GA DIA - 6 (vanloc-QuangNgai) - Pdf 59

Trường TH Ba Nam - Giáo án Đòa lí - 6
Tuần 20 Ngày soạn:
Tiết 19
Bài 15 CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-Kiến thức :
-Học sinh nắm được các khái niệm khoáng vật, đá, khoáng sản , mỏ khoáng sản , nguyên nhân
hình thành các khoáng sản .
-Nhận thức khoáng sản không phải là nguồn tài nguyên vô tận phải biết khai thác hợp lí .
2-Kỹ năng :
Biết phân loại khoáng sản dựa vào công dụng của khoáng sản .
II-TRỌNG TÂM BÀI :
Mục 1 các loại khoáng sản
III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ khoáng sản ( hoặc các loại bản đồ khác của nước ta , của 1 vùng kinh tế nước ta mà
trong nội dung bản đồcó thể hiện phân bố khoáng sản )
-Các mẫu khoáng sản .
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1- Ổn đònh lớp
2-Sửa bài thi học kì .
3-Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi
I-
GV trình bày cho HS rõ khái niệm khoáng vật là gì?
Khoáng vật là vật chất có trong tự nhiên có thành phần
cấu tạo hoá học tương đối đồng nhất thường gặp dưới dạng
tinh thể và nằm trong thành phần các loại đá . ví dụ Thạch
Anh trong đá Granit dưới dạng tinh thể , Sắt dưới dạng ôxit
trong đá mahêtit . . .
Yêu cầu HS xem mục 1 SGK
Giải quyết các vấn đề sau :

? Cả 2 loại mỏ nội sinh và ngoại sinh có đặc điểm gì khác
nhau ?(quá trình hình thành )
Có đặc điểm gì giống nhau ?
( thời gian hình thành ). Do đó khoáng sản có phải là
nguồn tài nguyên vô tận không ?
Theo em phải sử dụng tài nguyên này như thế nào cho hợp
lí ?

- Mỏ nội sinh là những mỏ hình thành
do nội lực (Các quá trình dòch chuyển
mắc ma lên gần bề mặt đất) .
-Mỏ ngoại sinh :được hình thành do các
quá trình ngoại lực ( quá trình phong
hoá , tích tụ. . . .)
Các khoáng sản là những tài nguyên có
hạn nên việc khai thác và sử dụng phải
hợp lí và tiết kiệm .
4-Củng cố :
-Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?
-Các khoángsản được phân ra thành những loại nào ? Công dụngmỗi loại ra sao ?
-Nêu sự giống nhau và khác nhau của mỏ nội sinh , ngoại sinh ?
5- Dặn dò :
Xem lại kiến thức bài 5 “cách biểu hiện đòa hình lên bản đồ" chuẩn bò tiết học sau thực hành
về bản đồ đòa hình .
Phạm Thò Thanh Thúy 2
Trường TH Ba Nam - Giáo án Đòa lí - 6
Tuần 21 Ngày soạn:
Tiết 19
Bài 16 : THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH CÓ TỈ LỆ LỚN
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Điểm xác đònh nằm giữa 2 đường đồng mức : được xác
đònh bằng cách tính trung bình của tổng độ cao của 2
đường đồng mức .
-Điểm nằm ở vò trí bất kì giữa 2 đường đồng mức thì
không thể xác đònh chính xác về độ cao mà chỉ dùng
phương pháp ứơc lượng về độ cao .
2- Dựa vào tỉ lệ bản đồ xác đònh khoảng cách theo đường
I-Biểu hiện độ cao của đòa hình
-Đường đồng mức :là đường nối những
điểm có cùng độ cao ở trên bản đồ .
- Thang màu : độ cao đòa hình còn được
biểu hiện bằng thang màu .
II- Xác đònh độ cao 1 điểm , độ dốc của
đòa hình dựa vào đường đồng mức :
-Xác đònh độ cao 1 điểm :
+Nằm trên 1 đường đồng mức là độ cao
của đường đồng mức đó .
+ Nằm giữa 2 đường đồng mức là trung
bình cộng giữa 2 đường đồng mức đó .
Phạm Thò Thanh Thúy 3
Trường TH Ba Nam - Giáo án Đòa lí - 6
chim bay giữa 2 điểm trên bản đồ :
-Dùng thước tỉ lệ đo trên bản đồ khoảng cach theo đường
chim bay
-Từ kết qủa đo được căn cứ vào tỉ lệ bản đồ để tính ra
khỏang cách thực tế của 2 nơi này .
3- Xác đònh độ dốc của 2 sườn núi
Giáo viên có thể dùng môhình là nón lá đã cũ rách , xé
bỏ các lá của nón chỉ để lại các vòng nan tre của lá , mỗi
vòng nan tre tượng trưng cho 1 đường đồng mức .Đè ép

Mục 2 và 3 : cấu tạo của lớp vỏ khí , các khối khí .
III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ Tự nhiên thế giới .
- Tranh vẽ các tầng cua lớp khí quyển .
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1-Ổn đònh lớp:
2-Kiểm tra bài cũ :
-Đường đồng mức là gì ? vì sao dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được hình dạng của đòa
hình ?
2-Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi
I- Thành phần. . . . . . .
Yêu cầu HS quan sátbiểu đồ hình 45 SGK và đặt vấn đề
? Không khí được cấu tạo bởi những thành phần nào ?
Nêu tỉ lệ của từng thành phần ?
? Lượng hơi nước trong không khí tuy nhỏ nhưng lại là
nguồn gốc phát sinh ra các hiện tượng khí tượng gì ?
II- Cấu tạo . . . . . . . .
GV thuyết giảng : bao bọc bên ngoài Trái Đất là lớp vỏ
khí còn được gọi là khí quyển . lớp vỏ khí này có độ dày
như thế nào ? cấu tạo ra sao thì hãy quan sát hình 46
SGK
( GV cho làm việc cá nhân giải quyết vấn đề )
Khí quyển được cấu tạo bời những tầng nào ? Kể tên ,
nêu độ dày , đặc điểm của mỗi tầng khí quyển theo thứ
tự từ bề mặt đất lên cao .
I- Thành phần của không khí :
-Khí Nitơ chiếm 78% .
-Khí ô xy chiếm 21%
-Hơi nước và các khí khác : 1%.

các nơi chúng đi qua bò thay đổi
III- Các khối khí :
Tùy theo vò trí hình thành và bề mặt tiếp
xúc , mà tầng không khí dưới thấp được
chia thành các khối khí có tính chất khác
nhau :
-Khối khí nóng : hình thành trên các vùng
vó độ thấp , có nhiệt độ tương đối cao
.-Khối khí lạnh : hình thành trên các vùng
vó độ cao , có nhiệt độ tương đối thấp .
-Khối khí đại dương :hình thành trên các
biển và đại dương . có độ ẩm lớn .
-Khối khí lục đòa :hình thành trên các
vùng đất liền có tình chất tương đối khô .
4- Củng cố :
-Lớp vỏ khí là gì ? Những thành phần nào cấu tạo nên lớp vỏ khí ?
-Lóp vỏ khí có cấu tạo như thế nào ? tầng nào của lớp vọ khí có ảnh hưởng đến hoạt động sống
của chúng ta?
-Vì sao trên Trái Đất tồn tại nhiều khối khí ? Khối khí có vai trò tác động gì đến khí hậu ?
5- Dặn dò :
Xem trước bài 18 thời tiết và khí hậu qua nội dung hướng dẫn ở các câu hỏi trang 57 SGK.
Tuần 23 Ngày soạn:
Tiết 22
Phạm Thò Thanh Thúy 6
Trường TH Ba Nam - Giáo án Đòa lí - 6
Bài 18 : THỜI TIẾT KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-Kiến thức :
-Học sinh nắm được 2 khái niệm : thời tiết và khí hậu .
-Hiểu nhiệt độ không khí là gì ? Nguyên nhân làm cho mổi nơi có nhiệt độ không khí khác

II-Nhiệt độ . . . . . . . . . .
? Em hãy cho biết nhiệt độ không khí vào ban ngày và
đêm ? Giải thích tại sao ?
GV giảng giải : nguồn năng lượng tạo nhiệt cho không
I- Thời tiết và khí hậu :
-Thời tiết : là sự biểu hiện của các hiện
tượng khí tượng ở 1 đòa phương , trong
một thời gian ngắn .
-Khí hậu :là tình hình lập lại của các kiểu
thời tiết riêng biệt ở 1 đòa phương trong
một thời gian dài .
II- Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt
độ không khí :
- Nhiệt độ không khí : là nhiệt độ của lớp
khí quyển gần bề mặt đất, do nhiệt độ
Phạm Thò Thanh Thúy 7
Trường TH Ba Nam - Giáo án Đòa lí - 6
khí là năng lượng mặt trời : ban ngày ánh sáng mặt trời
chiếu xuống mặt đất làm mặt đất nóng lên, nhiệt độ mặt
đất tỏa vào lớp khí quyển tiếp xúc mặt đất làm cho lớp
khí này nóng theo .Do đó mà trong ngày thời gian chiếu
sáng mặt trời mạnh nhất là 12 giờ nhưng thời gian không
khí nóng nhất trong ngày lại là 13 giờ .
Do phụ thuộc vào độ chiếu sáng của mặt trời lên bề
mặt đất nên trong 1 ngày nhiệt độ không khí luôn thay
đổi theo thời gian . Để tính nhiệt độ không khí thì người
ta nhiệt độ trung bình của không khí trong 1 ngày , 1
tháng , 1năm
( GV trình bày các công thức tính cho HS ghi )
III-Sự thay đổi . . . . . . . .

=
(tháng) 12
năm trong tháng cácnhiệt tổng
III- Sự thay đổi nhiệt độ không khí :
-Gần hay xa biển : gần biển khí hậu mát
mẻ vào mùa hạ và ấm vào mùa đông.
-Thay đổi theo độ cao : lên cao 1000m
nhiệt độ giảm xuống từ 5
o
C đến 6
o
C
-Thay đổi theo vó độ : càng lên vó độ cao
nhiệt độ càng lạnh dần .
4- Củng cố :
-Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào ?
- Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái đất phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
5- Dặn dò : làm các bài tập trong SGK và xem trước bài Khí áp và gió trên Trái Đất .
Tuần 24 Ngày soạn:
Tiết 23
Phạm Thò Thanh Thúy 8
Trường TH Ba Nam - Giáo án Đòa lí - 6
Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-Kiến thức :
-Học sinh nắm được khái niệm khí áp , hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất
-Nắm đươc hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Dất , đặc biệt gióTín phong , gió Tây
ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển .
2-Kỹ năng :
Biết xem hay sử dụng hình vẽ mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích hoàn lưu khí

động làm phát sinh ra gió , như vậy gió là sự chuyển
I- Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất :
-Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt
Trái Đất .
-Dung cụ để đo khí áp là áp kế
-Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất
thành các đai khí áp thấp và cao từ xích
đạo về cực như sau :
+p thấp xích đạo ( Vó độ 0 )
+p cao chí tuyến ( Vó độ 30 )
+p thấp cận cực ( vó độ 60 )
II- Gió và các hòan lưu khí quyển :
Phạm Thò Thanh Thúy 9
Trường TH Ba Nam - Giáo án Đòa lí - 6
động của không khí từ nơi này đến nơi khác .
Nguyên nhân nào làm phát sinh ra gió trên bề mặt
đất ?
Nếu dùng ống bơm hơi xe đạp bơm khí vào 1 bong
bóng thì không khí bò dồn nén trong bong bóng làm
bóng nở ra , lúc này khí áp trong bóng cao hơn khí áp
bên ngoài ,nếu mở miệng bóng thì không khí sẽ tràn từ
trong bóng ra ngoài tạo thành gió . Như vậy nếu có sự
chênh lệch khí áp 2 nơi thì không khí sẽ di chuyển từ
nơi áp cao về nơi áp thấp , sự di chuyển này tạo thành
gió .
Cho HS quan sát hình 51 SGK
Nêu vấn đề và yêu cầu thảo luận nhóm
? Trên Trái Dất có những loại gió nào ?
? Mỗi loại gió bắt nguồn từ đai áp nào , thồi đến đai áp
nào ?

5-Dặn dò :lam các bài tập trongSGK và chuẩn bò xem trước nội dung bài 20
Tuần 25 Ngày soạn:
Tiết 24
Phạm Thò Thanh Thúy 10
Trường TH Ba Nam - Giáo án Đòa lí - 6
Bài 20 HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ - MƯA
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-Kiến thức :
-Nắm được khái niệm độ ẩm không khí , độ bão hoà hơi nước trong không khí và hiện tượng
ngưng tụ hơi nước .
-Biết cách tính lượng mưa trong ngày , tháng , và năm , lượng mưa trung bình năm .
2-Kỹ năng :
Biết đọc biểu đồ lượng mưa , bản đồ phân bố mưa .
II-TRỌNG TÂM BÀI :
Độ ẩm không khí , mưa và sự phân bố lượng mưa
III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ khí hậu thế giới .
-Biểu đồ lượng mưa phóng to từ SGK
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1-Ổn đònh lớp:
2-Kiểm tra bài cũ :
-Ve õvà trình bày lên bảng sự phân bố các đai khí áp .
-Gió là gì ? gió Tín phong và gió Tây hình thành như thế nào ?
3-Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi
I= Hơi nước . . . . . . .
? Tỉ lệ hơi nước trong không khí là bao nhiêu % ,được
cung cấp từ những nguồn nào ?
GV giảng giải : lượng hơi nước được tính băng gram chứa
trong 1m

Không khí đang ở 30
o
C và đạt đến độ bão hoà 30g/m
3
nhưng vẫn tiếp tục nhận hơi nước từ các nguồn làm cho
không khí thừa ẩm . Hoặc đang ở độ bão hoà không khí
lại tiếp xúc với khối khí lạnh vừa mới di chuyển đến làm
nhiệt độ giảm xuống ( ví dụ giảm xuống 20
o
C) trong khi
lượng hơi nước đang có vẫn là 30 g/m
3
, như vậy không
khí bây giờ trở nên thừa ẩm .Lúc này hơi nước trong
không khí sẽ ngưng tụ lại thành hạt nước
Nếu các hạt nước có kích thước nhỏ được ngưng tụ trên
cao sẽ tạo thành mây , trong trường hợp các hạt nước này
do qúa trình chuyển động trên mây làm kích thước lớn
dần lên sẽ rơi xuống đất tạo thành mưa .
? Người ta đo lượng mưa và biểu hiện lượng mưa ở 1 nơi
như thế nào ? Yêu cầu HS quan sát hình 52 và 53 trong
SGK .
GV giới thiệu qua cách sử dụng thùng đo mưa .
Yêu cầu HS xem mục 2-a trong SGK và phát biểu cách
tính lượng mưa tháng, năm, lượng mưa trung bình năm.
Dựa vào bảng thống kê lượng mưa TP Hồ Chí Minh
(trang 63 SGK ) yêu cầu HS tính lượng mưa cả năm .
Gv giới thiệu HS xem và đọc biểu đồ về lượng mưa ở
hình 53 SGK dựa theo các câu hỏi hướng dẫn trong SGK
Yêu cầu HS quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status