Tuần I PHẦN I: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI
Tiết 1 Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngàydạy:20/8/08 CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được một số ý cơ bản sau:
- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu, cơ cấu xã hội(gồm 2 giai cấp cơ bản:
Lãnh chúa và nông nô)
- Hiểu khái niệm lãnh địa phong kiến, đặt trưng của nền kinh tế lãnh địa.
- Hiểu thành thị Trung đại xuất hiện như thế nào? Sự khác nhau giữa kinh tế lãnh địa và
kinh
tế thành thị .
2. Kĩ năng:
- Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm
hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.
3. Tư tưởng: Bồi dưỡng nhận thức cho HS về sự phát triển hợp qui luật của loài người từ
xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.
II/ Chuẩn bị:
1. Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, thảo luận, trắc nghiệm ...
2. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh mô tả hoạt động trong thành thị trung đại.
- Tư liệu đề cập tới chế độ chính trị, kinh tế xã hội trong các lãnh địa phong kiến
- Phiếu thảo luận, bài tập trắc nghiệm...
III/ Lên lớp:
1. Ổn định tổ chức: BCS báo cáo sơ lược tình hình lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng dụng cụ học tập, sách vở...
3. Bài mới
a. Hoạt động giới thiệu bài: Lịch sử xã hội loài người phát triển liên tục qua nhiều giai
đoạn. Học lịch sử lớp 6, chúng ta đã biết nguồn gốc và sự phát triển của loài người nói
chung, dân tộc Việt Nam nói riêng trong thời kì cổ đại. Hôm nay ở chương trình lớp 7
chúng ta sẽ tìm hiểu một thời kì nối tiếp - Thời trung đại ...
b. Các hoạt động dạy và học bài mới:
hội phong kiến hình thành.
* Hoạt động 2 Hiểu được các khái niệm: Lãnh địa,
Lãnh chúa phong kiến. Đặc điểm của nền kinh tế
lãnh địa
- HS làm việc với SGK
? Em hiểu thế nào là lãnh địa phong kiến?(khái niệm
- HS: Quan sát tranh H1 SGK và đoạn thông tin chữ
nhỏ SGK. Cho biết ? Lãnh địa được tổ chức như thế
nào?( bao gồm nhà của, đất đai,...)
- GV: Liên hệ với điền trang, thái ấp ở Việt Nam.
? Đời sống trong lãnh địa như thế nào? (lãnh chúa,
nông nô )
? Đặt điểm chính của nền kinh tế lãnh địa(đóng kín)
- GV: Lưu ý thêm cho HS đặt trưng của xã hội
phong kiến phương Tây là hình thành nền kinh tế
lãnh địa →sự hình thành chế độ phong kiến phân
quyền(đây là điểm khác biệt so với cac quốc gia
phong kiến phương Đông)
* Hoạt đông 3: Cá nhân, nhóm
+ Nắm được nguyên nhân, sự ra đời của các thành
thị trung đại, đồng thời thấy được sự khác nhau giữa
thành thị và lãnh địa
- HS Nhắc lại đặt điểm kinh tế của lãnh địa.
- HS làm việc với SGK
? Đặc điểm của thành thị(trong thực tế các em nhìn
thấy) là gì? (đông dân,buôn bán tấp nập ...)
? Thành thị trung đại xuất hiện như thế nào?
- HS Dựa vào SGK trả lời GV: Chốt ý và ghi bảng.
- Quan sát H2 SGK và cho biết ? Cư dân trong thành
thị gồm những ai, họ làm nghề gì?
1. Nguyên nhân: cuối TKXI sản
xuất phát triển → hàng thủ công
sản xuất ngày càng nhiều.
2. Tổ chức:
- Bộ mặt thành thị: phố xá, cửa
hàng...
- Các tầng lớp sống trong thành
thi: Thợ thủ công, thương nhân.
3. Vai trò: Thành thị trung đại ra
đời thúc đẩy xã hội phong kiến
Tướng
lĩnh
quí tộc
Nô lệ
Nông dân
Nông
nô
Lãnh
chúa
Xã hội
? Thành thị trung đại ra đời có vai trò như thế nào?
châu Âu phát triển.
4. Kiểm tra hệ thống lại kiến thức
GV: Sơ kết nhanh các ý sau:
- Sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu là hợp qui luật.
- Đặc trưng cơ bản của lãnh địa: là đơn vị kinh tế, chính trị độc lập → biểu hiện của sự
phân quyền của xã hội phong kiến châu Âu
- Sự xuất hiện của thành thị trung đại là yếu tố cơ bản thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá
châu Âu phát triển.
* Bài tập: ( GV:ghi sẵn ở bảng phụ) những đặc điểm cơ bản của lãnh địa:
a. Hoạt động giới thiệu bài: ở TK XV nền kinh tế hàng hoá phát triển, đây là nguyên
nhân thúc đẩy người phương Tây tiến hành các cuộc phát kiến địa lí. Các cuộc phát kiến
đó có ảnh hưởng gì đến xã hội phong kiến? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học này.
b. Các hoạt động dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1 Cá nhân.
+ Hiểu được các cuộc phát kiến địa lí(nguyên nhân, quá
trình thực hiện, kết quả)
? Vì sao có các cuộc phát kiến địa lí?
- HS đọc sách và trả lời GV: chuẩn xác kiến thức và ghi
bảng.
- HS quan sát tranh con tàu Caraven – mô tả.
? Các cuộc phát kiến địa lí thực hiện được nhờ những điều
kiện nào? ( khoa học kĩ thuật phát triển đóng được tàu lớn,
có la bàn,...)
? Em hãy kể tên các cuộc phát kiến địa lí và nêu sơ lược
hành trình đường đi trên lược đồ.
- GV: Giới thiệu thêm về các cuộc phát kiến địa lí.
? Hệ quả của cuộc phát kiến là gì? (đem lại nhiều nguồn lợi
cho giai cấp tư sản)
? Các cuộc phát kiến địa lí tác động như thế nào đến xã hội
châu Âu? ( thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển...)
* Hoạt động 2 Nắm được quá trình hình thành chủ nghĩa tư
bản ở châu Âu
- GV: Các cuộc phát kiến địa lí giúp cho việc giao lưu kinh
tế, văn hoá được đẩy mạnh. Quá trình tích luỹ tư bản cũng
dần dần hình thành. Đó là quá trình tạo ra vốn ban đầu và
những người lao động làm thuê.
- HS làm việc với SGK và trả lời các câu hỏi sau
? Quí tộc và thương nhân châu Âu đã làm cách nào để có
+ Kinh tế: Hình thức
kinh doanh tư bản ra đời,
các công trường thủ
công dần dần thay thế
các phường hội.
+ Xã hội: Hình thành hai
giai cấp mới: Tư sản và
vô sản
* Tư sản bóc lột kiệt quệ
giai cấp vô sản và quan
hệ sản xuất tư bản chủ
nghĩa hình thành.
4.Kiểm tra lại hệ thống lại kiến thức :
* Bài tập:
a.Em hãy đánh dấu x vào ô trống về nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí:
Quí tộc, nhà vua muốn tìm vùng đất mới để du lịch, phục vụ cho cuộc sống xa hoa.
Do yêu cầu phát triển của sản xuất, các thương nhân châu Âu cần nguyên liệu, thị
trường mới.
Do mạo hiểm, muốn khám phá của các nhà thám hiểm.
b. Bảng dưới đây ghi các cuộc phát kiến lớn về địa lí. Em hãy ghi thời gian của các cuộc
phát kiến địa lí đó vào cột còn lại của bảng:
Thời gian Các cuộc phát kiến lớn về địa lý.
B.Đi-a-xơ đi vòng qua điểm cực Nam châu Phi.
Va-xcô-đơ Ga-ma cập bến Ca-li-cút ở phía Tây Nam Ấn Độ.
Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ
Ph. Ma-gien-lan đi vòng quanh Trái đất.
5. Yêu cầu làm việc ở nhà :
- Học bài cũ, làm bài tập sau: Tóm tắt quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa bằng sơ đồ.
Quí tộc, thương nhân giai cấp tư sản.
Quan hệ sản xuất TBCN