Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ - Pdf 59

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 CÓ
TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ
Trương Quang Phổ ‫٭‬, Đỗ Thị Minh Thìn‫٭٭‬
TÓM TẮT
Đặt vấn ñề: Đái tháo ñường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính có ñặc trưng bởi tình trạng tăng ñường huyết do
thiếu insulin tuyệt ñối hoặc tương ñối dẫn ñến các rối loạn về chuyển hóa glucid, protid, lipid và các chất khoáng.
Tình trạng tăng ñường huyết kéo dài sẽ dẫn ñến những tổn thương ñặc biệt là mắt, tim, thận, thần kinh, mạch máu
lớn và mạch máu nhỏ có thể ñưa ñến tàn phế hoặc tử vong cho người bệnh. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 172 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ñược ñiều trị nội trú tại
BVĐK Trung Ương Cần Thơ ñược chia thành 2 nhóm: Nhóm nghiên cứu 109 bệnh nhân ñái tháo ñường týp 2 có
tăng huyết áp Nhóm chứng 63 bệnh nhân ñái tháo ñường týp 2 không có tăng huyết áp Bệnh nhân nghiên cứu sẽ
ñược khai thác bệnh sử, khám xét lâm sàng, tỷ mỷ dựa vào xét nghiệm cận lâm sàng, theo dõi và ñiều trị theo
mẫu bệnh án thống nhất.
Kết quả: Tỷ lệ rối loạn lipid máu ở nhóm ĐTĐ týp 2 có THA cao hơn nhóm chứng (62,4% so với
50,8%) -Rối loạn các thành phần lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có THA ở mức ñộ và giai ñoạn THA ñều
tăng hơn so với nhóm chứng (p>0,05). Trừ CT và CT/HDL-c (p
Đối tượng
Nhóm bệnh
Gồm 172 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ñược ñiều trị nội trú tại BVĐK Trung Ương Cần Thơ ñược chia thành 2
nhóm:
- Nhóm nghiên cứu 109 bệnh nhân ñái tháo ñường týp 2 có tăng huyết áp
- Nhóm chứng 63 bệnh nhân ñái tháo ñường týp 2 không có tăng huyết áp
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Nam, nữ từ 30-90 tuổi
Trên lâm sàng chẩn ñoán ĐTĐ dựa theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế Thế giới năm 1998 và Chẩn ñoán
tăng huyết áp (THA) dựa theo J.N.C VII 2003
Tiêu chuẩn loại trừ
- Đái tháo ñường typ 1
- Đái tháo ñường thứ phát: hội chứng Cushing, HC conn, u tủy thượng thận, bệnh to ñầu chi, Basedow,
HC thận hư.
- Đái tháo ñường ở phụ nữ mang thai
- Bệnh nhân ñã ñược ñiều trị các thuốc hạ lipid máu và các thuốc làm tăng lipid máu (lợi tiểu thải muối,
corticoid)
Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 2 ñến tháng 6 năm 2008
Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu
Tiến cứu theo phương pháp quan sát, mô tả cắt ngang, so sánh với nhóm chứng
Nội dung nghiên cứu
Bệnh nhân nghiên cứu sẽ ñược khai thác bệnh sử, khám xét lâm sàng tỷ mỷ, dựa vào xét nghiệm cận
lâm sàng, theo dõi và ñiều trị theo mẫu bệnh án thống nhất.
Xử lý thống kê
Các thông số nghiên cứu ñược xử lý thống kê theo các thuật toán ñược sử dụng trong y sinh học với
phần mềm EPI.INFO 6.0 và SPSS 15.0
KẾT QUẢ
Bảng1. Phân bố bệnh nhân theo giới

29,4

17

27,0

Tổng

109

100,0

63

100,0

p

>0,05

Số bệnh nhân nam và nữ giữa hai nhóm tương ñương nhau (p>0,05). Trong mỗi nhóm tỷ lệ nữ/ nam > 2/1
Bảng 2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Nhóm
tuổi
(năm)

ĐTĐ có THA
(n=109)

ĐTĐ không THA

32,1

19

30,2

70-79

23

21,1

18

28,6

≥ 80

17

15,6

3

4,8

Tuổi
trung
bình


12,7 >0,05
thuần
-Tăng TG máu ñơn 18
16,5 9
14,3 >0,05
thuần
-Tăng lipid máu hỗn 29
26,6 15
23,8 >0,05
hợp
Các loại rối loạn lipid máu của nhóm ĐTĐ có THA ñều cao hơn so với nhóm ĐTĐ không THA, tuy nhiên
sự khác biệt không có ý nghĩa P> 0,05.

222


Bảng 4. Liên quan giữa tỷ lệ rối loạn lipid máu với ñộ của nhóm ñái tháo ñường có tăng huyết áp
ĐTĐ có THA (n=109)
Tăng ñộ I Tăng ñộ II
n (55) TL n (54) TL
(%)
(%)
≥ 5,2 21
38,2 29
53,7
< 5,2 34
61,8 25
46,3
≥ 2,3 21
38,2 26

(mmol/l)
LDL-c
(mmol/l)
CT/HDL-c

p

0,05
>0,05
>0,05

63,3
49,0
51,0

5
6
6
5
5
6
6
5

45,5
54,5
54,5
45,5
45,5
54,5
54,5
45,5

>0,05
>0,05
>0,05

6,3
6,3

>0,05

Thiếu máu cơ tim 41

37,6

11

17,5



CT (mmol/l
)
TG (mmol/l
)
HDL-c
(mmol/l )
LDL-c
(mmol/l )
CT/HDL-c

VB
tăng
(n=25)
6,15 ±
1,21
2,78 ±
1,30
1,09 ±
0,27
3,38
±1,29
5,81
±1,38

VB bình
thường
(n=84)
4,99 ±1,47


bình
tăng
thường
(n=65)
(n=44)
5,63
±
4,71 ± 1,31
1,50
2,77
±
1,88 ± 1,34
1,68
1,04
±
1,21 ± 0,95
0,28
3,19
±
2,63 ± 0,97
1,22
5,23
±
4,73 ± 1,52
1,63

P


1,04 ± 0,26

1,30 ± 1,16

>0,05

3,26 ± 1,29

2,77 ± 1,02

>0,05

5,31 ± 1,62

4,86 ± 1,57

>0,05

HDL
(mmol/l)
LDL
(mmol/l)
CT/HDL-c
BÀN LUẬN

Nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có THA và nhóm chứng nói chung ñộ tuổi của cả 2 nhóm tập trung nhiều nhất
ở ñộ tuổi từ 50 ñến 79, nhóm nghiên cứu có ñộ tuổi trung bình là 65,9 ± 11,6 tuổi, nhóm chứng có ñộ tuổi trung bình
là 59,9 ± 13,1tuổi. Tuy nhiên do sự tác ñộng về kinh tế, xã hội ñang làm tuổi khởi phát của bệnh ĐTĐ týp 2 và bệnh
tăng huyết áp có xu hướng trẻ hóa hơn [1], trong mỗi nhóm tỷ lệ nữ/nam >2/1. Tỷ lệ VB nam ≥ 90cm chiếm tỷ lệ là
21,9% so với nhóm chứng là 17,6%, tỷ lệ VB nữ > 80cm là 24,7 % so với nhóm chứng là 23,9 %, tỷ lệ thừa cân ở

LDL-c, CT/HDL-c có nồng ñộ trung bình lớn hơn và sự giảm HDL-c so với nhóm có chỉ số BMI < 23kg/m²
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 109 bệnh nhân ñái tháo ñường týp 2 có tăng huyết áp và 63 BN ñái tháo ñường týp
2 không có tăng huyết áp, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
Tỷ lệ rối loạn lipid máu ở nhóm ĐTĐ týp 2 có THA cao hơn nhóm chứng (62,4% so với 50,8%)
-Rối loạn các thành phần lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có THA ở mức ñộ và giai ñoạn THA ñều
tăng hơn so với nhóm chứng (p>0,05). Trừ CT và CT/HDL-c (p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status