Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
Nghiên cứu Y học
ĐÁNH GIÁ PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG TỐI THIỂU
Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI
Trần Thị Bích Liên*, Nguyễn Vĩnh Phước**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiên cứu phẫu thuật nội soi mũi xoang tối thiểu ở bệnh nhân cao tuổi nhằm đánh giá sự
cải thiện lâm sàng, cận lâm sàng và tính an toàn trong và sau phẫu thuật nội soi mũi xoang tối thiểu ở
người cao tuổi.
Đối tượng:cở mẫu n= 42, bệnh nhân≥ 60 tuổi ; viêm xoang mạn tính, có chỉ định phẫu thuật điều trị tại
khoa Tai mũi họng bệnh viện Thống Nhất từ 05/2008 đến 06/2010.
Phương pháp nghiên cứu: là loại nghiên cứu tiến cứu.
Kết quả: Không còn triệu chứng nhức đầu nặng so với trước phẫu thuật là 92,9% và hình ảnh nội soi sau
phẫu thuật (100% nhóm nghiên cứu không còn polyp mũi). Sau phẫu thuật bệnh trạng cải thiện rõ trên CT (có
42,86% các xoang không mờ (độ 0), 50% CT độ I, không còn trường hợp nào độ IV.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi tối thiểu với vô cảm bằng tiền mê và gây tê tại chỗ cho thấy là một lựa chọn tốt
cho người cao tuổi vì những ưu điểm nổi bật là thời gian phẫu thuật ngắn, an toàn, ít biến chứng, không có tai
biến nghiêm trọng, cải thiện rõ rệt các triệu chứng lâm sàng và hình ảnh nội soi và CT SCAN.
Từ khóa: phẫu thuật nội soi mũi xoang tối thiểu, viêm xoang người cao tuổi
ABSTRACT
GERIATRIC MINIMAL GERIATRIC ENDOSCOPIC SINUS SURGERY
Tran Thi Bich Lien, Nguyen Vinh Phuoc
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 1 - 2011: 247 - 252
Aims: Studying minimal geriatric endoscopic sinus surgery to define the clinical, paraclinical signs
improvement and the safety in and post-operation for aged patients.
Objectives: samples n= 42; age ≥ 60; chronical sinusitis to have operation in ENT ward Thong Nhat
Hospital from 05/2008 to 06/ 2010.
tình trạng viêm mũi xoang mạn tính kéo dài dai
dẳng, giảm chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật
nội soi mũi xoang tối thiểu giữ tối đa niêm mạc
bình thường và cấu trúc xoang quan trọng(4,3),
gây chấn thương tối thiểu và bảo tồn chức năng
màng nhày lông chuyển, rất phù hợp cho đối
tượng bệnh nhân cao tuổi(1,2,5). Do vậy, chng tơi
nghin cứu phẫu thuật nội soi mũi xoang tối
thiểu ở bệnh nhân cao tuổi nhằm đánh giá sự cải
thiện lâm sàng, cận lâm sàng v tính an toàn
trong và sau phẫu thuật nội soi mũi xoang tối
thiểu ở người cao tuổi.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân cao tuổi được chẩn đoán viêm
xoang mạn không đáp ứng với điều trị nội khoa,
có chỉ định phẫu thuật điều trị tại khoa Tai mũi
họng bệnh viện Thống Nhất từ 01/05/2008 đến
01/06/2010.
Tiêu chuẩn chọn vào đối tượng nghiên cứu
- ≥ 60 tuổi ; viêm xoang mạn tính (triệu
chứng kéo dài liên tục ≥ 12 tuần); không đáp
ứng với điều trị nội khoa; có chỉ định phẫu
thuật; chấp nhận tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nội khoa nặng chống chỉ định phẫu
thuật; không đồng ý tham gia nghiên cứu.
móc và kéo ra phía trước để đánh giá mỏm móc.
Đây là loại nghiên cứu tiến cứu, cở mẫu n=
Bước 3: Dùng spatule đầu bén rạch mỏm
móc từ trên xuống dưới.
Bệnh nhân được hỏi bệnh sử, triệu chứng lâm
sàng, thời gian phát bệnh và được khám tai mũi
họng bằng đèn Clar; nội soi tai mũi họng; được
cho chỉ định chụp CT scan. Các chỉ số được thu
thập nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Bước 4: Dùng kéo cong cắt phần niêm mạc
của mỏm móc ở trên và phía dưới ra khỏi thành
bên mũi, bộc lộ lỗ thông xoang hàm.
42
Phương tiện nghiên cứu
Xét nghiệm tiền phẫu; máy nội soi phẫu
thuật; dụng cụ phẫu thuật nội soi; máy ghi hinh;
phần mềm nội soi.
Bước 5: Đánh giá hố mổ, nếu sau 10 phút
không có chảy máu thì không cần nhét bấc mũi,
nếu thấy có chảy máu thì dùng merocel nhét vào
hố mổ.
Bước 6: Kiểm tra thành sau họng hút sạch
đàm nhớt.
Nhức đầu là triệu chứng nổi bật với tỷ lệ
92,9% và 100% biểu hiện nhức đầu ở mức độ
nặng ảnh hưởng nhiều đến sinh họat thường
ngày.
Triệu chứng thường gặp kế tiếp là nghẹt mũi
(92,6%), chảy nước mũi (59,5%), đàm chảy
xuống thành sau họng (61,9%)
Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như
cảm giác nặng ở vùng mặt (14,2%), ho (9,5%),…
Fluticasone xịt ngày 2 lần.
Nội soi
Các thuốc điều trị bệnh nội khoa nền.
Các tổn thương trước mổ qua hình ảnh nội
soi, với các dạng tổn thương polyp mũi, bất
thường dịch nhày mũi, phù nề niêm mạc mũi,
quá phát mỏm móc, có dính cấu trúc, tỷ lệ 92,9%
có quá phát mỏm móc nặng (độ 2), 23,8% có
polyp mũi.
Săn sóc hố mổ khi tái khám
Rút merocel sau 2 ngày nếu có.
Hút sạch máu đông và các mô chết.
Tách dính nếu có.
Polyp mui
Đ? I
Đ? II
Đ?
Biểu đồ 1.
CT Scan xoang
độ 0
11.9
0
độ I
2.4
độ II
26.2
Các triệu chứng lâm sàng
Nhức đầu
Nghẹt mũi
Nặng mặt
Nhảy mũi
Chảy mũi
Ngứa mũi
Mức độ
Nhẹ
Vừa
0
0
0
17 (40,5)
0
3 (7,1)
0
0
0
10 (23,8)
0
0
0
3 (7,1)
1 (2,4) 12 (28,6)
D?ch nh?y
mui
90
59.5
Nặng
39 (92,9)
22 (52,4)
35
30
25
20
15
10
5
0
Nhức đầu
42.9
Triệu chứng
33.3
23.8
23.8
21.4
Viêm mũi Viêm mũi Viêm mũi Viêm mũi Viêm mũi
xoang
xoang
xoang
xoang
xoang
mạn
mạn
mạn phải mạn trái mạn cả
với trước phẫu thuật là 92,9%.
Biểu đồ 3.
Tỉ lệ viêm mũi xoang mạn kết hợp polyp
mũi là 45,2% và 42,9% viêm mũi xoang mạn cả
hai bên
Đánh giá tính an toàn của phẫu thuật
Đặc điểm phẫu thuật
Thời gian phẫu thuật: ngắn nhất : 30 phút;
lâu nhất : 55 phút; trung bình : 43,33 ± 6,59 phút.
Số ngày nằm viện: ít nhất 5 ngày; nhiều nhất :
29; trung bình : 14,26 ± 4,98
Các tai biến trong và sau phẫu thuật mũi
xoang tối thiểu ở người cao tuổi
Nghẹt mũi
Triệu chứng
Nghẹt - Không
mũi
- Nhẹ
(n = 42)
- Vừa
- Nặng
Nghẹt mũi giảm hẳn sau phẫu thuật 01 tuần
và 04 tuần có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Không
còn triệu chứng nghẹt mũi nặng so với trước
phẫu thuật là 52,3%
00
00
Trước
phẫu thuật
Chảy
mũi
(n = 42)
- Không
- Nhẹ
- Vừa
- Nặng
Trước
Sau phẫu
phẫu
thuật
thuật
1 tuần
17(40,5%) 23 (54,7%)
0
17(40,5%)
10 (40.0)
1 (2,4%)
15 (60.0)
1 (2,4%)
Sau phẫu
4 tuần
30(71,4%)
1 (2,4%)
12 (28,6%)
14 (33,3%)
05(11,9%)
08(19%)
02(4,76%)
10(23,8%)
02(4,76%)
00
Trước
phẫu thuật
Đàm họng giảm hẳn sau phẫu thuật 01 tuần
và 04 tuần có ý nghĩa thống kê(p < 0,05). 64,3%
không đàm họng sau 01 tuần và 71,4% sau 04
Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
tuần. Chỉ còn 19% đàm họng vừa sau 01 tuần và
4,76% sau 04 tuần.
Quá phát mỏm móc
thuật 1
thuật 4
tuần
tuần
42
42
(100%)
(100%)
0
0
(0%)
(0%)
0
0
(0%)
(0%)
0
0
Trước phẫu thuật có 32 trường hợp không có
polyp mũi, chiếm tỷ lệ (76,19%) nhóm nghiên
cứu, polyp khu trú khe giữa có 7 trường hợp
chiếm (16,66%), polyp vượt ra ngoài khe giữa có
3 trường hợp chiếm (7,14%). Sau phẫu thuật
100% nhóm nghiên cứu không còn polyp mũi.
Nghiên cứu Y học
2 điểm
Sau phẫu
Sau phẫu
thuật 1 tuần thuật 4 tuần
0 điểm
42 (100%)
40 (95,24%)
41 (97,62%)
1 điểm
00
00
02 (4,76%)
00
01 (2,38%)
00
2 điểm
Trước phẫu thuật không có trường hợp nào
bị dính.
Sau 01 tuần phẫu thuật có 2 trường hợp bị
dính ít không gây tắc khe giữa chiếm tỉ lệ 4,76%,
Tai Mũi Họng
251
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
Nghiên cứu Y học
Đánh giá nội soi sau mổ 1 tuần
Hình ảnh Polyp
Dịch
Phù nề
nhầy mũi niêm
nội soi
mạc mũi
Độ
Độ 0
42 2 (4,76%) 2 (4,76%)
(100%)
Độ I
0 (0%)
34
39
(80,95%) (92,86%)
Độ II
0 (0%)
6
1 (2,38%)
(14,29%)
Quá
Dính
phát
sau
mỏm
mổ
móc
42
22
38
42
41
(100%) (53,38%) (90,48%) (100%) (91,62
%)
0
18
3
0
1
(0%) (42,86%) 7,14%)
(0%) (2,38%
)
0
2
1
0
0
(0%) (4,76%) (2,38%)
(0%)
- Polyp mũi có 10 trường hợp trước mổ thì
sau mổ không còn trường hợp nào.
- Dịch nhày mũi có 8 trường hợp độ 2 thì đã
giảm còn 2 trường hợp sau mổ; độ 0 từ 2 trường
hợp đã tăng lên 22 trường hợp sau mổ.
2.
3.
Kết quả CT Scan
CT scan xoang Trước phẫu Sau phẫu thuật ≥ 4 tuần
thuật
Độ 0
0 (0%)
18 (42,86%)
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
1 (2,4%)
25 (59,5%)
11 (26,2%)
5 (11,9%)
21 (50%)
2 (4,76%)
1 (2,4%)
0 (0%)
252
Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng