Giáo án lớp 1 tuần 29 - Pdf 59

Giáo án lớp 1 - Tuần 29
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29
Thứ ngày Môn Tên bài dạy
Hai
Tập đọc (2)
Đạo đức
Thủ công
Chuyện ở lớp
Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (T1)
Cát dán hình tam giác (T1)
Ba
Thể dục
Chính tả
Toán
Tập viết
Trò chơi vận động.
Chuyện ở lớp.
Phép cộng trong phạm vi 100.
Tô chữ hoa O, Ô, Ơ

Tập đọc (2)
Toán
TNXH
Mèo con đi học
Luyện tập.
Trời nắng trời mưa.
Năm
Chính tả
Toán
Tập viết
Mó thuật

2.Bài mới:
 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng.
 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn
nhiên các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ
nghe chuyện ở lớp. Đọc giọng dòu dàng, âu
yếm các câu thơ ghi lời của mẹ). Tóm tắt nội
dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu.
Ở lớp: (l ≠ n), đứng dậy: (d ≠ gi), trêu (tr ≠ ch),
bôi bẩn: (ân ≠ âng), vuốt tóc: (uôt ≠ uôc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghóa từ.
 Các em hiểu như thế nào là trêu ?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
trong SGK.
1. Lúc mới chào đời chú công có bộ lông
màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờ chú đã
biết làm động tác xoè cái đuôi nhỏ xíu
thành hình rẻ quạt.
2. Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ
sắc màu, mỗi chiếc lông đuôi óng ánh

Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học.
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
1. Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp?
2. Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
Nhận xét học sinh trả lời.
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài.
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn.
Luyện nói:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói.
cầu của giáo viên.
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét
bạn đọc.
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các
nhóm.
2 em, lớp đồng thanh.
Nghỉ giữa tiết
Vuốt.
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa. Rước đuốc.
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các
tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong
thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi
đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng.
Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, …
Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …

BÀI : BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1. Học sinh hiểu:
-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người.
-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
-Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em.
-Quyền được tôn trọng, không bò phân biệt đối xử của trẻ em.
2. HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
II.Chuẩn bò: Vở bài tập đạo đức.
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động học sinh
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài
tiết trước.
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân
trường, vườn trường, vườn hoa, công viên
(hoặc qua tranh ảnh)
Cho học sinh quan sát.
Đàm thoại các câu hỏi sau:
1. Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn
hoa, công viên em có thích không?
2. Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
viên có đẹp, có mát không?
3. Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì?

sâu. Đó là những việc làm nhằm bảo vệ,
chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho
trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong
lành.
Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập
2:
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và
thảo luận theo cặp.
1. Các bạn đang làm gì ?
2. Em tán thành những việc làm nào? Tại
sao?
Cho các em tô màu vào quần áo những bạn có
hành động đúng trong tranh.
Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước
lớp.
Giáo viên kết luận :
 Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không
phá hại cây là hành động đúng.
 Bẻ cây, đu cây là hành động sai.
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bò tiết sau.
Học sinh nhắc lại nhiều em.
Học sinh làm bài tập 1:
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, …
Bảo vệ, chăm sóc cây.
Học sinh nhắc lại nhiều em.
Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận
theo cặp.
Trè cây, bẻ cành, …

Ghim hình vẽ mẫu lên bảng.
+ Đònh hướng cho học sinh quan sát hình
tam giác về: Hình dạng và kích thước mẫu
(H1). Hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1
cạnh của hình tam giác là 1 cạnh hình CN có
độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia nối với 1 điểm của
cạnh đối diện
Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu (H1),
hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh có
số đo là 8 ô theo yêu cầu.
 Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam giác:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh
quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và gội ý cách kẻ
Từ những nhận xét trên hình tam giác (H1)
là 1 phần của hình CN có đôï dài 1 cạnh 8 ô
muốn. Muốn vẽ hình tam giác cần xác đònh 3
đỉnh, trong đó 2 đỉnh là 2 điểm đầu của cạnh
hình CN có độ dài 8 ô, sau đó lấy điểm giữa
của cạnh đối diện là đỉnh thứ 3. Nối 3 đỉnh
với nhau ta được hình tam giác như H2.
Ta có thể dựa vào các cạnh hình CN để kẻ
hình tam giác đơn giản (H3)
Hát.
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho
giáo viên kểm tra.
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1)
A

BÀI: TRÒ CHƠI.
I.Mục tiêu:
-Làm quen với chuyền cầu theo nhóm 2 người. Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở
mức nhất đònh.
-làm quen với trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ”. Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở mức
ban đầu (chưa có vần điệu).
II.Chuẩn bò:
-Dọn vệ sinh nơi tập. Chuẩn bò còi và một số quả cầu cho đủ mỗi học sinh mỗi quả.
-Chuẩn bò vợt, bảng nhỏ, bìa cứng … để chuyền cầu.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh.
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học: 1 – 2
phút.
Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên
đòa hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m.
Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim
đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút.
Ôn bài thể dục phát triển chung: 1 lần mỗi
động tác 2 X 8 nhòp, do lớp trưởng điều
khiển.
Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động.
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
lớp trưởng.
Học sinh ôn các động tác của bài thể dục
theo hướng dẫn của giáo viên và lớp
trưởng.
Trang 7

dục, mỗi đôïng tác 2 x 8 nhòp.
Giáo viên hệ thống bài học 1 – 2 phút.
4.Nhận xét giờ học.
Dặn dò: Thực hiện ở nhà.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
giáo viên.
Học sinh quan sát lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách chơi. Một đôi làm mẫu. Cả
lớp theo dõi để nắm cách chơi.
Tổ chức chơi theo nhóm.
Học sinh tập hợp thàng 4 hàng dọc quay
mặt vào nhau, nghe giáo viên phổ biến
cách chơi, xem các bạn làm mẫu.
Tổ chức chơi thành từng nhóm.
Các nhóm thi đua nhau.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
lớp trưởng.
Ôn động tác vươn thở và điều hoà của bài
thể dục, mỗi đôïng tác 2 x 8 nhòp.
Học sinh lắng nghe
Môn : Chính tả (tập chép)
BÀI : CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp. Biết cách
trình bày thể thơ 5 chữ.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3.
-Học sinh cần có VBT.
III.Các hoạt động dạy học :

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết.
 Thu bài chấm 1 số em.
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt.
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập.
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã
cho về nhà viết lại bài.
2 học sinh làm bảng.
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên
bảng.
Học sinh nhắc lại.
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài
bạn đọc trên bảng từ.
Học .
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay
viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
giáo viên để chép bài chính tả vào vở
chính tả.
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở.
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh.
Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc.
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết.
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O,
Ô, Ơ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã
học trong các bài tập đọc: uôc, uôt, chải
chuốt, thuộc bài.
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ O, Ô, Ơ.
Nhận xét học sinh viết bảng con.
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết.
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và
vở tập viết của học sinh.
+ Viết bảng con.
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập.
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn
cho giáo viên kiểm tra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status