Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NHẬN THỨC - THÁI ĐỘ - HÀNH VI
CỦA SINH VIÊN TP. HỒ CHÍ MINH
VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trường hợp điển cứu:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Bách Khoa,
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
Phần
MỞ ĐẦU
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
BĐKH (BĐKH) mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng,
là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21, tại cuộc
họp cấp cao quan trọng nhất trong khuôn khổ Hội nghị Liên hợp quốc về BĐKH lần
thứ 14 ở Pô-dơ-nan, Ba Lan, Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc - Ban Ki Moon nói:
"Khủng hoảng kinh tế là rất nghiêm trọng, song khi kết hợp cùng với những ảnh
hưởng từ tình trạng BĐKH, cái giá mà chúng ta phải trả cao hơn rất nhiều. Tác
động từ khủng hoảng khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự thịnh vượng và cuộc sống
của các dân tộc, cả hiện tại và trong tương lai xa"[B-32]. Báo cáo phát triển con
người 2007/2008 của Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) cũng nhận
định BĐKH gây ra cho nhân loại 5 bước thụt lùi: năng suất nông nghiệp giảm; suy
giảm an ninh về nước ngày càng cao; nguy cơ đối mặt với ngập lụt vùng duyên hải
và các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt gia tăng; suy thoái các hệ sinh thái; nguy cơ
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
lên khoảng 0,03
0
C. Hiện tại có 154 xã phường của TP.HCM đã thường xuyên ngập
úng. Đến năm 2050, dự báo con số này sẽ lên đến 177, chiếm 61% diện tích TP.
Cuối tháng 11/2009, triều cường tại TP.HCM đã đạt mức đỉnh trong vòng 50 năm
qua - 1,57m[B-2].
Nhằm ứng phó với những thách thức đó, Chính phủ Việt Nam đã phê chuẩn
Công ước khung về BĐKH của Liên Hợp Quốc (UNFCCC) vào năm 1994 và Nghị
định Thư Kyoto (KP) vào năm 2002; thông qua Chương trình Mục tiêu Quốc gia về
ứng phó với BĐKH vào tháng 12/2008 (QĐ số 158/2008/QĐ-TTg); hoàn thành
Kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam (công bố ngày 09/9/2009). Hậu quả
của BĐKH đối với Việt Nam là rất nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho
mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự
phát triển bền vững của đất nước. Các nỗ lực trên của chính phủ cũng đủ chứng tỏ
cho ta thấy tính chất nghiêm trọng của BĐKH mà chúng ta đang phải đối mặt. Vấn
đề đặt ra hiện nay là BĐKH đã và đang hàng ngày hàng giờ tác động mạnh mẽ tới
các hoạt động sống của người dân, đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích sống còn của họ
nhưng liệu chính họ đã nhận thức được hay chưa về vấn đề này.
Trong đông đảo quần chúng nhân dân, đội ngũ thế hệ trẻ được đánh giá rất
cao, Bí thư Đoàn Thanh niên Bộ TN&MT Trương Đức Trí phát biểu: “Thế hệ trẻ
hiện nay có bản lĩnh cao, sáng tạo, có nhiều điều kiện để tiếp cận thông tin và công
nghệ hiện đại trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đó là cơ hội tốt để tiến hành các
nghiên cứu, thực thi các chính sách, thực hiện hiệu quả các mô hình BVMT trong
cả nước”[B-3]. Sinh viên là đội ngũ tri thức với sự nhiệt tình năng động, sáng tạo và
sức trẻ, cũng là đội ngũ nhạy cảm nhất trong các vấn đề xã hội, là lứa tuổi sẽ có
những đóng góp thực tế tới việc cải thiện môi trường. TP.HCM có hơn 8 triệu dân
sinh sống học tập và làm việc trong đó có một lực lượng đông đảo khoảng 401.000
sinh viên đại học, cao đẳng đang đứng trước mối đe dọa chung của cả nước và thế
Thái độ của sinh viên về trách nhiệm cá nhân với vấn đề BĐKH?
Thái độ của sinh viên về hành vi sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường?
Thái độ của sinh viên về hậu quả của BĐKH?
Hiện nay các hành vi của sinh viên đã thể hiện việc tiết kiệm điện hay chưa?
Hành vi tìm kiếm thông tin và thực hiện truyền thông về BĐKH của sinh
viên ở mức độ nào?
Tình hình hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho sinh viên
TP.HCM về BĐKH hiện nay như thế nào?
Cần kiến nghị những nội dung gì? Cho các cơ quan đoàn thể nào để việc
nâng cao nhận thức về BĐKH cho sinh viên đạt hiệu quả?
II. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
II.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của truyền thông nâng cao nhận
thức về BĐKH cho đối tượng sinh viên TP. HCM.
II.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên trên
địa bàn TP.HCM đối với vấn đề BĐKH.
- Tìm hiểu và đánh giá các hoạt động nâng cao nhận thức về BĐKH cho sinh
viên trên địa bàn TP.HCM.
- Đưa ra các kiến nghị giúp việc nâng cao nhận thức cho sinh viên trên địa bàn
TP.HCM được hiệu quả hơn trong thời gian tới.
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
III. TỔNG QUAN TƯ LIỆU
III.1. Các khái niệm có liên quan
Theo Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với BĐKH, 2008, Bộ
TN&MT đã định nghĩa:
Thời tiết: là các điều kiện khí quyển tại một địa điểm nhất định gồm tổ hợp các
yếu tố nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió và mưa
Khí hậu: thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết
2
O), carbon dioxide (CO
2
), nitrous oxide (N
2
O), methane (CH
4
như sulphur hexafluoride (SF
6
), hydrofluorocarbons (HFCs) và perfluorocarbons
(PFCs). (IPCC) [B-33].
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
Biến đổi khí hậu: là sự thay đổi của khí hậu mà hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp
do tác động của hoạt động con người dẫn đến thay đổi thành phần khí quyển toàn
cầu và ngoài ra là những biến thiên tự nhiên của khí hậu được quan sát trên một chu
kỳ thời gian dài (Công ước Khung của Liên hợp Quốc về BĐKH).
Nghị định thư Kyoto: Nhằm tăng cường cơ sở pháp lý về trách nhiệm thực
hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH (UNFCCC), Hội nghị các Bên
lần thứ 3 của UNFCCC tại Kyoto, Nhật Bản, tháng 12 năm 1997 đã thông qua Nghị
định thư Kyoto (KP). KP đưa ra nghĩa vụ pháp lý đối với các Bên nước thuộc Phụ
lục I, trong thời kỳ 2008-2012 đạt phát thải khí nhà kính thấp hơn mức năm 1990
khoảng 5,2%. Sáu khí nhà kính được kiểm soát trong KP là: CO
2
, CH
4
, N
2
O, HFCs,
PFCs và SF
III.2. Các nghiên cứu trước đây
Vấn đề BĐKH đang được xem là vấn đề nóng trên các phương tiện thông tin
đại chúng hiện nay tuy nhiên việc tìm hiểu và nghiên cứu về kiến thức, nhận thức,
thái độ, hành vi của người dân về vấn đề BĐKH vẫn là một đề tài mới mẻ. Qua quá
trình tìm kiếm tài liệu liên quan đến nội dung đề tài nhóm nghiên cứu đã phát hiện
một số đề tài có nội dung liên quan sau:
1. Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), Báo cáo phát triển con
người 2007/2008. ( chương I, trang 71)
Tài liệu có đề cập tới các cuộc khảo sát thái độ người dân ở cấp quốc gia, đã
nêu ra một số ý kiến của người dân tại tại các nước như Anh, Mỹ, Pháp, Đức về vấn
đề BĐKH. Điều này cho ta nhìn nhận được một cách tổng quát mức độ nhận thức
của người dân trên tầm nhìn quốc gia và châu lục.
2. Khôi Nguyên, Cập nhật 05/2009, Vô cảm với hiểm họa BĐKH?[B-5]
Mở đầu bài viết tác giả đã nêu lên tình trạng đại bộ phận dân cư hiện nay đang
thiếu thông tin về thiên tai và BĐKH, không được tiếp cận đầy đủ về các chính sách
của Chính phủ liên quan đến phòng chống thiên tai và BĐKH. Đó là những thông
tin do Tổ chức Đông Tây hội ngộ (EMWF) vừa công bố trong kết quả nghiên cứu
việc thích ứng với BĐKH ở tỉnh Quảng Nam. Thông tin được nhắc tới trong bài viết
là một phần kết quả nghiên cứu nằm trong khuôn khổ một dự án do Quỹ FORD.
3. Bộ Giao thông vận tải Vương quốc Anh, 2006, Một xem xét lại thái độ của
công chúng thay đổi khí hậu và giao thông: báo cáo tóm tắt [B-6].
Bài viết có đề cập tới một điều tra của Bộ Giao thông vận tải Vương quốc Anh
về kiến thức và nhận thức về BĐKH liên quan đến vận tải, cũng đã có một số kết
luận về nhận thức, thái độ và niềm tin của người dân đứng trước vấn đề BĐKH hiện
nay.
Nhìn chung các tài liệu nêu trên đã có cái nhìn khái quát, tập trung nhiều vào
những tác động của BĐKH. Tuy nhiên chưa đi sâu vào nghiên cứu nhận thức, thái
độ, hành vi của một đối tượng cụ thể đối với vấn đề BĐKH.
4. Tuấn Hà, 13/10/2009, Nâng cao nhận thức để hành động [B-9]
Tác giả bài viết cho biết tác giả vừa tham gia cuộc Hội thảo với nội dung
5 bài tham luận của 5 trường đại diện khu vực phía Nam gồm các trường: ĐH Lạc
Hồng, ĐH Bình Dương, ĐH BK, ĐH KHTN, ĐH Cần Thơ. Phần lớn các bài tham
luận nói về nguyên nhân, hậu quả và tác động của BĐKH. Trường ĐH BK với bài
tham luận “mỗi sinh viên Việt Nam hãy là một Sứ giả xanh vì một Hành tinh xanh”
đã phần nào nói lên vai trò quan trọng của sinh viên trong việc thích ứng và giảm
nhẹ BĐKH. Trường ĐH KHTN cũng đã nêu lên một số hoạt động tiêu biểu của
trường nhằm nâng cao nhận thức cho sinh viên về vấn đề BVMT, chống BĐKH
Các trường đều nêu lên quan điểm là phải nâng cao nhận thức sinh viên, mặc
dù chưa thật cụ thể, chi tiết nêu ra nội dung và phương thức hoạt động nhưng cũng
là một tài liệu tham khảo có ích cho đề tài của chúng tôi.
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
IV. KHUNG NGHIÊN CỨU
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
V.1. Các phương pháp thu thập dữ liệu
V.1.1. Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua công cụ bảng hỏi cấu trúc và phương pháp
quan sát thực địa.
V.1.1.1. Bảng hỏi cấu trúc thu thập ý kiến của sinh viên
a. Đối tượng chọn mẫu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh viên năm 3 và năm 4 thuộc các trường
đại học trên địa bàn TP.HCM.
b. Địa bàn lấy mẫu
Địa bàn thu thập thông tin mà chúng tôi chọn là 4 trường đại học đóng trên địa
bàn TP.HCM:
1. ĐH BK TP.HCM
2. ĐH KHTN TP.HCM
3. ĐH KHXH&NV TP.HCM
4. ĐH NL TP.HCM
c. Tiêu chí chọn mẫu
BĐKH
- Hành vi
nguy cơ gây
BĐKH
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
- Biến số độc lập: tuổi, giới tính, trường, khoa.
- Biến số phụ thuộc: về kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên
TP.HCM về BĐKH và thực trạng truyền thông về BĐKH trên địa bàn TP.HCM.
- Nguyên tắc chọn mẫu định tính: chọn mẫu phi xác suất theo chỉ tiêu
Từ đó các mẫu được chọn như sau:
Chọn 120 mẫu được chia đều cho 4 trường đại học mỗi trường chọn 30 mẫu
trong đó có 50% là sinh viên khoa môi trường và 50% là sinh viên không thuộc
khoa môi trường.
d. Nội dung bảng hỏi
Đặc điểm bảng hỏi gồm 67 câu chia làm 3 phần:
Phần 1: đặc điểm dân số nghiên cứu
Phần 2: kiến thức, nhận thức, thái độ hành vi của học sinh viên với vấn đề
BĐKH
Phần 3: truyền thông về BĐKH
V.1.1.2. Phỏng vấn sâu
- Quá trình phỏng vấn sâu tiến hành thực hiện 8 mẫu:
+ 4 mẫu cho lãnh đạo đoàn/hội sinh viên trong 4 trường nghiên cứu
+ 2 mẫu đại diện CLB hoạt động vì môi trường
+ 1 mẫu đại diện ban lãnh đạo Thành đoàn TP.HCM
+ 1 mẫu đại diện ban lãnh đạo Hội Sinh viên TP.HCM
- Nội dung phỏng vấn sâu:
Trong hai năm trở lại đây đơn vị đã có những hoạt động nào có liên quan đến
vấn đề BVMT / BĐKH? ( tên hoạt động, mục tiêu, đối tượng, nội dung, hình thức).
Đơn vị đánh giá hiệu quả của những hoạt động đó như thế nào?
Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị khi thực hiện những hoạt động đó?
V.2. Các phương pháp xử lý số liệu
V.2.1. Dữ liệu sơ cấp
- Xử lý bảng hỏi cấu trúc với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 11.5 và phân tích
theo phương pháp thống kê mô tả.
- Các thông tin thu thập được từ phỏng vấn sâu, hình ảnh quan sát và chụp lại
được tổng hợp lại theo đề mục định sẵn để chứng minh, minh họa thêm cho các
nhận định, mong đợi và ý kiến của các đối tượng điều tra.
V.2.2. Dữ liệu thứ cấp
- Các tài liệu tìm kiếm được có liên quan đến vấn đề trong nước và thế giới có
nguồn gốc, đáng tin cậy, có ích cho đề tài nghiên cứu sẽ được tổng hợp, sắp xếp,
đánh giá theo đúng chương mục một cách khoa học.
VI. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
- Đề tài chỉ chú ý nghiên cứu trọng tâm về nhận thức, thái độ, hành vi của sinh
viên đối với vấn đề BĐKH.
- Một số nội dung thông tin bị hạn chế do khó khăn trong việc thu thập:
Khi chúng tôi phỏng vấn, có một số ít sinh viên đã không nhiệt tình trong việc trả
lời các câu hỏi trong bảng hỏi mà chúng tôi nêu ra nên có thể một số thông tin
chúng tôi thu thập của các cá nhân đó có độ chính xác không cao.
VII. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Thời gian
Tiến hành
2010 2011
1/12 30/12 1/3 20/3 30/4 30/5 13/6
1. Xây dựng, chỉnh sửa đề
cương luận văn
2. Thu thập dữ liệu, tài liệu
liên quan, khảo sát thực tế.
bình trên dưới 1 m, nơi thấp nhất 0,5 m. Các khu vực trung tâm, một phần các quận
Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng
5 tới 10 m
1.1.1.3. Thủy văn
Nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, TP.HCM có mạng lưới
sông ngòi kênh rạch rất đa dạng. Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm
Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km, hàng năm
cung cấp 15 tỷ m³ nước, và là nguồn nước ngọt chính của thành phố. Sông Sài Gòn
bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến TP.HCM, với chiều dài
200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km. Một con sông nữa là sông
Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển
Đông bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái. Trong đó, ngả Gành Rái chính là
đường thủy chính cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn. Ngoài các con sông chính,
TP.HCM còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, Rạch
Tra, Bến Cát, An Hạ Hệ thống sông, kênh rạch giúp TP.HCM trong việc tưới tiêu,
nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy triều thâm
nhập sâu đã gây khó khăn tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước
ở khu vực nội thành
1.1.1.4. Khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, TP.HCM có nhiệt độ cao đều
trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt: mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng
11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau. Trung bình, TP.HCM có 160 tới
270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27°C, cao nhất lên tới 40°C, thấp nhất
xuống 13.8°C. Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, một năm ở
thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới
11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9. Trên phạm vi không gian thành
phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông
Bắc. Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
Quận 2 11 phường 49.74 125.136 147.490
Quận 3 14 phường 4.92 201.122 190.553
Quận 4 15 phường 4.18 180.548 180.980
Quận 5 15 phường 4.27 170.367 171.452
Quận 6 14 phường 7.19 241.379 249.329
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
Quận 7 10 phường 35.69 159.490 244.276
Quận 8 16 phường 19.18 360.722 408.772
Quận 9 13 phường 114 202.948 256.257
Quận 10 15 phường 5.72 235.231 230.345
Quận 11 16 phường 5.14 224.785 226.854
Quận 12 11 phường 52.78 290.129 405.360
Quận Gò Vấp 16 phường 19.74 452.083 522.690
Quận Tân Bình 15 phường 22.38 397.569 421.724
Quận Tân Phú 11 phường 16.06 366.399 398.102
Quận Bình Thạnh 20 phường 20.76 423.896 457.362
Quận Phú Nhuận 15 phường 4.88 175.293 174.535
Quận Thủ Đức 12 phường 47.76 336.571 442.177
Quận Bình Tân 10 phường 51.89 398.712 572.132
Tổng quận nội thành 259 phường 494.01 5.140.412 5.880.615
QUẬN/ HUYỆN NGOẠI THÀNH
Huyện Củ Chi 20 xã. 1 thị trấn 434.5 288.279 343.155
Huyện Hóc Môn 11 xã. 1 thị trấn 109.18 245.381 349.065
Huyện Bình Chánh 15 xã. 1 thị trấn 252.69 304.168 420.109
Huyện Nhà Bè 6 xã. 1 thị trấn 100.41 72.740 101.074
Huyện Cần Giờ 6 xã. 1 thị trấn 704.22 66.272 68.846
Tổng huyện ngoại thành 58 xã, 5 thị trấn 1.601 976.839 1.282.249
Toàn thành phố 259 phường, 58
xã, 5 thị trấn
và 314.892 hộ tại nông thôn, bình quân 3,93 người/hộ. Phân theo giới tính: nam có
3.435.734 người chiếm 47.97%, nữ có 3.727.130 người chiếm 52.03%.
Dân số thành phố tăng nhanh, trong 10 năm từ 1999-2009 dân số thành phố
tăng thêm 2.125.709 người, bình quân tăng hơn 212.000 người/năm, tốc độ tăng
3.54%/năm, chiếm 22.32% số dân tăng thêm của cả nước trong vòng 10 năm.
Huyện Bình Chánh với 420.109 dân là huyện có dân số lớn nhất trong số các huyện
cả nước. Trong khi đó, huyện Cần Giờ với 68.846 người, có dân số thấp nhất trong
số các quận, huyện của thành phố. Không chỉ là thành phố đông dân nhất Việt Nam,
quy mô dân số của TP.HCM còn hơn phần lớn các thủ đô ở châu Âu ngoại trừ
Moscow và London.
Theo số liệu thống kê năm 2009 có 83.32% dân cư sống trong khu vực thành
thị, TP.HCM có gần một phần ba là dân nhập cư từ các tỉnh khác. Cơ cấu dân tộc,
người Kinh 6.699.124 người chiếm 93.52% dân số thành phố, tiếp theo tới người
Hoa với 414.045 người chiếm 5.78%, còn lại là các dân tộc khác. Tổng cộng có đến
52/54 dân tộc được công nhận tại Việt Nam có người cư trú tại thành phố, ngoài ra
còn 1.128 người được phân loại là người nước ngoài, có nguồn gốc từ các quốc gia
khác (India, Pakistan, Indonesia, Pháp ).
Sự phân bố dân cư ở TP.HCM không đồng đều, ngay cả các quận nội ô. Trong
khi các quận 3, 4, 5 hay 10, 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km² thì các quận
2, 9, 12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000 người/km². Ở các huyện ngoại thành mật độ dân
số rất thấp như Cần Giờ chỉ có 96 người/km².
1.1.4.2. Y tế
TP.HCM, với dân số đông, mật độ cao trong nội thành, cộng thêm một lượng
lớn dân vãng lai đã phát sinh nhu cầu lớn về y tế và chăm sóc sức khỏe. Các tệ nạn
xã hội như mại dâm, ma túy, tình trạng ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng lớn tới
sức khỏe dân cư thành phố. Những bệnh truyền nhiễm phổ biến ở các nước đang
phát triển như sốt rét, sốt xuất huyết, tả, thương hàn hay các bệnh của những quốc
gia công nghiệp phát triển, như tim mạch, tăng huyết áp, ung thư, tâm thần, bệnh
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
TP.HCM
Tổng số
Năm
2007 2008 2009
357.918 363.783 401.012
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
I. Trung ương 333.328 338.022 364.976
Trong đó
- ĐHQG - TP.HCM 60.764 65.828 72.385
+ ĐH BK 17.032 18.491 18.086
+ ĐH KHTN 15.758 17.102 17.315
+ ĐH KHXH&NV 27.974 30.235 26.184
- ĐH Sư phạm Kỹ thuật 18.009 20.03 17.019
- ĐH Kinh tế 51.126 55.907 48.19
- ĐH Luật 16.217 18.301 16.661
- ĐH Sư phạm 16.102 17.176 16.406
- ĐH Kiến trúc 8.538 9.32 9.914
- ĐH NL 23.98 26.175 22.932
- ĐH Y Dược 6.531 7.15 6.856
- Nhạc viện Thành phố 197 202 199
- ĐH Mỹ thuật 701 756 744
- ĐH Ngân hàng 8.981 9.705 9.531
- ĐH Thể dục Thể thao TW2 1.902 2.067 2.052
- ĐH Mở bán công 19.12 20.88 33.959
- cao đẳng Sư phạm mẫu giáo TW3 5.703 6.109 6.022
- ĐH Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM 1.054 1.14 1.151
II. Địa phương 24.59 25.761 36.036
Trong đó: ĐH Sài Gòn 5.14 5.437 5.512
(Nguồn: Cục Thống kê TP.HCM)
thuật Giao thông (GT - G), Khoa công nghệ Vật liệu (VL - V), Khoa Khoa học Ứng
dụng (UD – K). Theo số liệu quy mô đào tạo năm học 2009-2010 trường có tổng số
24.910 sinh viên.
Bảng 4: Số lượng sinh viên theo khoa của trường ĐH BK (2009 - 2010)
Khoa CK DC DD GT HC MO MT QL UD VL XD
ĐHCQ
(sinh viên)
2573 748 2702 629 1634 777 1651 1180 635 946 3497
KCQ
(sinh viên )
494 1885 187 428 154 57 1737
(Nguồn: Niên Giám 2010- ĐH. Bách Khoa TP.HCN)
1.2.1.3. Điều kiện học tập và sinh hoạt
Trường ĐH BK - ĐHQG TP.HCM có cơ sở chính rộng 14,5 ha nằm tại nội
thành TP.HCM – thuộc phường 14 Quận 10. Trường có 117 phòng học (14.479 m
2
),
96 phòng thí nghiệm (12.197 m
2
), 3 xưởng thực hành (6.950 m
2
), 1 thư viện (1.145
m
2
- cho đại học và sau đại học). Cơ sở thứ hai của Trường rộng 26 ha là nơi sinh
viên năm thứ nhất nhập học – quy hoạch trong khu của ĐHQG TP.HCM thuộc địa
phận quận Thủ Đức TP.HCM và huyện Dĩ An tỉnh Bình Dương.
Kí túc xá: tọa lạc tại số 497 Hòa Hảo, phường 7, quận 10, TP.HCM. Tổng diện
tích xây dựng khoảng 38.000 m
2
1236/GDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 30/3/1996 trên cơ sở tách ra từ Trường ĐH
Tổng hợp TP.HCM để tham gia vào ĐHQG TP.HCM.
1.2.2.2. Các đơn vị đào tạo và đội ngũ Cán bộ Viên chức
Trường hiện có 09 Khoa, 15 trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học - chuyển
giao công nghệ và 2 bộ môn trực thuộc gồm: Khoa Toán – Tin học, Khoa công
nghệ Thông tin, Khoa Vật Lý - Vật lý kỹ thuật, Khoa Hóa học, Khoa Sinh học,
Khoa Địa chất, Khoa môi trường, Khoa Điện tử - Viễn thông, Khoa Khoa học Vật
liệu, Bộ môn Ngoại ngữ, Bộ môn giáo dục thể chất…
Trường đào tạo các văn bằng: Tiến sĩ, Thạc sĩ, Cử nhân đại học Cử nhân hệ
Cao đẳng, Cử nhân 2, Hoàn chỉnh, Từ xa, Vừa học vừa làm. Hằng năm trường có
trên 2.000 Cử nhân và gần 80 Thạc sĩ, Tiến sĩ ra trường, cung cấp đội ngũ cán bộ
khoa học tự nhiên cho TP.HCM và các tỉnh trong toàn quốc.
1.2.2.3. Điều kiện học tập và sinh hoạt
Trường đã được nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng I năm
2000, năm 2003 Trường vinh dự được tặng thưởng Huân chương độc lập hạng III
và mới đây Trường đã vinh dự đón nhận Huân chương độc lập hạng II (năm 2009).
Đặc biệt, ngày 11/09/2010, Chủ tịch nước đã ký quyết định phong tặng danh hiệu
Anh hùng Lao động cho tập thể cán bộ viên chức, giảng viên và sinh viên Trường
ĐH KHTN TP.HCM.
Kí túc xá 135B Trần Hưng Đạo, Q.1 cách trường 1.5km. kí túc xá có một
phòng tự học 250 chỗ, một hội trường 300 chỗ, có ti vi phục vụ nhu cầu cho sinh
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
viên, có căn tin 60 – 80 chỗ. Thường xuyên tổ chức các hội thi, các hoạt động văn
hóa văn nghệ, thể dục thể thao, hiến máu nhân đạo,… đáp ứng nhu cầu vui chơi,
học tập và hoạt động xã hội của sinh viên. Ngoài ra sinh viên có tỉnh xây dựng của
trường còn được sử dụng kí túc xá của ĐHQG tại Linh Trung – Thủ Đức.
Thư viện: được xây dựng trên nền tảng Thư viện Cao học - Một mô hình thư
viện hiện đại theo dự án với sự đầu tư ban đầu của Vụ sau đại học Bộ GD&ĐT và
ĐH Tổng hợp TP.HCM. Thành lập vào ngày 11/5/1995. Đáp ứng yêu cầu thông tin
tuyển mới trong đó tuyển 4.400 hệ đại học cao đẳng chính quy, 1.500 trung cấp
chuyên nghiệp, 3.400 hệ đại học văn bằng hai, vừa làm vừa học và đào tạo liên
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga
Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Địa Lý
thông cao đẳng lên đại học; trường cũng được phép tuyển sinh đào tạo 52 ngành và
chuyên ngành bậc đại học và 5 ngành bậc cao đẳng. Từ 2005, trường được phép của
Bộ GD&ĐT, mở phân hiệu tại Gia Lai để đào tạo nhân lực phục vụ cho phát triển
hai tỉnh Gia Lai, Kon Tum.
1.2.3.3. Điều kiện học tập và sinh hoạt
Khuôn viên chính của trường nằm ở quận Thủ Đức, cách trung tâm TP.HCM
khoảng 17 km về hướng Đông Bắc, nằm dọc theo đường Xuyên Á, giáp với huyện
Dĩ An – Bình Dương.
Giảng đường: trường có 5 khu giảng đường chính với tổng diện tích là
5.30m2, gồm 86 phòng học, trang bị đủ phương tiện nghe nhìn, với sức chứa 60 –
180 sinh viên/ phòng và 3 hội trường có sức chứa 250 – 550 người, dành cho các
hội nghị, hội thảo chuyên đề, các sinh hoạt chính trị, các hoạt động văn hóa văn
nghệ.
Kí túc xá: gồm 5 nhà đánh số A, B, C, D (CX nữ), E (CX An Giang), tổng
diện tích 6.637 m2 (đang mở rộng) với trên 350 phòng, sức chứ trên 3.000 sinh viên
và học viện được trang bị đủ tiên nghi với 3 sân bóng, gần căn tin nhà ăn sinh viên,
nhà thi đấu thể thao và bệnh xá. Liên tục trong nhiều năm kí túc xá trường được
công nhận là kí túc xá văn hóa. Trường có chính sách ưu tiên ở xa (thuộc các tỉnh
chưa xây kí túc xá tại TP.HCM) miễn giảm lệ phí ở đối với các sinh viên huộc diện
chính sách – xã hội.
Thư viện: trường đã xây dựng mạng LAN nội bộ, trên 1000 máy tính được nối
mạng nội bộ và Internet. Năm học 2008-2009, Trường đã đưa vào sử dụng thư viện
điện tử với kinh phí đầu tư ban đầu là 24 tỷ đồng góp phần nâng cao năng lực
nghiên cứu và tự học sinh viên. Thư viện hiện có 14.500 đầu sách (74.785 bản),
bình quân có 380 đầu sách/ngành, có 190 đầu báo, tạp chí.
1.2.4. Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh
tiếp tục xây dựng, cải tạo phục vụ cho đào tạo sau đại học cho hệ đào tạo cử nhân
tài năng, và các hoạt động quốc tế, các trung tâm dịch vụ.
Thư viện: ngoài các thư viện chuyên ngành tại các khoa/bộ môn, Trường có 1
thư viện lớn với hàng trăm ngàn đầu sách và tạp chí, báo khác nhau tại cơ chính ở
10-12 Đinh Tiên Hoàng và một chi nhánh tại cơ sở Linh Trung, Thủ Đức. Thư viên
của Trường đang tiến hành số hoá các tài liệu theo hướng thư viện điện tử để có thể
phục vụ tốt hơn cho giảng viên, sinh viên của trường. Có 3 phòng Lab có khả năng
tiếp nhận nhiều sinh viên cùng lúc học ngoại ngữ theo phương pháp thính thị.
Phòng vi tính được trang bị 100 máy vi tính, phòng Multimedia trang bị trên 50
máy tất cả được nối mạng và có thể khai thác internet.
Kí túc xá: sinh viên năm nhất đến năm 3 học ở cơ sở Linh Trung – Thủ Đức sẽ
được xét ở trong kí túc xá ĐHQG nếu là diện sinh viên thuộc tỉnh có đóng góp xây
dựng, ngoài ra các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn cũng được tạo điều kiện được
xét ở. sinh viên năm tư học trên cơ sở Đinh Tiên Hoàng – quận 1 được xét vào ở kí
túc xá 35 Trần Hưng Đạo - quận 1.
GVHD: Phạm Gia Trân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nga