1
bộ lao động - thơng binh và x hộiã
Tổng cục dạy nghề
Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (VTEP)
Logo
Giáo trình
Mô đun: chẩn đoán kỹ thuật
Hệ thống truyền động
M sốã : har 02 12
Nghề : SửA CHữA ÔTÔ
Trình độ lành nghề
Hà Nội - 2004
(Mặt sau trang bìa)
Mã tàI liệu: .
Mã quốc tế ISBN : ..
2
Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình
Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho
các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc
sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Tổng Cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để
đề mục Trang
1. Lời tựa 3
2. Mục lục 4
3. Giới thiệu về mô đun 5
4. Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề 6
5. Các hình thức học tập chính trong mô đun 7
6. Bài 1 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ôtô 9
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ôtô 12
7. Bài 2 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
hệ thống truyền lực và cầu chủ động 14
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
hệ thống truyền lực và cầu chủ động 20
8. Bài 3 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống di chuyển 32
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 36
9. Bài 4 ; - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống lái và cầu dẫn hớng 41
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 45
10. Bài 5 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh xe 52
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 60
11. Bài 6 - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật các trang bị điện 71
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật các trang bị điện 76
12- Đáp án các câu hỏi và bài tập 84
13- Các thuật ngữ chuyên môn 86
14- Tài liệu tham khảo 87 4
giới thiêu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun :
Nội dung chính của mô đun:
1. Yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán h hỏng.
2. Hiện tợng, nguyên nhân và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán các h hỏng các bộ phận
của hệ thống truyền động trên ô tô
3. Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật tình trạng kỹ thuật ô tô
4. Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của các trang thiết bị điện.
5. Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực và cầu chủ động
6. Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo
7. Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống lái
8. Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống phanh
5
Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề
6
HAR 01 01
Điện kỹ
thuật
HAR 01 19
SC-BD phần cố định
động cơ
HAR 01 18
Kỹ thuật về động cơ
đốt trong
HAR 01 08
thống làm mát
HAR 01 24
SC-BD Hệ thống
nhiên liệu xăng
HAR 01 25
SC-BD Hệ thống
nhiên liệu dieden
HAR 01 26
SC-BD Hệ thống
khởi động
HAR 01 27
SC-BD Hệ thống
đánh lửa
HAR 01 28
SC-BD Trang
thiết bị điện ô
HAR 01 29
SC-BD Hệ thống
truyền lực
HAR 01 30
SC-BD Cầu chủ
động
HAR 01 31
SC-BD Hệ thống di
chuyển
HAR 01 32
SC-BD Hệ thống lái
HAR 01 33
SC-BD Hệ thống
phanh
động ôtô
HAR 02 14
SC-BD bộ
tăng áp
HAR 02 15
SC-BD Hệ
thống phun
xăng điện tử
HAR 02 16
SC-BD BCA
điều khiển bằng
điện từ
HAR 02 17
SC-BD HT
đ/khiển bằng
khí nén
Bằngcông
nhận bậc
cao
Chứng
chỉ
nghề
HAR 01 09
Cơ kỹ thuật
HAR 02 13
Công nghệ phục hồi
chi tiết trong s/chữa
HAR 02 09
Công nghệ khí nén
và thủy lực
Thực
hành
Các hoạt
động khác
Bài 1 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ
thuật tình trạng kỹ thuật ô tô
5 20
Bài 2 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
của hệ thống truyền lực và cầu chủ động
5 20
Bài 3 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
của hệ thống treo
5 20
Bài 4 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
của hệ thống lái
5 20
Bài 5 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
của hệ thống phanh
5 20
Bài 6 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
của các trang thiết bị điện.
5 20
Cộng 30 120
7
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
1. Kiến thức:
- Trình bày đợc đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu của công việc kiểm tra, chẩn đoán kỹ
hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời.
Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật ôtô ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao
nhất.
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng ôtô cần đợc tiến hành thờng xuyên để đảm
bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của ôtô.
Mục tiêu thực hiện:
1. Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật ôtô.
2. Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán
h hỏng các bộ phận của ôtô
3. Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ôtô đúng quy trình, quy phạm và
chính xác.
Nội dung chính:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại chẩn đoán kỹ thuật ôtô.
2. Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ
phận của ôtô
3. Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ôtô
Học trên lớp
I. Giới thiệu chung về cấu tạo ôtô
Hình 1-1: Sơ đồ cấu tạo chung ôtô
Ly hợpHộp sốCác đăngCầu chủ độngCơ cấu treo
Khung vỏ xe
Bánh xe
Cơ cấu lái
tay lái
Động cơ
9
- Khí xả nhiều khói đen và lợng khí độc
hại tăng - Mòn xéc măng, pittông và xi lanh
b) Phơng pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra và đo công suất động cơ
- Kiểm tra áp suất dầu và đo lợng tiêu hao dầu nhờn
- Nghe tiếng gõ các cụm chi tiết của động cơ khi vận hành
- Quan sát và xác định lợng khí xả
10
2. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn đoán Hệ thống
truyền động
a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
Hiện tợng h hỏng Nguyên nhân h hỏng
- Công suất truyền mô men xoắn từ động
cơ đến bánh xe chủ động giảm
- Các cụm chi tiết của hệ thống truyền lực
mòn
- Độ rung và tiếng gõ, tiếng ồn tăng - Mòn nhiều hoặc cong, gãy các chi tiết của
hệ thống truyền lực
- Hệ thống điều khiển phanh và lái làm
việc kém hiệu quả
- Mòn hỏng các cụm chi tiết của hệ thống
điều khiển phanh và lái
b) Phơng pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra và đo công suất và mô men xoắn của hệ thống truyền lực
- Nghe tiếng gõ các cụm chi tiết của hệ thống truyền động khi vận hành ôtô
- Kiểm tra áp lực phanh, quảng đờng phanh
- Kiểm tra lực xoay vành tay lái và các góc của hệ thống lái
- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ thiết bị hợp lý, chính xác.
- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng.
3. Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp và kiểm tra hệ thống truyền động ôtô.
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe.
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thớc cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ...
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống phanh và hệ thống lái...
b) Vật t:
- Giẻ sạch,giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm....
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn
đoán hệ thống truyền động ôtô.
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió.
II. thực hành kiểm tra chẩn đoán
1. Làm sạch ôtô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ôtô
2. Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và
chi tiết.
3. Kiểm tra ôtô khi vận hành tại xởng
- Vận hành động cơ và ôtô tại xởng
- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận
- M bàiã : HAR.02 12 02
Giới thiệu :
Hệ thống truyền lực của ôtô là tập hợp tất cả các bộ phận nối chuyển động từ động cơ
đến cầu chủ động, bao gồm : Ly hợp, hộp số, truyền động các đăng và cầu chủ động. Có
nhiệm vụ : truyền, cắt, thay đổi hớng chuyển động, biến đổi mômen và số vòng quay của
động cơ phù hợp với lực kéo của ôtô.
. Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống truyền lực dần thay đổi và bị
mòn hỏng, dẫn tới h hỏng và giảm độ hiệu suất truyền lực. Qúa trình thay đổi có thể kéo
dài theo thời gian (Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh : chất lợng vật
liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trờng sử dụng...Làm cho các chi tiết,
bộ phận mài mòn và h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dỡng
và sửa chữa kịp thời. Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực ôtô ở trạng
thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất.
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng hệ thống truyền lực ôtô cần đợc tiến hành
thờng xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của ôtô.
Mục tiêu thực hiện:
1. Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực
2. Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán
h hỏng các bộ phận của hệ thống truyền lực
3. Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ôtô đúng quy trình, quy phạm và
chính xác.
Nội dung chính:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực
2. Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ
phận của hệ thống truyền lực
3. Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận hệ thống truyền lực
14
1. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn đoán Ly hợp
a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
Hiện tợng h hỏng Nguyên nhân h hỏng
- Ly hợp trợt
Khi ngời lái thôi tác dụng lực vào bàn
đạp và tăng ga nhng xe tăng tốc chậm,
kéo tải yếu, hoặc xe không chuyển
động.
- Đĩa ly hợp và đĩa ép mòn nhiều hoặc dính dầu
mỡ.
- Điều chỉnh sai (hoặc không có) khe hở các đầu
đòn mở với ổ bi tỳ .
- Các lò xo ép mòn, giảm độ đàn hồi hoặc gãy
-Ly hợp mở (cắt) không dứt khoát.
Khi ngời lái tác dụng lực vào bàn đạp
và giảm ga nhng sang số khó có tiếng
khua và rung giật ở cụm ly hợp hoặc
không sang số đợc.
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán,
- Điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp,
chiều cao các đầu đòn mở không đều (khe hở ổ
bi tỳ quá lớn) .
- Ly hợp hoạt động không êm, có tiếng
ồn nhiều ở cụm ly hợp, xe vận hành bị
rung giật
- Các chi tiét mòn nhiều, thiếu dầu mỡ bôi trơn
(các chốt, ổ bi..)
- Các lò xo ép mòn, gãy.
- Động cơ và hộp số lắp không đồng tâm.
- Ly hợp dính khi mở
- Nhiệt độ ly hợp gia tăng và có mùi khét
2. H hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán Hộp số và hộp phân phối
a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
Hiện tợng h hỏng Nguyên nhân h hỏng
- Sang số khó khăn
Khi ngời lái điều khiển cần số cảm
thấy nặng hơn bình thờng và có
tiếng kêu.
- Càng sang số và trục trợt mòn, cong.
- Bộ đồng tốc mòn, kẹt hoặc các vòng đệm, phanh
hãm các bánh răng mòn, gãy.
- Các ổ bi mòn làm lệch tâm các trục của hộp số.
- Ly hợp mở không dứt khoát.
- Hộp số tự nhảy số
Khi ôtô vận hành, ngời lái không
điều khiển cần sang số, nhng hộp số
tự động nhảy về số khác.
- Cơ cấu khoá hãm trục trợt mòn, lò xo hãm gãy
yếu.
- Bộ đồng tốc mòn tấm hãm hoặc bi hãm
- Càng sang số gãy.
- Hộp số hoạt động không êm, có
tiếng ồn khác thờng
Nghe tiếng ồn, khua nhiều ở hộp số
khi xe vận hành.
- Các trục, bánh răng mòn và các đệm, phanh hãm
cong, mòn, gãy.
- Dầu bôi trơn thiếu.
- Các ổ bị mòn, vỡ.
Cần đi số
Trục trung gian
Nắp hộp sốThanh trượt
Càng đi số
Trục thứ cấp
Vỏ hộp số
Trục số lùiBánh răng
Trục sơ cấp
kiểm tra chẩn đoán truyền động các đăng
a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
Hiện tợng h hỏng Nguyên nhân h hỏng
- Trục các đăng làm việc có tiếng ồn
Khi ôtô hoạt động có tiếng kêu khác thờng ở
cụm các đăng.
- Các trục cong, vênh, nứt gãy và mòn
then hoa.
- Nạng bị nứt, mòn lỗ lắp bi và chờn
hỏng lỗ ren.
- Các ổ bi kim mòn, vỡ (các viên bi và
rãnh của nạng các đăng loại bi bị mòn)
- Trục chữ thập nứt, mòn.
- Thiếu mỡ bôi trơn
- Trục các đăng bị nứt hoặc cong
Khi ôtô vận hành có tiếng hú khác thờng
- Trục và khớp các đăng bị nứt.
- Gãy, đứt các bu lông
- Trục cong
- Chảy, rỉ dầu mỡ
Bên ngoài khớp, phần then hoa và chốt chữ
thập rỉ, chảy dầu
vết tiếp xúc của hai bánh răng
- Vỏ cầu chảy rỉ dầu
Bên ngoài vỏ cầu và moayơ luôn có vết bẩn,
chảy rỉ dầu bôi trơn
- Vỏ bị nứt
- Vênh bề mặt lắp ghép (loại vỏ rời)
- Joăng đệm rách hỏng
- Moayơ hoạt động quá nóng
Moayơ quá nóng
- Điều chỉnh sai độ rơ tự do (không có)
- Phanh bó cứng
b) Phơng pháp kiểm tra và các thông số kiểm cụm cầu chủ động
Kiểm tra các thông số kỹ thuật của cụm cầu chủ động :
- Có tiếng kêu ồn khi ôtô hoạt động
- Chảy rỉ dầu
- Lợng hạt mài kim loại trong dầu bôi trơn
- Nhiệt độ dầu bôi trơn và moayơ gia tăng III. Nội dung kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
19
a) b)
Hình 2 -5. Cấu tạo cầu chủ động
a) Kiểm tra độ rơ của truyền lực chính ; b) Truyền lực chính và bộ vi sai
- Sử dụng dụng cụ thiết bị hợp lý, chính xác.
- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng.
3. Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp và kiểm tra hệ thống truyền lực và cầu chủ động
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe.
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thớc cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ...
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống truyền lực và cầu chủ động...
b) Vật t:
- Giẻ sạch,giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm....
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn
đoán hệ thống truyền lực và cầu chủ động ôtô.
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió.
20
II. QUY TRìNH thực hành kiểm tra chẩn đoán
1. Làm sạch ôtô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ôtô
2. Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và
chi tiết.
21
Bàn đạp
8- 15
mm
Thớc đo
2. Xác định trạng thái trợt của ly hợp
a) Đi số cao và đóng ly hợp
Chọn đờng bằng phẳng cho xe đứng yên tại chỗ và nổ máy, tiến hành đi số cao nhất, sáu
đó đạp và giữ phanh chân, cho động cơ hoạt động ở chế độ tải lớn và từ từ nhả bàn đạp ly
hợp :
- Nếu động cơ bị chết maý chứng tỏ ly hợp làm việc tốt
- Nếu động cơ khônbg tắt máy chứng tỏ đã bị trợt (do đĩa ma sát mòn nhiều, điều chỉnh
sai, lò xo ép yếu gãy hoặc đĩa ma sát dính dầu mỡ)
b) Giữ trên dốc
Chọn mặt đờng phẳng, tốt có độ dốc 8 -10 độ, xe để theo hớng xuống dốc và đạp
phanh, sau đó tắt động cơ, để tay số ở vị trí thấp và từ từ nhả bàn đạp phanh:
- Nếu bánh xe ôtô không lăn xuống dốc chứng tỏ ly hợp tốt
- Nếu bánh xe lăn xuống dốc chứng tỏ ly hợp bị trợt.
c) Đẩy xe
Cho xe đứng yên tại chỗ trên đờng bằng, đi số 1, tắt máy và đẩy xe:
- Nếu xe đẩy nặng chứng tỏ ly hợp tốt ( phanh xe động cơ)
- Nếu xe đẩy nhẹ nhàng chứng tỏ ly hợp bị trợt
d) Xác định ly hợp bị trợt qua mùi khét
Khi ôtô làm việc thờng xuyên ở chế độ tải đầy, ta chú ý và cảm giác mùi khét khác thờng ở
cụm ly hợp:
- Nếu có mùi khét khác thờng ở cụm ly hợp, chứng tỏ ly hợp bị trợt quá tải...
3. Xác định trạng thái dính của ly hợp
thanh ồn khác thờng bằng tai nghe hoặc dụng cụ nghe chuyên dùng để so sánh với tiêu
chuẩn của từng loại xe.
b) Kiểm tra trên đờng
Vận hành ôtô trên đờng, đi đủ các vị trí số và với nhiều tốc độ khác nhau. Sử dụng dụng
cụ chuyên dùng đo độ ồn và độ rung, tần số rung, sau đó so sánh với trạng thái mẫu để
xác định h hỏng.
2. Xác hiện tợng tự nhảy số
a) Trên bệ thử công suất
Lắp cầu chủ động lên bệ thử công suất, dùng cáp hay xích khoá cứng bánh xe. Cho động
cơ hoạt động ở các tay số khác nhauvà thay đổi tốc độ động cơ : tăng ga, giảm ga đột ngột
và phanh nhẹ.
Lần lợt đi đủ các số từ thấp đén cao, sau đó giảm từ số cao xuống thấp (ở mỗi tay số
không đặt tay lên cần đi số) và quan sát để xác định hiện tợng tự nhảy số.
b) Thử trên đờng
- Trên đờng bằng : tăng tốc độ ôtô và thay đổi các vị trí số từ thấp lên số cao, sau đó giảm
số truyền từ cao xuống thấp kết hợp với việc thay đổi bàn đạp ga và có đệm phanh nhẹ.
- Trên đờng dốc : tiến hành vận hành ôtô thay đổi tốc độ và vị trí đi số nh trên đờng bằng
và xác định hiện tợng tự nhảy số.
3. Xác định góc quay tự do của trục ra
a) Xác định góc quay tự do của trục thứ cấp
Để xe ở trên đờng bằng không nổ máy, tháo trục các đăng, để ly hợp ở trạng thái đóng :
gài các vị trí số và quay trục thứ cấp thông qua lực kế và xác định góc lắc tự do của trục
thứ cấp và so vơí tiêu chuẩn ( lực kéo trên lực kế không vợt quá 20 N đối với ôtô con và
không quá 50N với ôtô tải)
b) Xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động
đặt xe lên nènn đờng phẳng cứng, kích nâng một bên bánh xe lên khỏi mặt đờng. Để ly
hợp ở trạng thái đóng, gài đủ các vị trí đi số và quay bánh xe đợc nâng và xác định độ rơ
của bánh xe chủ động và so với tiêu chuẩn ( ở vị trí số thấp góc quay tự do càng lớn)
4.Xác định lợng và thành phần mạt kim loại trong dầu hộp số
Dùng thiết bị đo chuyên dùng để xác định lợng
b. chẩn đoán cụm hộp số hành tinh (thuỷ lực)
Các thông số chẩn đoán
- Nhiệt độ dầu tăng ( lớn hơn 900C)
- Có tiếng ồn khác thờng
- áp suất trên đờng dầu chính sụt mạnh khi số vòng quay động cơ thấp
- Có hiện tợng chảy dầu
- Lợng hạt mài trong dầu tăng
- Không phát huy hết tốc độ lớn nhất
1. Kiểm tra ban đầu
- Kiểm tra sự hoạt động của động cơ bình thờng
- Kiểm tra bình ắc quy và hệ thống cung cấp điện đầy đủ
- Kiểm tra hệ thống chân không và các cơ cấu điều khiển và cảm biến
- Kiểm tra mức dầu và màu dầu bôi trơn
- Kiểm tra sự dò rỉ dầu bên ngoài hộp số
24
Trục trung gian
Cần sang số
Thanh trượt
Trục số lùi
Trục thứ cấp
Thanh trượt hộp phân phốiMặt bích
Trục truyền cầu sau
Các bánh răng
Vỏ hộp phân phối
Trục sơ cấp
Trục truyền cầu trước
2. Kiểm tra khả năng dừng xe
1800 54 1,4 2,2
3500 105 3,8 4,8
4. Chẩn đoán qua trạng thái hoạt động trên đờng
- Cho động cơ hoạt động không tải để dầu nóng lên nhiệt độ yêu cầu 800C
- Đặt cần chọn số ở các vị trí thay đổi mức cung cấp nhiên liệu và kiểm tra trạng thái tự
động chuyển số và tiếng ồn, độ rung trong hộp số phát ra và so sánh với tiêu chuẩn của
nhà sản xuất để biết h hỏng.
a) Đặt cần chọn số ở vị trí D
Tăng đều mức cấp nhiên liệu đến 2/3 bàn đạp ga, tơng ứng vị trí các số 1-2-3-D. Duy trì vị
25