Giáo viên: - THCS
Phần một : Thành phần nhân văn của môi trờng
Tiết 1. Bài 1 : Dân số
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS cần có những hiểu biết căn bản về :
- Dân số , tháp tuổi
- Dân số là nguồn lao động của 1 địa phơng
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số ở các nớc đang phát triển.
2 Kĩ năng
- Hiểu và nhạn rõ sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3. Giáo dục
- Giáo dục cho HS về dân số kế hoạch hóa gia đình
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Các số liệu về dân số TG
- Tranh vẽ tháp tuổi phóng to
- Các biểu đồ dân số
2. Học sinh: - Nghiên cứu bài trớc ở nhà
III. Tiến trình trên lớp
1. ổn định tổ chức lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: - Một trong những vấn đề dợc quan tâm hiện nay là các vấn đề về dân số. Vậy dân số
là gì? Tình hình dân số thế giới hiện nay ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay.
b. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về dân số (15)
-Phơng pháp : Nêu vấn đề, thảo luận
-Phơng tiện : Tháp tuổi
-Dân số
- Tháp tuổi
- Sự thể hiện của
tháp tuổi
* Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS tìm hiểu về tình hình gia tăng dân số thế giới. ( 12
-Phơng pháp : Nêu vấn đề
Giáo án Địa Lí 7 Năm học 2008 - 2009 Trang 1
Giáo viên: - THCS
-Phơng tiện : Các số liệu và biểu đồ dân số TG từ đầu công nguyên và dự báo đến năm 2050
? Thế nào là gia tăng dân số ?
? Phân biệt sự gia tăng dân số tự nhiên với
gia tăng cơ giới?
Gv treo Hình 1.2 yêu cầu HS quan sát
?Nhận xét về tình hình dân số thế giới từ
công nguyên đến thế kỉ XIX ? So sánh với
gia đoạn từ thế kỉ XIX đến nay ?
- GV liên hệ sự gia tăng dân số ở VN
?GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi: Vì sao
dân số thế gới lại gia tăng nh vậy ?
-> Dân số tăng nhanh nh vậy sẽ dẫn tới
hậu quả gì chúng ta sang phần 3
- Gia tăng dân số tự nhiên là tỉ
số giữa ngời sinh ra và ngời chết
đi còn gia tăng cơ giới là sự
chênh lệch giữa số ngời chuyển
đi và số ngời chuyển đến.
- Dân số TG tăng rất nhanh
trong thế kỉ XIX và XX
- Do những tiến bộ trong các
lĩnh vực : Y tế kinh tế xã
- Là sự gia tăng 1 cách quá
nhanh và đột ngột ( trên 2,1% )
- Bùng nổ dân số xảy ra ở
những năm 50 của thế kỉ XX
chủ yếu ở các nớc đang pháp
triển
- Hậu quả : Gây sức ép về
nhiều mặt: Y tế, giáo dục , nhà
ở, việc làm, lơng thực thực
phẩm,... đã trở thành gánh
nặng đối với các nền kinh tế
- Biện pháp : Thực hiện
nghiêm túc các chính sách về
dân số
3. Sự bùng nổ dân số
- Khái niệm:
- Tình hình bùng nổ dân
số
- Nguyên nhân
- Hậu quả
- Biện pháp
4. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
-Chọn phơng án trả lời đúng nhất cho các câu sau :
H1. Dân số thế giới tăng nhanh trong giai đoạn nào ?
a. Từ đầu công nguyên đến thế kỉ XIV b. Từ thế kỉ XIV dến thế kỉ XIX
c. Từ thế kỉ XIX dến thế kỉ XX
H2. Bùng nổ dân số chủ yếu thuộc nhóm ?
a. Các nớc phát triển b. Các nớc đang phát triển c. Toàn thế giới
5. Hoạt động nối tiếp.
- Nắm dợc nội dung bài học
3. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: - Bài trớc các em đã đợc tìm hiểu về tình hình dân số TG vậy dân số TG phân bố ra
sao ? Trên TG có các chủng tộc nào? bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
b. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về sự phân bố dân c
-Phơng pháp : Nêu vấn đề, thảo luận
-Phơng tiện : Các số liệu và BĐ dân c đô thị TG
HĐ của GV HĐ của HS ND cơ bản
? Nhắc lại số liệu về dân số TG hiện nay?
? Đọc thuật ngữ mật độ dân số trong bảng
thuật ngữ SGK ?
? Mật độ dân số TB của TG hiện nay là bao
nhiêu?
- GV đa số liệu về mật độ dân số TB của VN
là 238 ng/ km
2
? So sánh và nhận xét về mật độ dân số của n-
ớc ta so với TG ?
-GV treo BĐ dân c đô thị TG yêu cầu HS quan
sát
? Quan sát BĐ và nhận xét về sự phân bố dân
c trên TG ?
? Lên bảng chỉ và nêu những vùng tập trung
- 6 tỉ ngời
- Mật độ dân số TG là: 46 ng/
km
2
-VN có mật độ dân số rất cao
- Dân c TG phân bố rất
không đều
về các đặc điểm ngoại hình, phân bố trên cơ
sở quan sát tranh ảnh và trên thực tế ?
- Các nhóm báo cáo kết quả vào bảng sau:
- Căn cứ vào ngoại hình ngời
ta chia loài ngời trên TĐ ra 3
chủng tộc
- HS hoạt động theo nhóm
hoàn thành bảng sau
2. Các chủng tộc
- 3 chủng tộc
Đặc điểm Ơ-rô-pê-ô-it Nê- grô- it Môn- gô- lô- ít
Ngoại
hình
Màu da
Trắng Đen Vàng
Mắt
Nhiều màu Đen Đen
Tóc
Nhiều màu, thẳng Đen, xoăn Đen thẳng
Mũi
Cao ( lõ ) Thấp ( tẹt ) Trung bình
Vóc dáng
Cao lớn Thấp -> Cao Trung bình
Phân bố
Châu Âu, Trung Đông,
Bắc ắ, Bắc Phi
Châu Phi, ÔxTrâylia Châu A, Châu Mĩ
- Các chủng tộc trên hợp huyết và tạo ra nhiều
chủng tộc ngời lai khác nhau
? Ngời VN chủ yếu thuộc chủng tộc nào ?
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Đọc và ngiên cứu bài mới.
6. Tự rút kinh nghiệm
Giáo án Địa Lí 7 Năm học 2008 - 2009 Trang 4
Giáo viên: - THCS
- Cần tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết ngời của các chủng tộc thông qua ảnh
Tiết 3. Bài 3 : Quần c đô thị hóa
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS cần
- Nắm dợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị
- Biết dợc vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
2. Kĩ năng
- Nhận biết dợc các quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh chụp
- Nhận biết đợc sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên TG
3. Giáo dục
- Giáo dục cho HS về vấn đề đô thị hóa
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Lợc đồ dân c đô thị TG
- Các tranh ảnh về các kiểu quần c , các siêu đô thị
2. Học sinh: - Tìm hiểu đặc điểm của đô thị và nông thôn ở địa phơng em
- Nghiên cứu trớc bài mới
III. Tiến trình trên lớp
1. ổn định tổ chức lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập
2. Kiểm tra bài cũ
H1.Dân c TG phân bố ntn ?
a. Đều b. Không đều c. Tha thớt d. Dày đặc
H2. Ngời da đen thuộc chủng tộc ngời nào ?
a. Ơ-rô-pê-ô-it b. Nê-grô-ô-it c. Môn- gô-lô-it
H3.Ngời VN chủ yếu thuộc chủng tộc nào ?
- Có 2 kiểu quần c
Đặc điểm Quần c nông thôn Quần c đô thị
Hoạt động kinh tế
-Sản xuất nông, lâm hay ng nghiệp -Công nghiệp và dịch vụ
Cảnh quan
-Làng mạc thôn xóm thờng phân tán, -Nhà cửa tập trung với mật độ cao
Giáo án Địa Lí 7 Năm học 2008 - 2009 Trang 5
Giáo viên: - THCS
gắn với đất đai, mặt nớc , rừng cây,...
Lối sống
-Truyền thống -Hiện đại
? ở địa phơng em thuộc kiểu quần c nào ? Đặc
điểm của kiểu quần c này ra sao ?
? Xu hớng phát triển của các kiểu quần c này
ra sao?
-> Đó chính là quá trình đô thị hóa
-GV chốt rồi chuyển
- Thuộc kiểu quần c nông thôn
- Tỉ lệ ngời sống trong các đô thị
ngày càng tăng trong khi ở nông
thôn ngày càng giảm.
- Xu hớng
* Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS tìm hiểu về các chủng tộc trên TG ( 15 )
-Phơng pháp : Nêu vấn đề, thảo luận
-Phơng tiện : Các tranh ảnh về các đô thị, lợc đồ dân c đô thị TG
? Đô thị xuất hiện từ bao giờ ?
? Đô thị phát triển , mở rộng ra sao ?
? Vì sao từ thế kỉ XX trở đi đô thị lại phát
triển nhanh nh vậy?
? Đô thị ntn thì đợc gọi là siêu đô thị ?
hóa trên TG
- Sự hình thành
các siêu đô thị
- Hậu quả
-Biện pháp
4. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
-Điền đúng , sai vào ô trống cho các câu sau
1. Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần c nông thôn là công nghiệp và dịch vụ
2.Lối sống hiện đại phổ biến ở kiểu quần c nông thôn
3. Siêu đô thị là các đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên
4. Tấc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng trên TG hiện nay
5. Hoạt động nối tiếp.
- Nắm dợc nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu quá trình đô thị hóa ở địa phơng em
- Đọc và ngiên cứu bài mới.
Tiết 4. Bài 4 : Thực hành. Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên TG
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2. Kĩ năng: Củng cố và nâng cao kĩ năng sau:
Giáo án Địa Lí 7 Năm học 2008 - 2009 Trang 6
Giáo viên: - THCS
- Nhận biết 1 số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và đô thị trên lợc đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ dân số.
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phơng qua tháp tuổi , nhận dạng tháp tuổi
3. Giáo dục:- Giáo dục cho HS về dân số
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Lợc đồ dân c đô thị Châu á
2
ở Thị xã Thái Bình
- Mật độ dân số thấp nhất là
huyện Tiền Hải
- Dân c phân bố không đều
1. Đọc lợc đồ mật
độ dân số tỉnh Thái
Bình
- Nơi có mật độ dân
số cao nhất
- Nơi có mật độ thấp
nhất
* Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS phân tích tháp tuổi ( 15 )
-Phơng pháp : Nêu vấn đề, thảo luận
-Phơng tiện: Tháp tuổi TP Hồ chí Minh
- GV treo tháp tuổi TP Hồ Chí Minh yêu cầu
HS quan sát
? Tháp tuổi này có gì khác so với tháp tuổi đã
học ?
? Tháp tuổi biểu hiện gì ?
- Quan sát 2 tháp tuổi và cho HS thảo luận
theo yêu cầu
? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào
giảm về tỉ lệ ?
? Qua đó em có nhận xét gì về tình hình phát
triển dân số TP Hồ Chí Minh sau 10 năm ?
- Dùng đơn vị là %
- Nhóm tuổi lao động tăng về tỉ
lệ, Nhóm tuổi dới tuổi lao động
Nam á. Đông Nam á chủ yếu ở
các đồng bằng ven biển
- Dân c châu A phân bố không
đều
-Số lợng các siêu đô thị của
châu A rất nhiều-> Quá trình
đô thị hóa diễn ra rất nhanh
chóng
3. Đọc lợc đồ phân
bố dân c Châu A
- Sự phân bố dân c
- Các siêu đô thị
5. Hoạt động nối tiếp.
- Nắm đợc nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Đọc và ngiên cứu bài mới.
6. Tự rút kinh nghiệm
Giáo án Địa Lí 7 Năm học 2008 - 2009 Trang 8
Giáo viên: - THCS
Phần hai : Các môi trờng Địa lí
Chơng I : Môi trờng đới nóng. Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Tiết 5 . Bài 5: Đới nóng . Môi trờng Xích Đạo ẩm
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS cần
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên TG và các kiểu môi trờng trng đới nóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm ( Nhiệt độ và lợng ma cao quanh năm, có rừng rậm
thơng xanh quanh năm )
2. Kĩ năng
- Đọc đợc biểu đồ nhiịet độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và lát cắt rừng rậm xích đạo xanh
quanh năm.
? Nêu các đặc điểm khí hậu của đới nóng ?
(nhiệt độ, gió chính, lợng ma)
? Vì sao đới nóng lại có đặc điểm khí hậu
nh vậy?
? Nhìn vào BĐ em có nhận xét gì về diện
tích đất đai thuộc đới nóng ?
- Đới nóng trải dài giữa 2 chí tuyến
tạo thành 1vành đai liên tục bao
quanh trái đất
- Nhiệt độ cao (20->30
0
) lợng ma lớn
(1000 -> 2000mm ) gió chính là gió
tín phong (Mậu dịch) thổi từ chí tuyến
về xích đạo
- Vì nơi đây quanh năm nhận đợc l-
ợng ánh sáng mặt trời lớn, góc tiếp xạ
lớn và thời gian chiếu sáng ít chênh
lệch(t
0
cao), lại tồn tại vành đai khí áp
I. Đới nóng
- Vị trí
- Khí hậu
- Sinh vật
Giáo án Địa Lí 7 Năm học 2008 - 2009 Trang 9
Giáo viên: - THCS
? Nghiên cứu SGK nêu đặc điểm của giới
sinh vật trong đới nóng ?
? Dựa vào sự phân bố dân c TG đã học ở bài
0
B,N có sự
xê dịch
- Xác định vị trí của Xin-ga-po trên BĐ
- GV treo biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Xin-ga-po yêu cầu HS quan sát và phân tích.
? Quan sát đờng biểu diễn nhiệt độ xác định
tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng mấy,
nhiệt độ là bao nhiêu? tháng có nhiệt độ
thấp nhất là tháng mấy, nhiệt độ là bao
nhiêu? chênh lệch giữa tháng cao nhất và
tháng thấp nhất là bao nhiêu? Qua đó em có
nhận xét gì về nhiệt độ của Xin-ga-po?
? Quan sát các cột lợng ma cho biết tháng
nào ma nhiều nhất? tháng nào ma ít nhất?
chênh lệch là bao nhiêu? Em có nhận xét gì
về tổng lợng ma và sự phân bố lợng ma
trong năm của Xin-ga- po ?
? Xin- ga po là 1 địa danh tiêu biểu của
Môi trờng xích đạo ẩm qua khí hậu của Xin-
ga-po hãy nêu đặc điểm khí hậu của môi tr-
ờng xích đạo ẩm?
-> Với đặc điểm khí hậu nh vậy nơi đây có
cảnh quan ra sao chúng ta sang phần 2
- Từ 5
0
B đến 5
0
N
- Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng
+ lợng ma
* Hoạt động 3 : Tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm của cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm ( 12 )
-Phơng pháp : Nêu vấn đề, trực quan
-Phơng tiện: Tranh ảnh, hình vẽ, lắt cắt về rừng rậm xanh quanh năm
GV treo tranh ảnh, hình vẽ, lát cắt về rừng
rậm xanh quanh năm.
? Quan sát và cho biết rừng có mấy tầng
chính ?
? Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng ?
- HS quan sát
- Rừng có 5 tầng
- Vì nhiệt độ và lợng ma ở đây rất
phong phú
2. Rừng rậm
xanh quanh
năm.
Giáo án Địa Lí 7 Năm học 2008 - 2009 Trang 10
Giáo viên: - THCS
? Đọc đoạn văn bài 3 trang 18?
? Qua quan sát tranh ảnh và đọc đoạn văn
trên hãy nêu đặc điểm của cảnh quan rừng
rậm xanh quanh năm ?
- GV thuyết trình thêm về sự đa dạng sinh
học của 1 số rừng lớn nh Rừng Amadôn,
rừng ở In-đô-nê-xi-a, rừng ở trung Phi....
những cánh rừng này là lá phổi xanh của
nhân loại nhng hiện đang bị khai thác rất
mạnh và có nguy cơ bị kiệt quệ cần phải bảo
vệ
-> Rừng cây phát triển rậm rạp. cây
c. Cây cối xanh tốt ,nhiều tầng d. Chim , thú phong phú
4. Nhận xét nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của đới nóng ?
a.Nhiệt độ cao b. Ma nhiều
c. Có gió Tín phong d. Có gió Tây ôn đới
- Các nhóm báo cáo kết quả , nhận xét chéo nhóm bạn
- GV tổng hợp kết quả chốt rồi chuyển
5. Hoạt động nối tiếp.
- Nắm đợc nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Đọc và nghiên cứu bài mới.
6. Tự rút kinh nghiệm
Tiết 6 . Bài 6 : Môi trờng nhiệt đới
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS cần
- Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới ( nóng quanh năm vf có thời kì khô hạn ) và có khí hậu nhiệt
đới ( nóng và có lợng ma thay đổi: càng về gần chí uyến lợng ma càng giảm dần và thời kì khô hạn càng
kéo dài )
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới.
2. Kĩ năng
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma cho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trờng địa lí cho HS qua ảnh chụp
Giáo án Địa Lí 7 Năm học 2008 - 2009 Trang 11
Giáo viên: - THCS
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Lợc đồ các môi trờng địa lí
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Ma-la-can và Gia-mê-na
- Tranh ảnh cảnh quan xavan, đồng cỏ cao nhiệt đới
2. Học sinh: - Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trng của cảnh quan qua ảnh
III. Tiến trình trên lớp
mà có sự xê dịch
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm:
2 nhóm để phân tích 2 biểu đồ khí hậu
? Nhóm 1: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và l-
ợng ma của Ma-la-can?
? Nhóm 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và l-
ợng ma của Gia-mê-na?
- Các nhóm báo cáo kết quả GV tổng hợp
đánh giá
? Qua đặc điểm khí hậu của 2 địa điểm
thuộc môi trờng nhiệt đới trên hãy nêu đặc
điểm chung của khí hậu môi trờng nhiệt
đới?
- Vị trí từ vĩ tuyến 5
0
đén chí tuyến ở 2
bán cầu
- HS hoạt động theo nhóm
* Nhóm 1: Phân tích biểu đồg khí hậu
của Ma-la-can:
- Nhiệt độ cao nhất vào tháng 3,49,10
lên đến 28
0
c nhiệt độ thấp nhất vào
tháng 1,2,7,8 khoảng 25
0
c -> nhiệt độ
khá cao quanh năm biên độ nhiệt nhỏ
- Lợng ma khá lớn ma tập trung vào các
tháng từ tháng 5 đến tháng 10-> lợng ma
ma phân bố không đều có 2 mùa rõ rệt
=> Khí hậu nhiệt đới có nhiệt độ cao
quanh năm (trên 20
0
c) nhng vẫn có sự
thay đổi theo mùa. Lợng ma trung bình
(500-> 1500mm) chủ yếu tập trung vào
mùa ma.
* Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm khác của môi trờng ( 15 )
-Phơng pháp : Nêu vấn đề, trực quan
-Phơng tiện: Tranh ảnh, hình vẽ về cảnh quan xa van
- GV treo ảnh cảnh quan xa van
? Quan sát tranh ảnh trên hãy mô tả các
đối tợng đợc thể hiện trong ảnh?
? Chỉ ra sự khác biệt của 2 ảnh xavan ở
Kê-ni-a và xavan ở Trung Phi ?
? Qua đó hãy nêu đặc điểm của cảnh quan
xavan?
? Tại sao cảnh quan nơi đây có đặc diểm
nh vậy?
? Xu thế phát triển của cảnh quan này ra
sao? Vì sao có sự thay đổi đó ?
? Nêu giá trị của cảnh quan nơi đây là gì ?
- GV chốt rồi chuyển
- Cảnh quan thay đổi theo mùa: mùa ma
cây cỏ xanh tốt chim thú linh hoạt sông
đầy nớc.Mùa khô cây cỏ úa vàng chim
thú di c . lòng sông thu hẹp
- Đất Feralit đỏ vàng giầu ôxit sắt nhôm
dễ bị xói mòn nếu không canh tác hợp lí
- Nắm đợc nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu và thu thập thêm thông tin về môi trờng nhiệt đới trên : đài, báo, tivi...
- Đọc và nghiên cứu bài mới.
6. Tự rút kinh nghiệm
Tiết 7 . Bài 7 : Môi trờng nhiệt đới gió mùa
I. Mục tiêu
Giáo án Địa Lí 7 Năm học 2008 - 2009 Trang 13
Giáo viên: - THCS
1. Kiến thức: HS cần
- Nắm đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặ điểm của gió mùa mùa hạ và gió mùa
mùa đông.
- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa ( nhiệt độ, lợng ma thay đổi theo mùa gió,
thời tiêt diễn biến thất thờng ) đặc điẻm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con ngời theo nhịp điệu
củ gió mùa.
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đơí nóng.
2. Kĩ năng
- Rèn cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí , biểu đồ nhiệt độ và lợng ma, nhận biết khí hậu nhiệt đới gió
mùa qua biểu đồ.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Lợc đồ các môi trờng địa lí
- Lợc đồ gió mùa châu á
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Hà Nội và Mum- bai
- Tranh ảnh cảnh quan môi trờng
2. Học sinh: - Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trng của cảnh quan qua ảnh
- Tìm hiểu đặc điểm khí hậu và cảnh quan ở địa phơng em
III. Tiến trình trên lớp
1. ổn định tổ chức lớp: - Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập
2. Kiểm tra bài cũ: ? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phơng án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
- HS hoạt động theo nhóm
* Nhóm 1: Gió mùa mùa hạ
- Hớng gió Tây nam, Nam, đông nam
- Gió nóng từ nam bán cầu thồi lại
qua biển nên gây ra nóng, ma nhiều
* Nhóm 2 : Gió mùa mùa đông:
- Hớng gió: Nam, Đông bắc.
- Gió từ lục địa bắc á thổi xuống lạnh
và khô
* Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Hà
Nội có nhiệt độ khá cao biên độ nhiệt
1. Khí hậu
- Vị trí
Giáo án Địa Lí 7 Năm học 2008 - 2009 Trang 14
Giáo viên: - THCS
GV tổ chức cho HS hoaạt động theo
nhóm: 2 nhóm
? Nhóm 1: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và l-
ợng ma của Hà Nội?
? Nhóm 2 : Phân tích biểu đồ khí hậu của
Mum- Bai ?
- Các nhóm báo cáo kết quả GV chốt rồi
chuyển.
? Qua đó em hiểu gì về đặc điểm khí hậu
của môi trờng nhiệt đới gió mùa?
? Khí hậu môi trờng nhiệt đới gió mùa có
gì khác với khí hậu môi trờng nhiệt đới ?
? Việt nam thuôc môi trờng nào?
Đặc điểm khí hậu của VN ra sao?
GV chốt rồi chuyển.
ờng phong phú và đa dạng nhất đới
nóng
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa
+ Mùa hạ cây cối xanh tơi rậm rạp ,
rừng nhiều tầng động vật phong phú
+ Mùa đông cây khô lá vàng hoặc
rụng lá
- Thích hợp trồng cây lơng thực (Lúa
nớc) và cây công nghiệp. Đây là vùng
tập trung đông dân của TG
2. Các đặc điểm
khác của môi tr-
ờng.
- Thay đổi theo
mùa
- Giá trị
4. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
? Phân biệt môi trừơng nhiệt đới gió mùa với môi trờng nhiệt đới ?
? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phơng án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1.Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc môi trờng nhiệt đới gió mùa?
a. Nhiệt độ cao quanh năm b. Lợng ma thay đổi theo mùa
c. Càng gần chí tuyến mùa ma càng kéo dài d. Tất cả các đặc điểm trên
2. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa có đặc điểm là ?
a. Thay đổi theo mùa b. Diễn biến thất thờng
c. Phong phú và đa dạng d. Tất cả các phơng án trên
5. Hoạt động nối tiếp.
- Nắm đợc nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu và thu thập thêm thông tin về môi trờng nhiệt đới trên : đài, báo, tivi...
- Đọc và nghiên cứu bài mới.
a. Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu về các kiểu môi trờng trong đới nóng . Đới nóng là khu vực phát
triển nông nghiệp từ rất sớm. ở đay có nhiều hình hức canh tác trong nông nghiệp. Vậy đặc điểm của các
hình thức canh tác ấy ntn chúng ta hãy vào bài hôm nay ?
b. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về làm nơng rẫy ( 10 )
-Phơng pháp : Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận
-Phơng tiện: Tranh ảnh, số liệu về HĐ làm nơng rẫy
HĐ của GV HĐ của HS ND cơ bản
- GV treo tranh ảnh yêu cầu HS quan sát
? Hình thức canh tác này xuất hiện từ bao
giờ ?
? Hình thức canh tác này diễn ra ntn? có
đặc điểm ra sao ?
? Nêu những a điểm và hạn chế của hình
thức canh tác này ?
? Em có nhận xét đánh giá gì về hình thức
canh tác này ?
? Nêu một số biểu hiện cho thấy sự lạc
hậu của hình thức sản xuất này ?
? Cần có những biện pháp gì để giải quyết
- GV chốt rồi chuyển
- Ra đời từ rát sớm
- Phá, đốt 1 vạt rừng để lấy đất canh
tác sau vài vụ đất bạc màu bỏ đi tìm
nơi khác tiếp tục đốt vạt rừng khác làm
nơng rẫy
- Đây là hình thức canh tác thô sơ, lạc
hậu năng xuất thấp làm cho đất đai
nhanh chóng bị thoái hóa bạc màu và
tàn phá rừng một cách nhanh chóng