Tài liệu Đặc điểm giải phẫu xoang sàng ứng dụng vào phẫu thuật nội soi mũi xoang - Pdf 89

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004 Nghiên cứu Y học

ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU XOANG SÀNG
ỨNG DỤNG VÀO PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG
Nguyễn Thò Quỳnh Lan*
TÓM TẮT
Nghiên cứu trên 56 xác và 140 bệnh nhân bằng ống nội soi 30
o
, thực hiện tại Đại học Y Dược TP
HCM và BV TMH TP HCM, chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt có ý nghóa thống kê giữa các trò số
đo được từ gai mũi trước giữa hai nhóm; xoang sàng sau rộng gấp ba lần xoang sàng trước (12,3mm và
4,4mm), hố khứu giác độ II chiếm tỉ lệ 93,4% và cuốn mũi giữa là mốc giải phẫu không nên cắt bỏ vì liên
quan chặt chẽ với động mạch sàng trước (1/3 trước), động mạch bướm khẩu cái (1/3 sau).
SUMMARY
ANATOMICAL FEATURES OF THE ETHMOIDAL SINUS IN PERFORMING
ENDOSCOPIC SINUS SURGERY
Nguyen Thi Quynh Lan * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 8 * Supplement of No 1 * 2004: 46 – 49
Anatomic study of ethmoidal sinus using a telescope 30
o,
in 56 cadavers and 140 patients, in Faculty
of Medicine and ENT hospital, HCM city, showed no significant statistical differences of intranasal
measurements from anterior nasal spine between these two groups. The posterior ethmoidal sinus is triply
larger than the anterior ethmoidal sinus (12,3mm -4,4mm). Level difference between cribriform plate and
ethmoid roof is in type II (93,4%). Middle turbinate is an important anatomical landmark and cannot be
removed, its attachment is intricately to the anterior ethmoidal artery (1/3 anterior), sphenoethmoidal
artery (1/3 posterior).
MỞ ĐẦU
Trong hệ thống các xoang cạnh mũi thì xoang
sàng có cấu trúc giải phẫu phức tạp nhất: xoang
sàng là một hốc nhiều ngách, khó nhìn rõ bằng mắt
thường, nằm sát những cơ quan quan trọng của cơ

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004

ĐỐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
56 xác ướp formol tại Đại học Y Dược TP HCM.
140 bệnh nhân viêm mũi xoang có pôlýp được
phẫu thuật tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TPHCM.
Thời gian từ 12/1999 đến 12/2002.
Phương pháp nghiên cứu
Đo khoảng cách từ gai mũi trước đến các mốc
giải phẫu như mỏm móc, bóng sàng, lỗ thông xoang
bướm, khoảng cách an toàn 1 (từ bóng sàng đến
động mạch sàng trước), khoảng cách an toàn 2 (từ
bóng sàng đến trần sàng sau vùng mặt trước xoang
bướm), xử dụng ống nội soi 30
o
cho cả hai nhóm xác
và nhóm bệnh nhân.
Đo chiều rộng của xoang sàng trước và sau
(nhóm xác).
Đo độ sâu của hố khứu giác (nhóm xác).
Liên quan giữa hố khứu giác-cuốn mũi giữa,
động mạch sàng trước, động mạch bướm khẩu cái ở
nhóm xác và ứng dụng vào phẫu thuật nội soi mũi
xoang ở nhóm bệnh nhân.
KẾT QUẢ
Khoảng cách từ gai mũi trước (GMT)
đến các mốc giải phẫu
Như mỏm móc, bóng sàng, khoảng cách an toàn
1, khoảng cách an toàn 2, lỗ thông xoang bướm, xử

trần xoang sàng thường nằm cao hơn hố sọ trước.
Liên quan giữa hố khứu giác-cuốn mũi
giữa, động mạch sàng trước (ĐMST),
động mạch bướm khẩu cái (ĐMBKC)
Nhóm xác
1/3 trước của chỗ bám cuốn mũi giữa là nơi
ĐMST chui vào hố sọ trước, tỉ lệ 100%.
1/3 giữa của chỗ bám cuốn mũi giữa là nơi màng
cứng bám chắc.
100% các trường hợp tìm thấy lỗ bướm khẩu cái
ngay trên chỗ bám của đuôi cuốn mũi giữa.
Ứng dụng vào phẫu thuật nội soi mũi
xoang mũi xoang ở nhóm bệnh nhân:
Tôn trọng cuốn mũi giữa: 100%
Tỉ lệ tai biến:
Tổn thương hố sọ trước: 0%
Tổn thương ĐMST: 0%
Tổn thương ĐMBKC: 0%
Chảy dòch não tủy: 0%
- Kết quả phẫu thuật:
Tốt 81% Trung bình: 17% Xấu: 2%
BÀN LUẬN
Khoảng cách từ gai mũi trước (GMT)
đến các mốc giải phẫu
Như mỏm móc, bóng sàng, khoảng cách an
toàn 1, khoảng cách an toàn 2, lỗ thông xoang
bướm (xử dụng ống nội soi 30
o
)


lựa chọn dụng cụ và phương pháp phẫu thuật thích
hợp nhằm làm giảm tai biến trong khi mổ.
Độ sâu của hố khứu giác (nhóm xác)
đo ở ngang tầm động mạch sàng trước
Trong nghiên cứu của chúng tôi, hố khứu
giác độ II có tỉ lệ 93,4% tức là thấp hơn trần
xoang sàng từ 4 đến 7mm, vì thế cuốn mũi giữa
là một mốc giải phẫu quan trọng để phẫu thuật
viên không lạc đường vào hố khứu giác. Tất cả
mọi thao tác phẫu thuật phải được thực hiện bên
ngoài của cuốn mũi giữa.
Liên quan giữa hố khứu giác-cuốn mũi
giữa, động mạch sàng trước (ĐMST),
động mạch bướm khẩu cái (ĐMBKC)
Nhóm xác
1/3 trước của cuốn mũi giữa tương ứng với vò
trí của động mạch sàng trước tương tự nghiên cứu
của Hyoung
(6)
, 1/3 sau liên quan với lỗ bướm khẩu
cái, cắt bỏ cuốn mũi giữa có nguy cơ cao gây tổn
thương động mạch và hố sọ.
1/3 giữa của cuốn mũi giữa dính chặt với
màng cứng, có các sợi thần kinh khứu giác chạy
qua, nếu các sợi này bò tổn thương có thể gây giảm
hoặc mất ngửi đồng thời gây chảy dòch não tủy
(7)
.
Theo Klossek
(9)

o
ở 56 xác nhằm ứng
dụng trong phẫu thuật nội soi mũi xoang trên 140
bệnh nhân đã đạt kết quả tốt 81% với tỉ lệ tai biến
0%. Đây là bước khởi đầu tốt cho ngành phẫu thuật
nội soi mũi xoang ở BV TMH,TP HCM.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Đình Bảng (2000), Giải phẫu nội soi xoang
sàng,, Biên soạn cho lớp nội soi chức năng FESS của
Chi hội TMH Cần Thơ.
2. Võ Tấn (1998), “Giải phẫu và sinh lý sơ lược về
xoang”, Tai Mũi Họng thực hành tập I, Nhà xuất bản
Y học TP HCM, tr.116-119.
Chuyên đề Tai Mũi Họng - Mắt
48
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004

3. Anand V.K et al (1993), “Anatomy and surgical
landmarks in endoscopic sinus surgery”, Practical
endoscopic sinus surgery, McGraw-Hill, pp. 1-16.
8. Parsons D.S. et al (1996), “Anatomy of the paranasal
sinuses”, The otolaryngologic clinics of North America,
W.B.Saunders company, pp.57-74.
4. Arslan H. (1999), “Anatomic variations of the
paranasal sinuses: CT examination for endoscopic
sinus surgery”, Auris nasus Larynx, pp.39-48.
9. Klossek J.M. et al (1995), “Anatomie endonasale”,
Chirurgie endonasale sous guidage endoscopique, p.2-
26.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status