giáo án văn 6 (trọn bộ) - Pdf 59

Ngày soạn:
Ngày giảng: Tuần 1
Tiết 1 Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
-Hiểu thế nào là truyền thuyết
-Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những chi tiết tưởng tượng kì ảo
-HS kể tóm tắt được câu chuyện
-GDHS thái độ yêu quý người dân Việt Nam
B/ Các bước lên lớp:
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1:Gv giới thiệu bài
- Gv gọi hs đọc chú thích*
? Em hiểu thế nào về truyền thuyết?
- Hs dựa vào chú thích*để trả lời- Gv kl và ghi bảng
Hđ2:Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài.
- Gv gọi hs đọc phần chú thích sgk
? Theo em câu chuyện được chia làm mấy phần? nêu rõ
ND của từng phần
- Hs xác định các phần trong văn bản- gvkl
Truyện được chia làm 3 phần:
1.Từ đầu đến Long Trang
2.Tiếp đến lên đường
3. Còn lại
? Theo em Lạc Long Quân có nguồn gốc từ đâu? Hãy chỉ
ra những chi tiết đáng chú ý của Lạc Long Quân?
- Hstl-gvkl:

hai giống nòi xinh đẹp và tài giỏi.
?Em có nhận xét gì về việc sinh nở của Âu Cơ?
- Hstl:
Đẻ một bọc trăm trứng nở 100 người con không cần bú mớm
mà lớn nhanh như thổi.
? Sự trưởng thành của những người con đó có ý nghĩa gì?
- Hstl-gvkl:
Đàn con là sự kết tinh những tinh hoa của bố mẹ, thừa hưởng
nét đẹp của mẹ và sức mạnh của bố
?Em có suy nghĩ gì về h/ả bọc trứng (gv cho hs thảo luận
nhóm)
(Sau khi thảo luận nhóm hs chỉ ra được ý sau):Người Việt
Nam sinh ra từ một cha và nay gọi là đồng bào.
? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ lại chia tay nhau?
Trước khi chia tay nhau họ đã dăn nhau điều gì?
- Hstl-gvkl:
Việc chia tay nhau nhằm cai quản các nơi(các phương) họ
dăn không nên quên giúp đỡ nhau.
? Em hiểu gì về nguồn gốc người Việt Nam?
- Hstl:
Tất cả đều là Con Rồng Cháu Tiên.
? Qua câu chuyện em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tựng, kì
ảo. Chi tiết đó có ý nghĩa ntn?
(gv cho hs thảo luận nhóm)
- Hstl-gvkl:
Tưởng tượng, kì ảo là chi tiết không có thật, được tác giả dân
gian sáng tạo, tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao đẹp đẽ của nhân
vật và sự việc.
Thần kì hoá tin yêu, tôn vinh tổ tiên dân tộc, làm tăng sức hấp
dẫn của tác phẩm.

- Kiểm tra bài cũ:
1, Thế nào là truyền thuyết?
2,Hãy nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Chái Tiên?
(Đáp án tiết 1)
Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1 : Giới thiệu bài
Hđ2:Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết
? Theo em truyện được chia làm mấy đoạn? Nội dung của
các đoạn ntn?
- Hstl-gvkl:
Truyện chia làm 3 đoạn
Đ1: từ đầu đến chứng giám
Đ2: tiếp đến hình tròn
Đ3: còn lại
? Vì sao Vua Hùng lại chọn người nối ngôi?
- Hstl-gvkl:
Vua cha đã già, cần phải có người nối ngôi để chăm lo đời
sống cho dân tình.
? Vua cha có hình thức chọn người nối ngôi ntn và ý định
ra sao?
- Hstl-gvkl:
Người nối ngôi phải nối được chí vua cha, không nhất thiết
phải là con trưởng và với hình thức chọn người nối ngôi dó là
giải được câu đố để thử tài- nhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý
ta sẽ được nối ngôi ta.
? Các Lang đã làm gì để giải câu đố của vua?
- Hstl-gvkl:
Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon, người lên rừng,

thời thể hiện thái độ biết quý trọng hạt gạo, sản phẩm của nhà
nông.
? Hai thứ bánh của Lang Liêu có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Bánh hình vuông là tượng đất, hình tròn là tượng trời. hai thứ
bánh đó có ý nghĩa thực tế, lấy từ sản phẩm của người lao
động. đồng thời chứng tỏ được tài đức của Lang Liêu để nối
ngôi cha. Chàng đã đem cái quý giá nhất của trời đất, của đồng
ruộng do chính tay mình làm ra mà đem cúng Tiên Vương
dâng lên vua cha thì đúng là người con thông minh, hiếu thảo,
biết trân trọng người đã sinh ra mình.
- Gv liên hệ thực tế về nghề nông và đạo biét ơn người sinh
thành
? Truyện còn có ý nghĩa gì nữa?
- Hstl-gvkl:
Truyện còn có ý nghĩa giải thích tục làm bánh chưng ,bánh dày
trong ngày tết.
Hđ3:Thực hiện tổng kết.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/13.
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
? Em hãy tìm những chi tiết mà em thích ở trong truyện?
- HS tự tìm các chi tiết mà các em thích.
- Lang Liêu chọn gạo nếp làm hai
thứ bánh, vừa ý vua cha nên được
nối ngôi.
3/ Ý nghĩa của truyện
- Truyện đề cao nghề nông và thái
độ quý trọng hạt gạo.
- Giải thích tục làm bánh chưng,
bánh dày trong ngày tết.

- Hstl-gvkl
Tiếng là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là đơn vị ngôn
ngữ dùng để đặt câu.
? Khi nào tiếng đó trở thành từ? Từ là gì?
- Hstl-gvkl:
Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu. Từ đó có thể do một
hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa.
- Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào bảng kẻ
sẵn
- Hs tự điền vào bảng kẻ trong vở - Một em lên bảng thực hiện
? Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức?
- Hstl-gvkl và ghi bảng:
? Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?
- Hstl-gvkl:
Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)
Khác:Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo thành
nghĩa nên từ
Từ láy: Các tiếng trong từ được lặp lại một bộ phận của
tiếng.
- Gv chốt lại ý và cho hs đọc lại phần ghi nhớ sgk
Ghi bảng
I/ Từ là gì?
Ví dụ: sgk
Câu gồm: 12 tiếng, 9 từ.
 Từ là đơn vị ngôn ngữ có
nghĩa dùng để đặt câu.
II/Từ đơn, từ phức
Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có
nghĩa.
Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Củng cố lại các kiến thức về các loại văn bản mà các em đã học.
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
- GDHS ý thức giao tiếp, và sử dụng giao tiếp đúng tư cách.
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là từ? Từ tiếng việt có cấu tạo ntn? Cho ví
dụ về từ đơn, từ phức? (Đáp Án tiết 3)
-Tiến trình dạy- học bài mới.
Các hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
? Để bộc lộ một tư tưởng hay một nguyện vọng nào đó cho
người khác biết thì em sẽ làm gì?
- Hstl-Gvkl
Chúng ta cần phải nói hoặc viết ra giấy cho người khác nghe
hoặc đọc để họ có thể hiểu được nguyện vọng đó.
? Phương thức nói- viết đó ntn?
- Hstl-gvkl:
Có thể nói (viết) một tiếng( chữ) hoặc một hay nhiều câu
nhưng phải có ý nghĩa để người nghe(đọc) có thể hiểu được.
? Để người nghe(đọc)hiểu được tư tưởng tình cảm hay
nguyện vọng em phải diễn đạt ntn?
Ghi bảng
I/ Văn bản và mục đích giao tiếp
-Trong giao tiếp người ta có thể
dùng lời nói hoặc chữ viết để trao
đổi tư tưởng tình cảm.
Trần Thị Niên Giáo án Văn 6- Năm học: 2009- 2010 6
- Hstl-gvkl:

lạc, đúng nghĩa.
 Nói hay viết đều được coi là
văn bản(văn bản nói và văn bản
viết)
II/Kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt của văn bản.
- Tự sự
- Biểu cảm
- Nghị luận
- Thuyết minh.
- Hành chính công vụ
*Ghi nhớ: sgk/17.
II/ Luyện tập
1, Xác định kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt
- Hành chính công vụ
-Tự sự
- Miêu tả
-Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận
2/Văn bản Con Rồng Cháu Tiên
thuộc kiểu văn bản, tự sự kết hợp
với miêu tả
C/ Củng Cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn Dò: Gv dặn hs học bài, chuẩn bị bài Thánh Gióng.
Ngày soạn:
Trần Thị Niên Giáo án Văn 6- Năm học: 2009- 2010 7
Ngày giảng Tuần 2
Tiết 5: Văn Bản: THÁNH GIÓNG

? Để nuôi Gióng bà con đã làm gì? Việc làm của bà con có ý
nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Bà con đã góp gạo để nuôi cậu bé Gióng. Chi tiết đó có ý nghĩa
nói lên tinh thần đoàn kết của nhân dân ta, đồng thời mong muốn
có một người anh hùng cứu nước. Hình ảnh Gióng tiêu biểu cho
sức mạnh của toàn dân tộc.
? Việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt khi đi đánh
giặc đã giúp em hiểu gì về người dân xưa?
- Hstl- gvkl:
Các chi tiết đó giúp ta hiểu được những thành tựu khoa học, kỹ
thuật chuẩn bị cho cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
? Việc Gióng dùng gậy tre đánh giặc còn mang ý nghĩa ntn?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Ghi bảng
I/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Sự ra đời của Gióng.
- Mẹ Gióng thụ thai từ bàn chân
lạ ngoài đồng, mang thai 12
tháng.
- Gióng đã ba tuổi mà chẳng biết
gì cả.
 Ra đời kỳ lạ
2/ Hình tượng Gióng
- Khi gặp sứ giả, gióng lớn
nhanh.
- cất tiếng xin đi đánh giặc.
- Bà con góp gạo nuôi Gióng.
Sức mạnh của người anh hùng
và tinh thần đoàn kết của dân

tinh thần chống giặc ngoại xâm.
II/ Tổng kết:Ghi nhớ sgk/23.
III/ Luyện tập :
C/ Củng cố: gv cho hs kể tóm tắt lại nội dung câu truyện Thánh Gióng.
D/ Dặn dò: gv dặn hs học bài , và chuẩn bị bài từ mượn.
_________________________________________________________
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 TỪ MƯỢN
A/ Mục tiêu cần đạt: giúp hs
- Hiểu thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết cách sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói viết.
-Xác định được từ mượn trong văn bản.
B/ Các bước lên Lớp:
-Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thánh Gióng? kể tóm tắt được truyện Thánh
Gióng?( đáp án tiết5)
-Tiến trình dạy- học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Giới thiệu bài
Gv giới thiệu trực tiếp
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học
- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk
? Em hiểu nghĩa của từ" trượng" và"tráng sĩ" là ntn?
- Gv gợi ý hs xem lại chú thích bài Tháng Gióng
- Gv giảng thêm
Trượng có nghĩa là rất cao, tráng sĩ là cường tráng, mạnh mẽ và
Ghi bảng
I/ Từ thuần việt và từ mượn.

- Mượn từ các nước Ấn Âu.
 Từ mượn là ngôn ngữ mượn
từ các nước khác(Hán, ấn Âu)
 Từ thuần Việt là từ do nhân
dân ta sáng tác
*Ghi nhớ sgk/25
II/ Nguyên tắc mượn từ.
- Mượn từ để làm giàu ngôn ngữ
-Cần giữ gìn sự trong sáng của
tiếng việt.
*Ghi nhớ sgk/25
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: xác định từ mượn
a, Vô cùng, ngạc nhiên(Hán)
b, Gia nhân (Hán)
c, Pốp, In tơ nét (Anh)
Bài tập 2 :
Bài tập 3:kể thêm từ mượn.
C/ Củng cố: gv củng cố lại nội dung bài học một cách khái quát.
D/ Dặn dò: hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn tự sự.
Ngày soạn:
Trần Thị Niên Giáo án Văn 6- Năm học: 2009- 2010 10
Ngày giảng:
Tiết 7-8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được mục đích giao tiếp của văn bản tự sợ.
-Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và
bước đầu phân tích các sự việc trong văn bản tự sự.
B/ Các bước lên lớp :
Tiết 7 -Ổn định lớp học

của sự vật.
? Theo em truyện kể về ai, ở thời đại nào, sự việc của truyện
diễn biến ra sao? kết quả thế nào, có ý nghĩa gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm.
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau của
truyện?
- Hstl-gvkl:
Ra đời kỳ lạ- tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc-lớn nhanh-ra
Ghi bảng
I/ Ýnghĩa của phương thức tự sự
 Tự sự là giải thích, tìm hiểu
con người, nêu vấn đề và bày tỏ
thái độ khen chê.
II/ Đặc điểm chung của phương
thức tự sự
Ví dụ: Truyện Thánh Gióng
-
Trần Thị Niên Giáo án Văn 6- Năm học: 2009- 2010 11
trận-thắng giặc- bay về trời- vua phong danh hiệu.
? Từ đó em rút ra đặc điểm chung gì cho bài văn tự sự?
- Hstl-gvkl:
Tự sự là một chuỗi các sự việc, cuối cùng dẫn đến kết thúc.
- Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs đọc truyện ông già và thần chết
? Truyện có những sự việc nào?
- Hstl-gvkl và ghi bảng
Các sự việc có liên quan với nhau ntn?
? Truyện có ý nghĩa ntn?
- Gv gọi hs đọc truyện sa bẫy

-Hs kể tóm tắt được nội dung câu chuyện.
- GD HS có ý thức trồng cây gây rừng để chống xói mòn nhằm hạn chế những thiệt hại do thiên tai
lũ lụt gây ra.
B/ Các bước lên Lớp:
- Ổn định lớp học.
- Kiểm tra bài cũ: ?Em hiểu thế nào là tự sự?Hãy kể lại câu chuyện Thánh
Gióng? (Đáp án tiết 7,8)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài mới
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản.
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi 1 hs đọc phần chú thích sgk.
- Gv chuyển sang phần tìm hiểu nội dung bài học
? Theo em truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được chia làm mấy
phần? Mỗi phần được thể hiện nội dung gì?
- Hstl-gvkl:
Truyện được chia làm 3 phần như sau:
P1, Từ đầu đến một đôi: Vua Hùng kén rể
P2, Tiếp đến rút quân: Cuộc giao tranh của hai vị thần
P3, Còn lại: Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm
- Gv chuyển sang tìm hiểu chân dung hai vị thần
? Theo em nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được tác giả giới
thiệu ntn? Em hãy tìm những chi tiết đó?
- Hstl-gvkl và ghi bảng
? Qua đó em hiểu gì về tài năng của hai vị thần này?
- Hstl:
Tài năng của hai vị thần hết sức kỳ lạ và phi thường
? Em hãy nêu nhận xét của mình về cách miêu tả nhân vật
của tác giả dân gian?

? Theo em chi tiết" nước sông dâng lên bao nhiêu đồi núi
cao lên bấy nhiêu" phản ánh điều gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv gợi ý để hs trả lời được các ý sau:
Chi tiết đó phản ánh ước mơ chiến thắng thiên tai( lũ lụt) của
người dân Việt Cổ thời xưa.
? Nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh có ý nghĩa tượng trưng
ntn?
- Hstl-gvkl:
Sơn Tinh tượng trưng cho người dân đắp đe trị thuỷ trong công
cuộc chinh phục thiên nhiên. Thuỷ Tinh tượng trưng cho lũ lụt
hàng năm ở lưu vực Sông Hồng.
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/ 34.
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs kể lại câu chuyện.
- Cùng đến cầu hôn.
 Xứng đáng làm rể Vua Hùng.
- Vua ra điều kiện sính lễ hết sức
độc đáo.
- Sơn Tinh lấy được Mị Nương,
Thuỷ Tinh tức giận đánh Sơn Tinh
- Hàng năm thuỷ tinh dâng nước
đánh Sơn Tinh nhưng đều thua.
 Ước mơ chiến thắng thiên tai
của người Việt Cổ.
3/ Ý nghĩa tượng trưng.
- Sơn Tinh: tinh thần đắp đê của
nhân dân.
- Thuỷ Tinh: thiên tai lũ lụt.

? Bộ phận nào thuộc nghĩa của từ?
- Hstl-gvkl:
Bộ phận nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ chính là
nghĩa của từ.
? Vậy nghĩa của từ đứng ở vị trí nào?
- Hstl-gvkl:
Nghĩa của từ đứng sau dấu hai chấm. Theo mô hình nghĩa của
từ thuộc phần nội dung.
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
- Hstl:
Nghĩa của từ là phần nội dung mà từ biểu thị.
- Gv cho hs đọc lại phần 1
? Em hãy chỉ ra cách giải nghĩa của các từ đó?
- Hstl-gvkl:
Tập quán: Khái niệm mà từ đưa ra
Lẫm liệt: Đồng nghĩa.
Nao núng: Trái nghĩa.
- Gv cho hs tìm hiểu một số chú thích ở sgk và cho các em xác
định các cách giải nghĩa của từ đó.
- Từ đó gv rút ra kl theo sgk, và cho hs đọc phần ghi nhớ.
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
Bài tập 2: Gv cho hs làm bài tập nhanh, thu ba bài làm nhanh
nhất để chấm
Bài tập 3: gv hướng dẫn hs điền từ.
- Hs điiền từ- gv nhận xét và ghi bảng.
Ghi bảng
I/ Thế nào là nghĩa của từ.
- Nội dung là phần nêu sự vật, tính
chất, hành động, quan hệ.
- Nghĩa của từ thường đứng sau

thường)là không còn được sở hữu,
không thuộc về mình.
C/ Củng Cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn Dò:Gv dặn hs học bài và làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài nhân vật và sự việc trong văn tự sự.
___________________________________________________________
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 11, 12 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật.
- Ý nghĩa của sự việc tự sự và nhân vật trong văn tự sự" sự việc có quan hệ với nhau và với nhân
vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, diễn biến, nhân vật, nguyên nhân,
kết quả". Nhân vật vừa là người vừa là sự việc, hành động, vừa là người được nói tứi.
B/ Các bước lên lớp:
Tiết 11 -Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của văn bản tự sự?( đáp án tiết 7,8)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài trực tiếp
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung của bài học
? Theo em truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh có những sự việc
nào? Em hãy kể lại chuỗi sự việc đó theo trật tự?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày- gvkl
Các chuỗi sự việc đó là:
1. Vua Hùng kén rể
Ghi bảng
I/Sự việc trong văn tự sự.

thể, chi tiết và phải nêu rõ được các yếu tố sau:
Nhân vật, sự việc xảy ra, thời điểm, diễn biến, nguyên nhân,
kết quả.
Tiết 12.
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu về nhân vật trong văn tự sự.
? Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh là ai?
Có nhân vật phụ không? Nhân vật phụ có cần xuất hiện
không? Vì sao?
- Hstl-gvkl:
Nhân vật chính là Sơn Tinh Thuỷ Tinh. Nhân vật phụ là Vua
Hùng và Mị Nương, những nhân vật này là cơ sở nẩy sinh cốt
truyện nên cũng rất cần thiết và không thể bỏ qua được.
? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò ntn?
- Hstl-gvkl:
- Trình bày đầy đủ các sự việc
- Sự việc được sắp xếp theo một
trật tự có ý nghĩa.
- Sự việc phải chi tiết, cụ thể và
phải nêu rõ:
+ Nhân vật(người làm)
+ Thời gian xảy ra khi nào.
+ Địa điểm xảy ra.
+ Diễn biến như thế nào.
+ Do đâu mà sự việc lại xảy ra.
+ Kết quả ra sao.
II/ Nhân vật trong văn tự sự .
- Nhân vật có vai trò thực hiện sự
việc và được nói tới.
Trần Thị Niên Giáo án Văn 6- Năm học: 2009- 2010 17
Nhân vật là người thực hiện sự việc và là người được nói tới.

cưới Mị Nương làm vợ.
- Thuỷ Tinh: hô mưa, gọi gió,
dâng nước đánh Sơn Tinh.
Bài tập 2: Hs kể chuyện.
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sự tích Hồ Gươm.
Trần Thị Niên Giáo án Văn 6- Năm học: 2009- 2010 18
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tuần 4
Tiết 13 văn bản SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
(Truyền thuyết- Hướng dẫn đọc thêm)
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện sự tích Hồ Gươm.
- Kể tóm tắt được truyện một cách lô gíc.
- GDHS biết tôn kính cha ông mình và di tích lịch sử của nước nhà.
B/ Các bướclên lớp:
- Ổn định lớp học.
- Kiểm tra bài cũ:
? Truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh có ý nghĩa như thế nào?Hãy kể tóm tắt câu chuyện ấy?
(Đáp án tiết 9)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu vào bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi hs đọc phần chú thích trong sgk
? Theo em văn bản được chia làm mấy phần? nôi dung của
các phần ntn?
- Hstl-gvkl:
Văn bản được chia lam 2 phần

mượn gươm thần.
- Lê Thận nhận gươm ở dưới nước
- Lê Lợi nhận chuôi gươm ở trên
rừng.
- Tra lưỡi vào chuôi vừa như in.
Trần Thị Niên Giáo án Văn 6- Năm học: 2009- 2010 19
Việc được gươm ở dưới nước, trên cạn có ý nghĩa việc đánh
giặc cứu nước diễn ra ở khắp mọi nơi, từ miền sông nước đến
vùng rừng núi. Các bộ phận của thanh gươm rời nhau nhưng
khi lắp vào thì vừa như in. điều đó có ý nghĩa là nguyện vọng
nhất trí đồng lòng của cả dân tộc
? Gươm thần có sức mạnh ntn đối với nghĩa quân?
- Hstl-gvkl:
Nhờ gươm thần nghĩa quân đã đánh đuổi được giặc ngoại
xâm. Lê Lợi đã lên ngôi và dời đô về Thăng Long.
? Việc dời đô và trả gươm cho Long Quân ntn?
- Hstl-gvkl:
Nhà vua dạo chơi hồ tả vọng, Long Quân sai rùa vàng lên đòi
gươm khi thuyền ra giữa hồ. Rồng Vàng nhô đầu lên, gươm
thần động đậy. Rùa tiến đến bên thuyền Vua , Vua trao lại
gươm, Rùa đớp lấy và lặn xuống.
? Việc đó đã để lại sự tích lịch sử ntn?
- Hstl-gvkl:
Đó là di tích hồ gươm hay hồ Hoàn Kiếm.
? Em có suy nghĩ gì về tên hồ?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
? Sự tích Hồ Gươm có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Truyện ca ngợi tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Lê Lợi là vị chủ tướng của nghĩa quân. Đức Long Quân là biểu

III/ Luyện tập:
C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài
Chuẩn bị bài chủ đề và dàn bài trong văn tự sự.
Ngày soạn:
Trần Thị Niên Giáo án Văn 6- Năm học: 2009- 2010 20
Ngày giảng:
Tiết 14 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề.
- Tập viết phần mở bài cho bài văn tự sự.
B/ Các bước lên lớp :
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào gọi là nhân vật trong văn tự sự?Có những kiểu nhân vật nào trong văn
tự sự? (đáp án tiết 11, 12)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò.
Hđ1:Gv giới thiệu bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
- Gv gọi hs đọc văn bản sgk
? Việc Tuệ Tĩnh chữa bệnh cho em bé bị gãy chân là con
nhà nghèo đã nói lên phẩm chất gì của người thầy thuốc?
- Hstl-Gvkl:
Đó là thái độ hết lòng cứu chữa người bệnh của thầy Tuệ Tĩnh.
Một người có phẩm chất đạo đức cao cả.
? Việc hết lòng cứu chữa cho người bệnh đã được thể hiện
ở phần thân bài ntn?
- Hstl-Gvkl:
Tuệ Tĩnh đã làm hai việc:

thân bài và kết bài thực hiện yêu cầu gì của bài văn tự sự?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng.
- Gv cho hs đọc lại ghi nhớ sgk để chốt lại ý bài học
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
- Gv gọi hs đọc văn bản sgk
? Chủ đề của truyện là gì? Em hãy chỉ ra các phần của văn
bản?
- Hstl-Gvkl ghi bảng
- Gv gợi ý để hs thực hiện bài tập 2
Mở bài truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu tình huống
Kết bài truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu sự việc tiếp diễn.
Mở bài truỵện Sự tích Hồ Gươm: Nêu tình huống nhưng dẫn
giải dài
Kết bài truyện Sự tích Hồ Gươm: Nêu sự việc kết thúc.
- Mở bài: Giới thiệu chung về
nhân vật và sự việc
- Thân bài: Diễn biến của sự việc.
- Kết bài: Kết cục sự việc.
* Ghi nhớ sgk/45.
III/Luyện tập:
Bài tập1: Xác định chủ đề và lập
dàn ý.
- Chủ đề: tên cận thần tham lam.
- Dàn ý:
+ Mở bài: Câu 1.
+ Kết bài: Câu cuối.
+Thân bài: Các câu còn lại.
Bài tập 2: Đánh giá cách mở bài
và kết bài.
C/ Củng cố : Củng cố lại nội dung bài học.

Mặc dù các đề đó không có từ"kể chuyện"song nó cũng là đề
bài văn tự sự bởi vì đề đó chỉ ra đề tài của câu chuyện tức là
chỉ nêu ra một nội dung trực tiếp của câu chuyện. Cách ra đề
kiểu này sẽ cho phép Hs có thể tự sự được tự do hơn.
?Em hãy chỉ ra từ trọng tâm của mỗi đề trên
- Gv cho hs thảo luận nhóm- yêu cầu hs chỉ ra được những từ
trọng tâm của mỗi đề
- Gvkl và giảng thêm:
Đề 1 có hai điểm cần chú ý:"chuyện em thích"và "bằng lời văn
của em". Chuyện em thích có nghĩa là các em dược tự do lựa
chọn, không bắt buộc. Còn bằng lời văn của em nghĩa là các
em không sao chép một văn bản có sẵn mà phải tự nghĩ ra.
Đề 2 thì chú ý đến "người bạn tốt"kể một sự việc để cho thấy
cái tốt của một người bạn.
Đề 5 chú ý đến"quê em"nơi thân thiết nhất đã sinh ra em,
và"đổi mới" là những sự thay đổi khác trước, tốt hơn trước.
? Theo em, trong các đề đó đề nào nghiêng về kể việc, kể
người và tường thuật.
- Hstl-Gvkl:
Đề1: Kể người hoặc sự việc.
Đề 2: Kể về người
Ghi bảng
I/ Tìm hiểu đề:
- Tự sự là kể chuyện, tường thuật,
tường trình, thuật lại...
- Nêu nội dung trực tiếp của câu
chuyện.
- Kể người hoặc việc
Trần Thị Niên Giáo án Văn 6- Năm học: 2009- 2010 23
Đề 3,5,6: Tường thuật sự việc

II/ Cách làm bài văn tự sự:
Đề bài: Kể một câu chuyện em
thích bằng lời văn của em.
a/ Tìm hiểu đề: Tìm ra yêu cầu
cần thực hiện cho bài văn tự sự.
b/ Lập ý :
- Xác định chuyện kể.
- Nhân vật trong câu chuyện.
- Diễn biến của chuyện.
c/ Dàn ý:
-Sắp xếp các ý
.- Trình tự trước sau.
* Ghi nhớ: SGK/48
III/ Luyện tập:
-Lập dàn ý cho đề bài trên
MB:Giới thiệu nhân vật và sự
việc.
TB: Kể diễn biến của sự việc theo
trình tự trước sau
KB: Nêu ý nghĩa của truyện.
C/ Củng cố : Gv củng cố lại toàn bộ nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số1( văn tự sự)

Ngày soạn:
ngày giảng: Tuần 5
Trần Thị Niên Giáo án Văn 6- Năm học: 2009- 2010 24
Tiết 17,18. BÀI VIẾT SỐ 1
(văn tự sự)
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Kiểm tra sự nhận thức của hs về thể văn tự sự


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status