Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Xã hội học: Nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên đối với vấn đề quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên hiện nay - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC

NGUYỄN THỊ THANH LOAN

NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN
ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC
HÔN NHÂN CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI
VÀ NHÂN VĂN)

Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. MAI THỊ KIM THANH

Hà Nội, 2009
1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC

NGUYỄN THỊ THANH LOAN

NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN

Bookmark

not defined.
1.1.7. Trinh tiết ở nữ giới và vấn đề chưa quan hệ tình dục ở nam giới
................................................................. Error! Bookmark not defined.
1.2. CÁC LÝ THUYẾT CƠ SỞ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀIError! Bookmark not
defined.

1.2.1. Lý thuyết giới ................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Lý thuyết hành động xã hội........... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý ........ Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Lý thuyết trao đổi .......................... Error! Bookmark not defined.
1.3. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ KHÍA CẠNH TÌNH DỤC TRONG LỊCH SỬ ..... Error!
Bookmark not defined.

1.3.1. Tổng quan nhận thức về tình dục trong lịch sửError! Bookmark
not defined.
1.3.2. Quan điểm tình dục tại Việt Nam . Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI VẤN
ĐỀ QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƢỚC HÔN NHÂN CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
................................................................................................. Error! Bookmark not defined.

3


2.1. NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ
QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƢỚC HÔN NHÂN CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY Error!
Bookmark not defined.

2.1.1. Nhận thức và thái độ của sinh viên về vấn đề tình dục trước hôn

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Niên giám thống kê của Bộ Y tế năm 2004 cho thấy: hàng năm hệ thống y
tế cả nước tiếp nhận từ 1,3 đến 1,5 triệu ca nạo phá thai. Tuy nhiên, nếu thống kê
được đầy đủ số liệu từ các cơ sở y tế tư nhân thì con số nạo phá thai ở nước ta
không dừng lại ở con số 1,5 triệu ca/năm. Nhưng cũng không cần đến con số đầy
đủ như vậy, Việt Nam cũng "đủ tiêu chuẩn" xếp thứ 3 về tỉ lệ nạo phá thai và
đứng đầu thế giới về tỉ lệ nạo phá thai vị thành niên.
Trong tài liệu "Triển khai thực hiện "chỉ thị 54-CT/TW của ban bí thư
Trung ương Đảng khoá IX về tăng cường lãnh đạo công tác phòng chống
HIV/AIDS trong tình hình mới" của Ban khoa giáo Trung ương tháng 2 năm
2006", tình dục được xác định là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến
HIV/AIDS. Và thanh niên là lực lượng có nguy cơ mắc HIV/AIDS cao. Tỉ lệ
nhiễm HIV ở độ tuổi 20 - 29 tăng từ 15% năm 1993 đến 6% năm 2002. Bác
sỹ Nguyễn Huy Nga, giám đốc Uỷ ban Quốc gia Phòng chống HIV/AIDS
trong cuộc nói chuyện tại thủ đô Wasington về tình hình HIV/AIDS và bệnh
cúm gia cầm tại Việt Nam ngày 19/7/2006 đã cho biết, tính đến năm 2006 con
số nhiễm HIV tại Việt Nam đã lên tới 280.000 người với chừng 60.000 người
đã phát triển thành AIDS và 54.000 người đã tử vong
Những hậu quả này đã khiến cho thực trạng QHTDHN trở thành một
vấn nạn trong xã hội nước ta hiện nay. Để cổ xuý đúng đắn những hành vi
hợp lý và loại bỏ những hành vi bất hợp lý, hơn bao giờ hết thực tiễn cuộc
sống đặt ra yêu cầu phải có những tìm hiểu thấu đáo về quan hệ tình dục trước
hôn nhân của lớp thanh niên, từ quan điểm, nhận thức tới thái độ, hành vi.
Sinh viên là một bộ phận có hàm lượng tri thức cao, song sự tiếp nhận thông
tin và quan điểm cũng như hành vi của họ có thực sự “tiến bộ” hơn trong lớp
thanh niên nói chung?. Mỗi ngày vẫn có hàng loạt các ca nạo phá thai ngoài ý
muốn trong sinh viên? Vậy đâu là nguyên nhân dẫn tới những tình trạng này?.

5

thanh niên ở Hà Nội. Kết quả phỏng vấn sâu của đề tài này cho thấy nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến nạo phá thai trước hôn nhân ở nữ thanh niên ở Hà Nội
chủ yếu là do các bạn nữ có quan niệm là đằng nào cũng lấy nhau nên không
7


cần phải giữ gìn. Mặt khác, khi thực hiện hành vi QHTD, các bạn nữ không
chú ý và sử dụng các biện pháp phòng tránh thai. Điều này cũng được nhóm
nghiên cứu lý giải từ nguyên nhân về kênh thông tin. Vào những năm đầu
thập kỷ trước, tình dục hiếm khi được bàn luận một cách công khai. Điều đó
dẫn đến khó khăn trong việc tuyên truyền và TDAT và SKSS để giúp thanh
niên tránh những hành vi tình dục có nguy cơ cao.
Các đề tài về vấn đề tình dục ở nước ta nhìn chung đều tập trung trả
lời câu hỏi: Tình dục mang lại hậu quả gì? Bởi vậy vấn đề mà các đề tài này
cố gắng giải quyết là khắc phục nhanh hậu quả xã hội tiêu cực do tình dục
mang lại.
Khuynh hướng nghiên cứu thứ ba dựa trên quan điểm coi tình dục là
một phần không thể thiếu trong cuộc sống, bản thân hành vi tình dục
không phải là tác nhân dẫn đến tiêu cực xã hội, mà cái cách người ta nhìn
nhận về tình dục mới dẫn đến những việc tiêu cực đó. Khuynh hướng này
thực sự là sự bổ sung cho những hạn chế tồn tại trong công tác nghiên cứu
tình dục ở Việt Nam.
Năm 1999, khi tìm hiểu về vấn đề tình dục trong đô thị tại xã hội Việt
Nam đương đại, tác giả T.Gammeltoft đã rút ra một kết luận khá thú vị, đó là
việc thanh niên đô thị QHTDTHN không phải là "một phút yếu lòng", một sự
sa ngã hay sự quy thuận để đánh đổi lấy một cái gì đó. Ngược lại, đó là sự lựa
chọn hợp lý trong logic hành động của họ, là quyết định chủ quan của bản
thân họ chứ không phải vì bất cứ một nguyên nhân khách quan nào xô đẩy.
“Quyết định QHTDTHN ở thanh niên không chỉ nhằm mục đích thoả mãn
tình cảm nhục dục, mà còn có thể hướng tới một nền tảng vững chắc cho cuộc

đã thôi thúc tác giả tìm lời giải trong đề tài này. Vì thế, đề tài không chỉ là sự
đóng góp vào thực tế với những đề xuất về mặt giải pháp mà còn là sự bổ
sung cần thiết cho việc nhận thức.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiến của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học

9


Hành vi tình dục và tình dục an toàn từ lâu đã được các nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu như triết học, tâm lý học, y học, văn học…. Bên cạnh
những ngành khoa học nghiên cứu đó thì xã hội học cũng đang khẳng định vị
trí, vai trò của mình với tư cách là một ngành khoa học độc lập trong hệ thống
khoa học xã hội. Theo cách tiếp cận xã hội học, đề tài nghiên cứu, xem xét,
đánh giá và nhìn nhận vấn đề một cách khoa học để có thể lý giải và chứng
minh một số quan điểm và khía cạnh dưới góc độ xã hội học, từ đó có thể
phân biệt với cách nhìn của một số ngành khoa học xã hội khác.
Bằng phương pháp nghiên cứu xã hội học, đề tài góp phần làm phong
phú thêm kho tàng nhận thức lý luận xã hội học, nâng cao nhận thức về lý
thuyết xã hội cho chính bản thân và những người quan tâm. Đồng thời đề tài
còn vận dụng một số lý thuyết phạm trù cơ bản của xã hội học vào nghiên cứu
nhằm làm rõ hành vi quan hệ tình dục cũng như đo lường quan điểm, thái độ
và hành vi của sinh viên nói riêng và của giới trẻ nói chung về vấn đề này. Cụ
thể là việc vận dụng nhuần nhuyễn lý thuyết xã hội học thực nghiệm (lý
thuyết giới, thuyết hành động xã hội, lý thuyết trao đổi…) nhằm đánh giá một
cách rõ ràng các yếu tố tác động, các tác nhân khách quan và chủ quan tác
động tới hành vi của sinh viên đối với vấn đề quan hệ tình dục trong sinh viên
hiện nay.
Việc vận dụng các lý thuyết xã hội học vào nghiên cứu cũng góp phần
giúp tác giả cũng như những người quan tâm hiểu biết một cách khoa học và

5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Mục đích
- Tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi về vấn đề quan hệ tình dục trước
hôn nhân của sinh viên đại học. Từ đó đề xuất các kiến nghị mang tính khả thi.
5.2. Nhiệm vụ

11


- Khảo sát quan điểm, thái độ của sinh viên trường ĐH KHXH&NV về
vấn đề quan hệ tình dục trước hôn nhân
- Tìm hiểu các yếu tố là nguyên nhân hình thành nên quan điểm thái độ đó
- Tìm hiểu sự lựa chọn hành vi tình dục trong sinh viên
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố dẫn tới sự lựa chọn hành vi tình
dục trong sinh viên
- Tìm hiểu hành vi của sinh viên đối với việc QHTDTHN trong sinh viên.
6. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận xã hội học Mác Xít.
Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đây sẽ là kim chỉ nam xuyên suốt cho quá trình
nghiên cứu.
- Đảm bảo tính khách quan: Nghiên cứu nhận thức, thái độ, hành vi
của sinh viên về vấn đề QHTDTHN như nó vốn có, như chúng tồn tại trong
thực tế, cố gắng ghi nhận chi tiết những biểu hiện của chúng, tránh phán đoán
một cách chủ quan, thiếu căn cứ khoa học và manh định kiến của người nghiên
cứu. Cố gắng để kết quả nghiên cứu phản ánh đúng nhất thực tế vốn có.
- Nghiên cứu sự vật, hiện tƣợng đặt trong mối quan hệ của chúng,
đó là mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Với đề tài này, cố gắng tìm ra
các mối liên hệ và tác động của nhận thức, thái độ, hành vi với các yếu tố

người phải có tư tưởng tiên tiến đồng thời phải luôn giữ mình khách quan
nhất có thể. Họ đóng vai trò quan trọng trong phát hiện và định hướng nhận
thức cộng đồng. Sinh viên khoa ngữ văn được tiếp cận với những giá trị nhân
văn từ các ấn phẩm, họ có thể sẽ có những đặc điểm khác với hai khoa trên.
Do đó, người nghiên cứu đã chọn các khoa đó để thu thập thông tin cho đề tài.
Trong nghiên cứu này, tác giả cũng thực hiện phỏng vấn sâu với 25
sinh viên 10 sinh viên có bạn bè hoặc bản thân đã từng có QHTDTHN. Vì
đây là đề tài khá tế nhị như đã khẳng định, nên phương pháp phỏng vấn sâu
được tác giả thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau: hỏi chuyện tâm tình,
13


chát qua yahoo, qua mail, điện thoại. Đồng thời tác giả cũng tiến hành 3 thảo
luận nhóm, mỗi nhóm 5 người.
7. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
7.1. Giả thuyết nghiên cứu
- Vấn đề trinh tiết hiện nay không còn là yếu tố chính gắn với sự ràng
buộc về hôn nhân.
- Đại đa số sinh viên dù có quan điểm đồng tình nhưng bản thân vẫn
chưa sẵn sàng với hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhân. Sinh viên lúng
túng trong việc xác định được một giá trị đích thực cho bản thân về vấn đề
này.
- Các phương tiện truyền thông đại chúng là tác nhân quan trọng ảnh
hưởng tới nhận thức, thái độ và làm biến đổi hành vi trong sinh viên về vấn đề
QHTDTHN trong sinh viên
- Vai trò, sự kiểm soát của gia đình ít có ảnh hưởng tới hành vi quan hệ
tình dục trước hôn nhân trong sinh viên.

14


13.Phạm Đình Huỳnh, (1999)“Nhận thức và thái độ của sinh viên các trường
đại học về tình dục và ma tuý liên quan đến HIV/AIDS”, Hà Nội
14.Lê Ngọc Hùng (1998), “Xã hội học đại cương”, NXB Đại học Quốc gia.
Hà Nội
15.Vũ Quang Hà (biên dịch) (2001), “Các lý thuyết xã hội học” - tập 1, 2,
NXB Đại học Quốc gia Hà nội, Hà Nội.
16.Vũ Tuấn Huy (dịch) (2003), “Sử dụng NVIVO trong nghiên cứu định
tính”, Hà Nội.
17.Nhạc Phan Linh, “Tác động truyền thông về Sức khoẻ sinh sản đến sinh
viên đại học hiện nay”, 2002.
18. Vũ Mạnh Lợi (1999), “Bạo lực gia đình trên cơ sở giới - Trường hợp Việt
Nam”, Hà Nội.
19.Phân viện báo chí tuyên truyền - Quỹ dân số Liên hợp quốc (2000),
“Tuyên truyền vận động dân số và phát triển”, Hà Nội.
20.Phản Ninh (2005), “Thân phận tình yêu”.Hà Nội
21. Phòng Xã hội học về môi trường và sức khoẻ cộng đồng, Viện Xã hội học
(1996) “Tình dục và nạo thai trước hôn nhân của nữ thanh niên tại Hà nội”,
Hà Nội.
22.Vũ Hồng Phong, “Ép buộc tình dục trong hôn nhân từ quan điểm của nam
giới”, Tạp chí Xã hội học số 2, 2006.
23.Phạm Văn Quyết - Nguyễn Quý Thanh,(2001) “Phương pháp nghiên cứu
xã hội học”, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
24.Tina Gammeltoft, “Là một người đặc biệt đối với ai đó” (Vấn đề tình dục
tại đô thị trong xã hội Việt Nam đương đại), chuyên san Giới và tình dục
số 11/2006, NXB Thế giới.
25.Lê Thị Thu Trang (2006), “Nhận thức, thái độ và hành vi tình dục học
sinh PTTH”, Hà Nội.

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status