Nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên đối với vấn đề quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên hiện nay (nghiên cứu trường hợp trường Đại học Khoa học X - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC

NGUYỄN THỊ THANH LOAN

NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN
ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC
HÔN NHÂN CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI
VÀ NHÂN VĂN) Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


 35
   
 35
2.1.1. Nhận thức và thái độ của sinh viên về vấn đề tình dục trước hôn
nhân 35
2.1.2. Hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhân trong sinh viên 54
2.1.3. Hành vi của sinh viên đối với vấn đề QHTDTHN trong sinh
viên 64 2

            
NHÂN TRONG SINH VIÊN 72
2.2.1. Ảnh hưởng của phong tục tập quán 72
2.2.2. Các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 74
2.2.3. Nhóm bạn 75
2.2.4. Gia đình 78
2.2.5. Nhà trường 79
2.2.6. Các hoạt động của hệ thống truyền thông đại chúng 81
 83
Kết luận 83
Khuyến nghị 84

Sinh viên
BPTT
Biện pháp tránh thai
TDAT
Tình dục an toàn
4



Bảng 2.1: Tiêu chí lựa chọn bạn đời 44
Bảng 2.2. Thái độ của sinh viên về vấn đề QHTDTHN 45
Bảng 2.3. Thái độ của nam và nữ sinh viên trong vấn đề QHTDTHN với
người yêu 46
Bảng 2.4. Lý do QHTD lần đầu tiên với người yêu 57
Bảng 2.5 :Cảm giác sau lần QHTD đầu tiên với người yêu 60

cúm gia cầm tại Việt Nam ngày 19/7/2006 đã cho biết, tính đến năm 2006 con
số nhiễm HIV tại Việt Nam đã lên tới 280.000 người với chừng 60.000 người
đã phát triển thành AIDS và 54.000 người đã tử vong
Những hậu quả này đã khiến cho thực trạng QHTDHN trở thành một
vấn nạn trong xã hội nước ta hiện nay. Để cổ xuý đúng đắn những hành vi
hợp lý và loại bỏ những hành vi bất hợp lý, hơn bao giờ hết thực tiễn cuộc
sống đặt ra yêu cầu phải có những tìm hiểu thấu đáo về quan hệ tình dục trước
hôn nhân của lớp thanh niên, từ quan điểm, nhận thức tới thái độ, hành vi.
Sinh viên là một bộ phận có hàm lượng tri thức cao, song sự tiếp nhận thông
tin và quan điểm cũng như hành vi của họ có thực sự “tiến bộ” hơn trong lớp
thanh niên nói chung?. Mỗi ngày vẫn có hàng loạt các ca nạo phá thai ngoài ý
muốn trong sinh viên? Vậy đâu là nguyên nhân dẫn tới những tình trạng này?.

6
Nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên với các vấn đề xung quanh việc
QHTDTHN như thế nào?
Hàng loạt các câu hỏi được đặt ra từ thực tiễn cuộc sống yêu thôi thúc
tác giả muốn có một cái nhìn đầy đủ từ nhận thức tới thái độ, hành vi của sinh
viên về vấn đề QHTDTHN trong sinh viên - Một vấn đề mà trong lịch sử nó
đã từng là một giá trị không được phép bước qua.

Kể từ sau Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển tại Cairo tháng 9
năm 1994, ở Việt Nam đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tình dục và các vấn
đề liên quan. Có thể chia các nghiên cứu khoa học về tình dục và các vấn đề
liên quan ở Việt Nam thành 3 khuynh hướng chính:
Khuynh hướng thứ nhất nghiên cứu tình dục như một bộ phận của
sức khoẻ sinh sản (SKSS). Khuynh hướng nghiên cứu này bao gồm nhóm
các nghiên cứu về tình dục và sức khoẻ sinh sản của học sinh, sinh viên. Đặc
điểm của nhóm đề tài này là nghiên cứu tình dục như là một bộ phận của
SKSS. Do đó, thành công của các nghiên cứu này không thể chỉ ra được mối

Nhóm đề tài này đã chỉ ra tầm quan trọng của việc sử dụng các biện
pháp tình dục an toàn. TDAT không chỉ để ngăn chặn STDs/AIDS khi có
quan hệ với những nhóm đối tượng có nguy cơ cao, mà còn để kiểm soát sự
mang thai và tránh có thai ngoài ý muốn dẫn đến nạo phá thai. Nhóm đề tài
này cũng không nhắc đến TDAT như là một giải pháp cơ bản, mà trái lại,
thuật ngữ này cũng ít được các đề tài này nhắc đến.
Năm 1996, phòng XHH về môi trường và sức khoẻ cộng đồng, Viện xã
hội học đã tiến hành nghiên cứu đề tài "Tình dục và nạo phá thai trước hôn
nhân của nữ thanh niên tại Hà Nội". Trong đề tài này, các nhà nghiên cứu đã
tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng nạo phá thai trước hôn nhân của nữ
thanh niên ở Hà Nội. Kết quả phỏng vấn sâu của đề tài này cho thấy nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến nạo phá thai trước hôn nhân ở nữ thanh niên ở Hà Nội
chủ yếu là do các bạn nữ có quan niệm là đằng nào cũng lấy nhau nên không

8
cần phải giữ gìn. Mặt khác, khi thực hiện hành vi QHTD, các bạn nữ không
chú ý và sử dụng các biện pháp phòng tránh thai. Điều này cũng được nhóm
nghiên cứu lý giải từ nguyên nhân về kênh thông tin. Vào những năm đầu
thập kỷ trước, tình dục hiếm khi được bàn luận một cách công khai. Điều đó
dẫn đến khó khăn trong việc tuyên truyền và TDAT và SKSS để giúp thanh
niên tránh những hành vi tình dục có nguy cơ cao.
Các đề tài về vấn đề tình dục ở nước ta nhìn chung đều tập trung trả
lời câu hỏi: Tình dục mang lại hậu quả gì? Bởi vậy vấn đề mà các đề tài này
cố gắng giải quyết là khắc phục nhanh hậu quả xã hội tiêu cực do tình dục
mang lại.
Khuynh hướng nghiên cứu thứ ba dựa trên quan điểm coi tình dục là
một phần không thể thiếu trong cuộc sống, bản thân hành vi tình dục
không phải là tác nhân dẫn đến tiêu cực xã hội, mà cái cách người ta nhìn
nhận về tình dục mới dẫn đến những việc tiêu cực đó. Khuynh hướng này
thực sự là sự bổ sung cho những hạn chế tồn tại trong công tác nghiên cứu

khác nhau nhiều không và điều gì làm nên sự khác nhau đó. Sinh viên khác
với thanh niên khác trong xã hội là đã được học về chương trình chăm sóc sức
khỏe, tình dục an toàn điều đó cũng có nghĩa họ đã biết được những tác hại và
hệ quả của quan hệ tình dục trước hôn nhân, cũng như các cách phòng tránh
hay kiềm chế bản thân. Tuy nhiên đây cũng là nhóm đối tượng được tiếp cận
nhiều nguồn thông tin khác nhau và nhiều quan điểm khác nhau từ các
phương tiện truyền thông đại chúng. Vậy thì quan điểm, thái độ và trong hành
vi của họ có điều khác với những nhóm đối tượng khác? Những câu hỏi này
đã thôi thúc tác giả tìm lời giải trong đề tài này. Vì thế, đề tài không chỉ là sự
đóng góp vào thực tế với những đề xuất về mặt giải pháp mà còn là sự bổ
sung cần thiết cho việc nhận thức.


3.1. Ý nghĩa khoa học

10
Hành vi tình dục và tình dục an toàn từ lâu đã được các nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu như triết học, tâm lý học, y học, văn học…. Bên cạnh
những ngành khoa học nghiên cứu đó thì xã hội học cũng đang khẳng định vị
trí, vai trò của mình với tư cách là một ngành khoa học độc lập trong hệ thống
khoa học xã hội. Theo cách tiếp cận xã hội học, đề tài nghiên cứu, xem xét,
đánh giá và nhìn nhận vấn đề một cách khoa học để có thể lý giải và chứng
minh một số quan điểm và khía cạnh dưới góc độ xã hội học, từ đó có thể
phân biệt với cách nhìn của một số ngành khoa học xã hội khác.
Bằng phương pháp nghiên cứu xã hội học, đề tài góp phần làm phong
phú thêm kho tàng nhận thức lý luận xã hội học, nâng cao nhận thức về lý
thuyết xã hội cho chính bản thân và những người quan tâm. Đồng thời đề tài
còn vận dụng một số lý thuyết phạm trù cơ bản của xã hội học vào nghiên cứu
nhằm làm rõ hành vi quan hệ tình dục cũng như đo lường quan điểm, thái độ
và hành vi của sinh viên nói riêng và của giới trẻ nói chung về vấn đề này. Cụ

dục trước hôn nhân của sinh viên
4.2. Khách thể
Sinh viên trường ĐH KHXH&NV
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2008 đến tháng 8/2009
- Địa bàn nghiên cứu: Trường ĐH KHXH&NV
5
5.1. Mục đích
- Tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi về vấn đề quan hệ tình dục trước
hôn nhân của sinh viên đại học. Từ đó đề xuất các kiến nghị mang tính khả thi.
5.2. Nhiệm vụ

12
- Khảo sát quan điểm, thái độ của sinh viên trường ĐH KHXH&NV về
vấn đề quan hệ tình dục trước hôn nhân
- Tìm hiểu các yếu tố là nguyên nhân hình thành nên quan điểm thái độ đó
- Tìm hiểu sự lựa chọn hành vi tình dục trong sinh viên
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố dẫn tới sự lựa chọn hành vi tình
dục trong sinh viên
- Tìm hiểu hành vi của sinh viên đối với việc QHTDTHN trong sinh viên.

6.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận xã hội học Mác Xít.
Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đây sẽ là kim chỉ nam xuyên suốt cho quá trình
nghiên cứu.
- : Nghiên cứu nhận thức, thái độ, hành vi
của sinh viên về vấn đề QHTDTHN như nó vốn có, như chúng tồn tại trong
thực tế, cố gắng ghi nhận chi tiết những biểu hiện của chúng, tránh phán đoán
một cách chủ quan, thiếu căn cứ khoa học và manh định kiến của người nghiên

thái độ của cộng đồng. Khoa xã hội học lại có đặc thù riêng, sau này ra trường
sẽ trở thành những cán bộ nghiên cứu các vấn đề xã hội. Họ sẽ là những
người phải có tư tưởng tiên tiến đồng thời phải luôn giữ mình khách quan
nhất có thể. Họ đóng vai trò quan trọng trong phát hiện và định hướng nhận
thức cộng đồng. Sinh viên khoa ngữ văn được tiếp cận với những giá trị nhân
văn từ các ấn phẩm, họ có thể sẽ có những đặc điểm khác với hai khoa trên.
Do đó, người nghiên cứu đã chọn các khoa đó để thu thập thông tin cho đề tài.
Trong nghiên cứu này, tác giả cũng thực hiện phỏng vấn sâu với 25
sinh viên 10 sinh viên có bạn bè hoặc bản thân đã từng có QHTDTHN. Vì
đây là đề tài khá tế nhị như đã khẳng định, nên phương pháp phỏng vấn sâu
được tác giả thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau: hỏi chuyện tâm tình,

14
chát qua yahoo, qua mail, điện thoại. Đồng thời tác giả cũng tiến hành 3 thảo
luận nhóm, mỗi nhóm 5 người.
7
7.1. Giả thuyết nghiên cứu
- Vấn đề trinh tiết hiện nay không còn là yếu tố chính gắn với sự ràng
buộc về hôn nhân.
- Đại đa số sinh viên dù có quan điểm đồng tình nhưng bản thân vẫn
chưa sẵn sàng với hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhân. Sinh viên lúng
túng trong việc xác định được một giá trị đích thực cho bản thân về vấn đề
này.
- Các phương tiện truyền thông đại chúng là tác nhân quan trọng ảnh
hưởng tới nhận thức, thái độ và làm biến đổi hành vi trong sinh viên về vấn đề
QHTDTHN trong sinh viên
- Vai trò, sự kiểm soát của gia đình ít có ảnh hưởng tới hành vi quan hệ
tình dục trước hôn nhân trong sinh viên.






hôn nhân 
SV (về tình
yêu, tình dục,
hôn nhân,
trinh tiết,
QHTD trước
hôn nhân) Hành
vi



tình dù quan



16

1

1.1. 
1.

phản ánh biện chứng thế giới khách quan vào bộ óc con người. Nhận thức là
quá trình xâm nhập của ý thức con người vào hiện thực làm cho con người
chịu sự chi phối của chủ thể và quá trình này cũng chính là quá trình con
người làm phong phú thêm tri thức của mình bằng những tri thức mới. Đây
chính là sự tương tác giữa chủ thể nhận thức với khách thể nhận thức trong
quá trình phản ánh hiện thực khách quan”.
Trong đề tài này, tác giả sử dụng khái niệm nhận thức theo từ điển
tiếng việt. Theo đó, “nhận thức là điều hiểu biết về sự vật do quan sát, xem
xét mà có, là hiểu biết về sự kiện (do xem xét, suy nghĩ)" [35 ; 72]
1.
Theo Từ điển Tiếng việt, thái độ được định nghĩa theo 2 cách:
“Thứ nhất, thái độ là tổng thể nói chung của những biểu hiện ra bên
ngoài (nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động) của ý nghĩ, tình cảm đối với ai
hoặc đối với sự việc nào đó. Thứ hai, thái độ là cách nhìn, cách nghĩ và cách
hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình hình”.[35 ; 115]
“Trong mọi quan hệ xã hội, con người bao giờ cũng biểu hiện thái độ
của mình, hiển thức hay vô thức, ngấm ngầm hay công khai. Là nền tảng ứng
xử cá nhân của các cá nhân, một hoạt động tâm lý của cá nhân bao hàm sự lý
giải và biển đổi khuôn mẫu xã hội qua kinh nghiệm cá nhân”. [35; 116]
Còn theo Từ điển XHH của tác giả Nguyễn Khắc Viện thì cho rằng:
"Trong mọi quan hệ xã hội, con người bao giờ cũng biểu hiện thái độ của
mình, hữu thức hoặc vô thức. Thái độ là nền tảng ứng xử xã hội của cá nhân,

18
là một hoạt động tâm lý của cá nhân bao hàm sự lý giải và biến đổi các khuôn
mẫu xã hội qua kinh nghiệm của cá nhân".[34; 79] Có các yếu tố hợp thành
xã hội:
- Một biến số nằm ở chiều sâu, không thể quan sát được
- Một sự chuẩn bị hành vi, bền vững hơn và có tính chất chung
- Một sự lưỡng phân về cảm xúc

nhận thức. Nhận thức của cá nhân được kiểm nghiệm thông qua thái độ của
một cá nhân về một vấn đề nhất định cũng như cố gắng thể hiện ra hành vi
tương xứng. Do đó, muốn có hành vi đúng thì phải có thái độ đúng. Muốn có
thái độ đúng thì nhận thức phải đúng. Mối quan hệ nhận thức, thái độ và hành
vi là mối quan hệ biện chứng. Trong mối quan hệ nhận thức – thái độ, nhận
thức là nguyên nhân, thái độ là kết quả. Trong mối quan hệ thái độ – hành vi,
nguyên nhân là thái độ và kết quả là hành vi. Nói khác đi hành vi là kết quả,
là hình thức biểu hiện của nhận thức và thái độ.
1.1.5. 
Theo cuốn “Một số vấn đề lý luận về tình dục” của tác giả Khuất Thu
Hồng, Viện Nghiên cứu và Phát triển xã hội thì: Tình dục (sex) là sự thể hiện
(cụ thể hóa) tính dục của con người gồm:
- Tưởng tượng, mơ ước về quan hệ tình dục với đối tượng.
- Nói chuyện về vấn đề tình dục
- Tự kích thích, thủ dâm
- Quan hệ tình dục (âu yếm, giao hợp) với đối tượng
"Nói tóm lại, tình dục là những hoạt động, những suy nghĩ đem lại cảm
xúc tình dục cho con người. Tình dục không chỉ bao hàm hoạt động và hành
vi tình dục mà cả suy nghĩ, thái độ và cảm xúc. Như vậy hành vi tình dục là
các hành động (vuốt ve, ôm hôn, kích thích, giao hợp) thể hiện tính dục của

20
một người. Hoạt động tình dục hay hành vi tình dục là những gì mà con người
thể hiện với nhau hoặc với bản thân". [12 ; 54]
Nhưng trong vốn từ vựng của người Việt Nam hiện nay, theo cách hiểu
thông thường của đại đa số, “quan hệ tình dục” được dùng để chỉ sự giao hợp
mà con người thực hiện với nhau. Đề tài này cũng sử dụng cách hiểu này.
1.
Xuất phát từ khái niệm “tình dục” vừa được định nghĩa và khu trú định
nghĩa như trên, khái niệm “quan hệ tình dục trước hôn nhân” được hiểu là

nhân chỉ bởi vì họ là thành viên của một nhóm (một giới) nào đó trong xã hội.
Sự bất bình đẳng giới cũng như chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ủng hộ sự phân
biệt đối xử và bất bình đẳng dựa trên những đặc điểm có sẵn (vị thế gán) – là
giới tính và màu da.
Chủ nghĩa phân biệt giới tính không hẳn chỉ là những định kiến và phân
biệt đối xử chống lại nữ giới. Trong nhiều trường hợp nam giới cũng là nạn nhân
của chủ nghĩa phân biệt, ví dụ như nghề nghiệp họ chọn bị hạn chế bởi quan
điểm, chuẩn mực, giá trị, luật lệ dựa trên những kỳ vọng giới truyền thống.
Ở Việt Nam, những định kiến về giới đã tồn tại từ rất lâu đời và ảnh
hưởng mạnh mẽ đến hành vi cá nhân. Có thể nói, những chuẩn mực về giới là
công cụ kiểm soát hành vi rất mạnh mẽ trong xã hội Việt Nam. Vận dụng lý
thuyết giới, tác giả muốn khắc họa lại sự khác biệt trong thái độ và hành vi
tình dục của sinh viên nam, sinh viên nữ. Chuẩn mực của xã hội cũ có còn là
công cụ kiểm soát đắc lực đối với hành vi QHTDTHN của sinh viên hay
không cũng là câu hỏi tác giả quan tâm trong đề tài này.
1.2.2. 
Nhà XHH Weber chỉ rõ đối tượng nghiên cứu của xã hội học lý giải là
hành động xã hội. Ông chỉ ra sự khác nhau giữa hành động xã hội khác và những

22
hành vi và hành động khác của con người. Nói tới hành động là nói tới việc chủ
thể gắn cho hành vi của mình một ý nghĩa chủ quan nào đó. Hành động kể cả
hành động thụ động và không hành động đều được coi là hành động xã hội khi ý
nghĩa chủ quan của nó có tính đến hành vi của người khác trong quá khứ, hiện
tại hay trong tương lai; ý nghĩa chủ quan đó định hướng hành động.
Max Weber cho rằng “Xã hội học phải là một định lý giải thích các lý
do của hành động xã hội, quá trình và tác động của chúng. “Hành động” có
nghĩa là một thái độ của con người (tự có, hành động bên ngoài hoặc bên
trong, không được phéo hoặc được phép), khi và chỉ khi chủ thể gắn liền thái
độ của mình với một ý nghĩa chủ quan. “Hành động xã hội” thì lại là hành vi

quen, nghi lễ, phong tục, tập quán đã được truyền lại từ đời này sang đời khác.
Đối với đề tài nghiên cứu này, lý thuyết động xã hội của Max weber
không chỉ giúp ích cho tác giả về mặt lý luận khi áp dụng phân biệt các dạng
thức hành động xã hội trong nghiên cứu này, mà còn giúp tác giả đánh giá được
mức độ của các hành động, đi tìm hiểu lý do của các hành động xã hội, của hành
vi quan hệ tình dục, những lý do của sự từ chối hay chấp nhận… Ngược lại, kết
quả nghiên cứu của đề tài còn góp phần làm sáng tỏ thêm những tri thức mà Max
Weber đã chỉ ra.
1.2.3
Lý thuyết này được biết đến với tên tuổi của Coleyman - chủ tịch hiệp hội
XHH Mỹ năm 1992. Trong ý tưởng cơ bản của mình, ông cho rằng “hành động
có mục đích của các cá nhân hướng tới một mục tiêu; mục tiêu đó và do đó cả
hành động nữa định hình bởi các giá trị hay sở thích”. Tức là ông cũng thừa nhận
cả hai yếu tố khách quan và chủ quan trong hành động có tính mục đích của cá
nhân. Không những thế ông còn cụ thể các yếu tố ấy là giá trị và yếu tố sở thích.
Như vậy sự lựa chọn hợp lý là sự cân nhắc của các giá trị, các sở thích.

24
Mối quan tâm của các cá nhân không hoàn toàn quyết định quá trình
các sự kiện của cả một tập thể mà cá nhân là thành viên nhưng sẽ quyết định
tới hành vi lựa chọn bởi mối quan tâm chính là biểu hiện rõ nhất của những gì
liên quan đến lợi ích, quyền lợi … Tức là có liên quan đến cá nhân đó, hoặc
đến tập thể mà cá nhân đó thuộc về nếu lợi ích trùng nhau.
Trong các điểm căn bản, học thuyết Sự lựa chọn hợp lý cho rằng hành
vi của một người được xác định bởi thái độ (chuẩn mực cá nhân) của họ đối
với kết quả của hành động và phản ứng của môi trường xã hội xung quanh họ.
 được tạo nên bởi những niềm tin mà một
người tích lũy suốt cuộc đời. Vài đức tin được hình thành từ những kinh
nghiệm trực tiếp, một vài cái khác từ người khác, hoặc được truyền từ đời này
sang đời khác. Tuy nhiên, chỉ có một số ít những đức tin này thực sự tạo nên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status