UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỤNG CỤ VỆ SINH
MŨI CÁ NHÂN CẢI TIẾN TRÊN BỆNH NHÂN
SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI : PGS. TS. PHẠM KIÊN HỮU
CƠ QUAN QUẢN LÝ : SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ QUAN CHỦ TRÌ : ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
THỜI GIAN THỰC HIỆN : Từ tháng 10/2010 đến tháng 07/2012
(Quyết định xét duyệt số 194/HD – SKHCN ngày 9 tháng 11 năm 2010)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 7 NĂM 2012
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 07/ 2012
IV
MỤC LỤC
Trang
Tóm tắt đề tài/dự án (gồm cả tiếng Việt và tiếng Anh) I
Mục lục IV
Danh sách bảng VIII
Danh sách hình X
Danh sách sơ đồ XI
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. BỆNH VIÊM MŨI XOANG 5
1.1.1. Sinh lý bệnh viêm xoang 5
1.1.2. Phân loại bệnh viêm mũi xoang 6
1.1.3. Chẩn đoán đánh giá độ lan rộng của bệnh viêm xoang 8
1.2. PHẪU THUẬT NỘI SOI XOANG VÀ DIỄN BIẾN QUÁ DIỄN BIẾN
QUÁ TRÌNH LÀNH THƢƠNG SAU MỔ NỘI SOI XOANG 9
1.2.1. Phẫu thuật nội soi xoang 9
1.2.2. Quá trình lành thƣơng sau mổ nội soi mũi xoang 11
1.2.3. Quy trình theo dõi, săn sóc sau mổ nội soi xoang 14
1.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐÃ VÀ ĐANG ĐƢỢC THỰC HIỆN NHẮM
2.2.2. Đối tƣợng nghiên cứu 22
2.2.3. Phƣơng pháp chọn mẫu 22
2.2.3.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu 22
2.2.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.2.4. Phƣơng tiện nghiên cứu 24
2.2.5. Các bƣớc tiến hành 24 VI
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ 36
3.1. MỤC TIÊU THỨ NHẤT: CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ ĐỘ AN
TOÀN CỦA BỘ VỆ SINH MŨI 36
3.1.1. Kiểm nghiệm về độ an toàn với vi khuẩn 36
3.1.2. Kiểm nghiệm độ pH của nƣớc pha dung dịch vệ sinh mũi 36
3.1.3. Kết quả kiểm nghiệm độ thôi nhiễm kim loại nặng của bình Nasarin 37
3.1.4 Đo áp suất trung bình của bình Neil Med và bình nasarin 37
3.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU THỨ 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA BỘ
VỆ SINH MŨI TRÊN QUÁ TRÌNH LÀNH THƢƠNG SAU MỔ NỘI
SOI XOANG 38
3.2.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 38
3.2.1.1. Đặc điểm dịch tể học 38
3.2.1.2. Đặc điểm lâm sàng 41
3.2.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT 44
3.2.2.1. Đặc điểm triệu chứng cơ năng sau phẫu thuật 44
3.2.2.2. Đánh giá tình trạng hố mổ sau mổ nội soi 48
3.2.2.3. Đánh giá tác tác dụng không mong muốn của việc bơm rửa mũi 52 CHƯƠNG IV. BÀN LUẬN 53
4.1. MỤC TIÊU THỨ NHẤT 53
DANH SÁCH CÁC BẢNG
SỐ
TÊN BẢNG SỐ LIỆU
TRANG
3.1
Kết quả thử nghiệm vi sinh chai xịt mũi
36
3.2
Kết quả thử nghiệm độ pH dung dịch xịt mũi
36
3.3
Kết quả kiểm nghiệm độ thôi nhiễm kim loại nặng
của bình Nasarin
37
3.4
So sánh áp suất và lƣu lƣợng trung bình mỗi lần xịt
giữa 2 bình
37
3.5
Phân bố theo tuổi
38
3.6
Phân bố theo giới
39
3.7
Các yếu tố nguy cơ
39
3.8
3.17
Tần xuất độ nặng của triệu chứng nghẹt mũi nhóm
46
IX
chứng
3.18
Tần xuất độ nặng của triệu chứng chảy mũi sau
nhóm bơm rửa mũi
47
3.19
Tần xuất độ nặng của triệu chứng chảy mũi sau
nhóm bơm rửa mũi
47
3.20
So sánh chất lƣợng cuộc sống (qua so sánh điểm
trung bình theo thang điểm SNOT 20 của bệnh nhân)
sau mổ
48
3.21
Phân bố theo độ nặng của tình trạng vẩy máu đông
nhóm bơm rửa
48
3.22
phân bố theo độ nặng của tình trạng vẩy máu đông
nhóm chứng
49
3.23
Phân bố theo độ năng của tình trạng phù nề niêm
mạc nhóm bơm rửa
1.2
Quá trình phản ứng viêm và hình ảnh thực tế
12
1.3
Quá trình tăng sinh niêm mạc và ảnh chụp thực tế
12
1.4
Quá trình sửa sẹo và ảnh chụp thực tế
13
1.5
Bình Netti pot
16
1.6
quả bóng cao su
17
1.7
Dụng cụ bơm rửa mũi với áp lực dƣơng liên tục
18
1.8
Bình NeilMed
19
2.1
Ảnh chụp bệnh nhân đang tự bơm rửa hố mổ với
chai vệ sinh mũi
25
2.2
Ảnh chụp máu đông chiếm hết khe mũi giữa, lan ra
ngoài khe mũi giữa (4 điểm)
28
2.3
2.10
Ảnh chụp tình trạng xơ dính nhiều, không thể tách
dính tại phòng soi, cần phải tách dính tại phòng mổ
(độ 3)
32
2.11
Ảnh chụp nhiều chỗ dính chƣa ảnh hƣởng đến dẫn
lƣu dịch nhày, có thể tách dính ngay tuy khó thực
hiện, bệnh nhân đau nhiều lúc tách (độ 2)
33
2.12
Ảnh chụp a, b: Có một chỗ xơ dính, có thể tách dính
dễ dàng c: lúc tách dính không gây đau nhiều (độ 1)
34
2.13
Ảnh chụp không có chỗ xơ dính (độ 0)
35
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
SỐ
TÊN SƠ ĐỒ
TRANG
1.1
Bệnh sinh của bệnh viêm xoang
6
II
với các bệnh nhân được xịt mũi bằng dung dịch nước muối dạng phun sương,
thời gian lành thương cũng nhanh chóng hơn so với nhóm chứng, không ghi
nhận được có xảy ra các biến chứng sau bơm rửa mũi.
III
EVALUATION THE SAFETY AND EFFICACY OF
THE PORTABLE NASAL DOUCHING DEVICE
(NASARIN) IN IMPROVING THE QUALITY OF
LIVE AND REDUCING THE RECOVERING TIME IN
PATIENTS AFTER ENDOSCOPIC SINUS SURGERY
SUMMARY
Purpose: Evaluating the safety and efficacy of the portable nasal douching
device (NASARIN) in compare with STERIMAR nasal douching device in
improving post operation quality of live and reducing recovering time of
patients post endoscopic sinus surgery.
Method: 220 consecutive patients have been randomizing divided to two
groups: group one (G1) used NASARIN device and the other (G2) used
STERIMAR for nasal douching after endoscopic sinus surgery. These were
evaluated prospectively on the following factors: post op. symptoms and QOL
(SNOT 20), blood clot, nasal mucosal edema, synechya as well as side effects
such as otitis media with effusion, pain in the ear, epistaxis … also been
investigated.
Results: the patients in G1 have the post op. symptoms eased up and QOL
also better in compare with patients in G2, the blood clot, mucosal edema and
synechya also reduced correlatively faster in patients in G1 in compare with
patients in G2. There is no side affect or complication documented.
Conclusion: It is likely that NASARIN could eased up the post op. symptoms
and QOL also better in compare with STERIMAR, the blood clot, mucosal
edema and synechya also reduced faster as well. There is no side affect or
2
2. Bơm rửa vệ sinh hố mổ bằng dung dịch nƣớc muối sinh lý [22], [23],
[36], [41], [42], [56].
3. Dùng steroid tại chỗ hoặc toàn thân [10], [11], [17], [18], [30, [52], [54].
4. Dùng kháng sinh sau mổ [8], [9], [25], [28], [45].
5. Hạn chế nhét bấc mũi đặt các vật liệu không gây kích thích niêm mạc
nhƣ spongel, merocel [4].
Công trình nghiên cứu phân tích gộp các nghiên cứu đánh giá hiệu quả các
biện pháp trên cho thấy có ba biện pháp nên đƣợc thực hiện sau mổ là săn sóc
sau mổ, dùng steroid xit mũi tại chỗ và bơm rửa hố mổ bằng dung dịch nƣớc
muối sinh lý.
Hiện nay, ở nƣớc ngoài, việc bơm rửa hốc mũi sau mổ đang đƣợc thực hiện
phổ biến với các dụng cụ sau:
1. Các dụng cụ rửa mũi bằng dòng nƣớc muối với áp lực dƣơng liên tục
(Neil Med).
2. Các dụng cụ rửa mũi bằng dòng nƣớc muối dƣới áp lực thủy tĩnh (Netti
Pot), dạng phun sƣơng (Sterimar, Xisat) .
Đã có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy tác dụng của các dụng cụ bơm rửa
mũi cá nhân sau mổ trong việc giảm bớt các triệu chứng khó chịu sau mổ, rút
ngắn thời gian lành thƣơng trong thời gian hậu phẫu [12], [15], [16], [26].
Trong nƣớc: Từ hơn mƣời năm trở lại đây phẫu thuật các xoang cạnh mũi dƣới
nội soi đã đƣợc áp dụng và nhanh chóng phát triển đƣợc triển khai rộng rãi tại
các cơ sở tai mũi họng lớn trong nƣớc, bƣớc đầu đã triển khai đƣợc các công
trình nghiên cứu làm giảm triệu chứng khó chịu và gia tăng kết quả tốt sau mổ
nhƣ:
1. Phẫu thuật xoang với các dụng cụ tinh tế (máy bào mô, thiết bị định vị
trong lúc mổ) [5].
3
- Đánh giá hiệu quả tác động của việc sử dụng dụng cụ vệ sinh mũi cá
nhân cải tiến với các sản phẩm vệ sinh mũi đang đuợc sử dụng tại Việt
Nam trên bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi mũi xoang bao gồm cảm
giác đau sau mổ, tình trạng chảy máu hố mổ, tình trạng hồi phục niêm
mạc, thời gian lành thƣơng, sự cải thiện chất luợng sống của bệnh nhân
dựa trên thang điểm SNOT 20.
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. BỆNH VIÊM MŨI XOANG
Tăng tiết dịch Chất nhầy ứ đọng Chất nhầy đặc lại
Hỗn hợp dịch nhầy đặc trong các xoang
Sơ đồ 1.1 Bệnh sinh của bệnh viêm xoang
Sơ đồ cho thấy quá trình hình thành dịch ứ đọng sau tắc nghẽn phức hợp lỗ
thông khe vốn là yếu tố thuận lợi cho bệnh viêm xoang phát sinh và phát triển.
1.1.2. Phân loại bệnh viêm mũi xoang
Bệnh viêm xoang đƣợc phân thành các thể bệnh để từ đó có hƣớng điều trị
thích hợp cho từng trƣờng hợp bệnh. Cho đến nay, đã có nhiều phƣơng pháp
phân loại bệnh viêm xoang
1. Phân loại theo diển biến của bệnh.
2. Phân loại theo vị trí viêm (xoang sàng, hàm, trán, bƣớm).
3. Phân loại theo mức độ lan rộng và gây biến chứng.
4. Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh (dị ứng, nhiễm trùng, cấu trúc).
5. Phân loại theo tác nhân gây bệnh (siêu vi, vi khuẩn, nấm…).
Trong đó, phƣơng pháp phân loại theo diển biến thƣờng đƣợc sử dụng. theo
Lund và Kennedy, bệnh viêm xoang đƣợc phân làm:
7
- Viêm xoang cấp: (diển biến trong khoảng thời gian là 4 tuần). Bệnh
viêm xoang cấp thƣờng đƣợc điều trị nội khoa là chủ yếu. phẫu thuật chỉ
đƣợc chỉ định trong những trƣờng hợp viêm xoang cấp nếu có biến
chứng hoặc đe dọa có biến chứng.
- Viêm xoang bán cấp: bệnh viêm xoang diển biến trong khoảng thời
gian 1 tháng đến 3 tháng. Bệnh viêm xoang bán cấp thƣờng là bệnh
viêm xoang cấp không đƣợc điều trị thích hợp hoặc không điều trị.
Những trƣờng hợp viêm xoang bán cấp cần phải đƣợc điều trị nội khoa
tích cực hoặc chỉ định điều trị phẫu thuật để lấy sạch mô bệnh và dịch
nhày ứ đọng trong các xoang, tái tạo sự thông khí và dẫn lƣu các xoang.
Nhức đầu
Chảy mũi
Ho dai dẳng
Giảm (mất) khứu
Đau, nặng tai, hoặc cảm giác đầy trong tai
Đau nhức giữa mặt
Nhức răng
Hơi thở hôi
Mệt mỏi, giảm tập trung, giảm năng suất lao động
Bệnh nhân đƣợc chẩn đoán sơ bộ là viêm xoang khi có ít nhất 2 tiêu chuẩn
chính hoặc 1 triệu chứng chính và ít nhất 2 triệu chứng phụ trong bảng trên.
Để xác định chẩn đoán, bác sĩ cần phải có thêm thông tin từ kết quả nội soi
và hình ảnh học (phim CT scan) vùng mũi xoang.
2. Đánh giá tình trạng niêm mạc
Niêm mạc đƣợc đánh giá và phân độ nặng (theo mức độ tăng dần) theo
thang điểm của Kastenbauer
Độ 1
không phù nề nhiều
Độ 2
Phù nề khe mũi giữa
Độ 3
Polyp khe mũi giữa hay khe mũi trên
Độ 3
Polyp lấp đầy khe mũi giữa (hay khe mũi trên)
Độ 4
Polyp khắp hốc mũi
1.2. PHẪU THUẬT NỘI SOI XOANG VÀ DIỄN BIẾN QUÁ
TRÌNH LÀNH THƢƠNG SAU MỔ NỘI SOI XOANG
1.2.1. Phẫu thuật nội soi xoang
10
Phẫu thuật nội soi các xoang ra đời từ thập niên 70 của thế kỷ trƣớc, với các ƣu
điểm là tiếp cận, chiếu sáng và trình bày rõ ràng các cấu trúc nằm sâu trong
hốc mũi cũng nhƣ các xoang, giúp phẫu thuật viên xử lý chính xác các mô
bệnh, bảo tồn mô lành theo phƣơng châm “kết quả tối đa, sang thƣơng tối
thiểu”. Phẫu thuật nội soi điều trị các bệnh lý vùng mũi-xoang đã nhanh chóng
đƣợc công nhận và lan truyền ra khắp thế giới cho đến nay đã đƣợc xem nhƣ
kỹ thuật đƣợc chọn trong đại đa số trƣờng hợp viêm mũi xoang cần điều trị
phẫu thuật trên khắp thế giới.
Phẫu thuật nội soi xoang chức năng:
Là phẫu thuật đƣợc thực hiện với mục đích lấy đi mô bệnh và xóa bỏ nguyên
nhân khiến bệnh viêm xoang xuất hiện và phát triển, đó là sự tắc nghẽn hiện
tƣợng dẫn lƣu và thông khí ở các xoang, tạo điều kiện cho sự tái tạo một lớp
niêm mạc mới với các chức năng của nó. Theo nguyên lý chủ đạo này, tính
chất và quy mô của phẫu thuật xoang thay đổi ở từng trƣờng hợp, đƣợc qui
định bởi vị trí và mức độ lan rộng của thƣơng tổn niêm mạc ở các xoang.
Kỹ thuật mổ nội soi xoang thƣờng đƣợc sử dụng nhất là kỹ thuật mổ nội soi
xoang theo hƣớng trƣớc-sau của Messerklinger.
Theo kỹ thuật này, đầu tiên mỏm móc đƣợc lấy đi để mở rộng lỗ thông xoang
hàm, phễu sàng và phức hợp lỗ thông khe. Sau đó các xoang sàng trƣớc đƣợc
mở rộng dần theo hƣớng từ trƣớc ra sau nếu có tình trạng thoái hóa niêm mạc
không hồi phục bên trong các xoang liên quan. Xoang bƣớm và phễu trán cũng
có thể đƣợc mở rộng nếu có các tổn thƣơng gây tắc nghẽn và thoái hóa niêm
mạc. Các bất thƣờng cấu trúc giải phẫu gây tắc nghẽn phức hợp lỗ ngách nhƣ
vẹo vách ngăn, phồng cuốn mũi giữa, Tế bào Haller…. Cũng đƣợc lấy đi trong
Quá trình phản ứng viêm
Hình 1.2 Quá trình phản ứng viêm và hình ảnh thực tế
Phản ứng viêm xảy ra trong lớp mô liên kết của niêm mạc mũi gần nhƣ đồng
thời với quá trình hình thành cục máu đông. Tại đây, trong 24 – 48 giờ đầu,
các tế bào bạch cầu đa nhân trung tính kích thích giải phóng các collagenase,
elastase tạo điều kiện tốt cho các tế bào viêm khác xâm nhập vào trong lớp mô
để dọn dẹp, làm sạch mô hoại tử, xác tế bào, tơ huyết, mô vụn… sau 3-5 ngày,
các tế bào bạch cầu đơn nhân thay thế dần các tế bào bạch cầu đa nhân trung
tính làm nhiệm vụ thực bào và bài tiết ra các hóa chất trung gian nhƣ GFs,
TGF, FGF, EGF, PDGF…quá trình này thƣờng kéo dài khoảng 1 tuần.
Trong trƣờng hợp hố mổ mất chất rộng, phản ứng viêm sẽ kéo dài hơn nhiều
tuần và mảnh liệt hơn dẫn đến sự hình thành mô xơ sẹo trong hố mổ.
Quá trình tăng sinh niêm mạc
Hình 1.3: Quá trình tăng sinh niêm mạc và ảnh chụp thực tế