Kế hoạch bài dạy lớp 4 Trờng Tiểu học Xuân Ngọc
TUầN 2
TUầN 2
Chủ điểm: Th
Chủ điểm: Th
ơng ng
ơng ng
ời nh
ời nh
thể th
thể th
ơng thân
ơng thân
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Tập đọc
Tiết 3: Dế mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp theo)
I. Mục tiêu
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng: Sừng sững, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, quang.
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật.
2. Đọc - hiểu
- TN: Sừng sững, lủng củng, chóp bu, nặc nô, kéo bè, kéo cánh, cuống cuồng,
- Hiểu nội dụng truyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức,
bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, Bất hạnh.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 15 SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc.
gạo.
- Học sinh 3: Tôi thét quăng hẳn.
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
1
Kế hoạch bài dạy lớp 4 Trờng Tiểu học Xuân Ngọc
* Đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
(?) Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
nh thế nào?
(?) Với trận điạn mai phục đáng sợ nh vậy
bọn nhện sẽ làm gì ?
(?) Em hiểu Sừng Sững, lủng củng
nghĩa là thể nào?
(?) Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?
* Đoạn 2
(?) Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện
phải sợ ?
(?) Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra
oai ?
(?) Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế
Mèn?
- Giáo viên tổng kết.
(?) Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì
* Đoạn 3
- Học sinh đọc.
(?) Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện
nhận ra lẽ phải?
=> Giảng: Dế Mèn đã phân tích theo lối so
sánh bọn nhện giàu có, . Những hình ảnh
tơng phản đó để bọn nhện nhận thấy chúng
nh cái chày giã gạo.
- Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
- Học sinh đọc to.
- Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện
giầu có, béo múo béo míp mà lại cứ
đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bẻ kéo
cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt.
Thật đáng xấu hổ và còn đe doạ
chúng.
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọn
cuống cuồng chạy dọc chạy ngang,
phá hết các dậy tơ chăng lối.
- Cuống cuồng gợi cảnh bọn nhện rất
vội vàng, rối rít vì quá lo lắng.
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
2
Kế hoạch bài dạy lớp 4 Trờng Tiểu học Xuân Ngọc
(?) ý chính của đoạn 3 này là gì?
- Gọi một học sinh đọc câu hỏi 4
- Dế Mèn giảng giải để bọn nhện
nhận ra lẽ phải.
- HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
=> Cho học sinh giải nghĩa từng danh hiệu.
Võ sĩ: ngời sống bằng nghể võ.
Tráng sĩ: ngời có sứ mạnh và chí khí mạnh mẽ, đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao
cả.
Chiến sĩ: là ngời lính, ngời chiến đấu trong một đội ngũ.
Hiệp sĩ: là ngời có sức mạnh và lòng hào hiệp sẵn sàng làm việc nghĩa.
- Học sinh cùng trao đổi về kết luận.
=> Kết luận: Tất cả các danh hiệu trên đều
- Nhận xét tiết học.
******************************************
Chớnh t
Tit 2: Mời Năm Cõng Bạn Đi Học( Nghe viết)
I. Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Mời năm cõng bạnđi học
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn : s/x, ăn/ăng.
II. Đồ dùng dạy học
- Thầy: Giáo án, sgk 3,4 tờ giấy to viết sẵn nội dung bài tập 2.
- Trò: sách, vở viết
III. Các hoạt động dạy- học
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
3
Kế hoạch bài dạy lớp 4 Trờng Tiểu học Xuân Ngọc
1, ổn định tổ chức .
2, KTBC
- Gọi 2H lên bảng viết cả lớp viết vào nháp
- G nhận xét đánh giá .
3, Bài mới .
- Giới thiệu bài:
* HD-HS nghe- viết.
- Đọc toàn bài chính tả
- Đọc từng câu hoặc từng (mỗi câu 2lợt )
-Đọc lại toàn bài.
-Chấm chữa 7-10 bài
-Nhận xét chung
* Hớng dẫn H làm bài.
Bài 2:
- Nêu y/c bài tập
- Dán 4 tờ giấy đã viết nội dung chuyện
hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy
không mà thôi .
-2 H đọc lại câu đố .
-Để nguyên, vằng vặc trời đêm
Thêm sắc màu phấn cùng em tới tr-
ờng lớp thi giải nhanh-viết lời giải
vào bảng con.
******************************************************************
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
Luyện từ và câu
Tiết 3: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết.
I. Mục tiêu
- Mở rộng và HTH vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng thân.
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm.
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
4
Kế hoạch bài dạy lớp 4 Trờng Tiểu học Xuân Ngọc
- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách
dùng các từ đó
II. Đồ dùng dạy - học
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ (theo nhóm).
IV. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. ổn định
B. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu tìm các tiếng chỉ ngời trong gia
đình và phần vần:
+ Có một âm: cô .
+ Có hai âm: bác
- Nhận xét - bổ sung.
Thể hiện lợng
nhân hậu, tình
cảm yêu thơng
đồng loại.
Trái nghĩa với
nhân hậu hoặc
yêu thơng
Thể hiện tinh thần
đùm bọc, giúp đỡ
đồng loại.
Trái nghĩa với
đùm bọc giúp đỡ
lẫn nhau.
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
5
Kế hoạch bài dạy lớp 4 Trờng Tiểu học Xuân Ngọc
M: lòng thơng
ngời, lòng nhân
ái, lòng vị tha,
tình nhân ái,
tình thơng mến,
yêu quý, xót th-
ơng, đau xót, tha
thứ, độ lợng, bao
dung, xót xa,
thông cảm,
M: độc ác, hung
ác, nanh ác, tàn
ác, tàn bạo, cay
Công nhân
Nhân hậu
Nhân ái
- 2 học sinh đọc.
- Trao đổi làm bài.
=> Hỏi về nghĩa của các từ ngữ:
+ Công nhân: ngời lao động chân tay, làm việc ăn lơng.
+ Nhân dân: đông đảo ngời dân, thuộc mọi tầng lớp, đa số trong một khu vực địa lí.
+ Nhân loại: nói chung những ngời sống trên trái đất, loài ngời.
+ Nhân ái: yêu thơng con ngời.
+ Nhân hậu: có lòng thơng ngời và ăn ở có tình nghĩa.
+ Nhân đức: có lòng thơng ngời.
+ Nhân từ: có lòng thơng ngời và hiền lành.
- Tìm từ ngữ có tiếng nhân cùng nghĩa.
- Nhận xét tuyên dơng.
* Bài 3.
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: Mỗi HS đọc
2 câu (Một câu với từ ở nhóm a, một câu
với từ ở nhóm b)
- Gọi 5 - 10 học sinh lên bảng viết câu
mình đã đặt lên bảng.
- Nhân có nghĩa là ngời: nhân
chứng, nhân công, nhân danh, nhân
khẩu, nhân vật, thơng nhân, bệnh
nhân,
- Nhân có nghĩa là lòng thơng ng-
ời: nhân nghĩa,
- HS đọc yêu cầu.
- Học sinh tự đặt câu.
sức mạnh.
- Tìm thêm câu tục ngữ, thành ngữ khác với
chủ điểm
D. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ,
thành ngữ vừa tìm đợc và chuẩn bị bài sau.
* Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
* Bầu ơi thơng lấy bí cùng
* Tham thì thâm.
* Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
****************************************
đ ạo đức
Bài 1: Trung thực trong học tập (Tiết 2)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp HS biết:
- Chúng ta cần phải trung thực trong học tập.
- Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả cao. Đợc mọi ngời tin tởng,
yêu quý. Không trung thực trong HT khiến cho kết quả HT giả dối, không thực chất
gây mất niềm tin.
- Trung thực trong HT là thành thật, không gian dối, gian lận bài làm , bài thi, bài
kiểm tra.
2. Thái độ:
- Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi .
- Đồng tình với hành vi trung thực , phản đối hành vi không trung thực .
3. Hành vi:
- Nhận biết đợc các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả rối trong HT .
- Biết thực hiện hành vi trung thực phê phán hành vi không trung thực .
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
7
Trung thực Không Trung
thực
- HS suy nghĩ nêu câu trả lời cho tình
huống và lí giải các tình huống
* Tình huống 1: Em sẽ chấp nhận bị điểm kém nhng lần sau em sẽ làm bài tốt.
* Tình huống 2: Em sẽ báo cáo lại cho cô giáo điểm của em để cô ghi lại.
* Tình huống 3: Em sẽ động viên bạn cố gắng làm bài và nhắc bạn trong giờ em
không đợc phép cho bạn chép bài.
-Yêu cầu các bạn ở các nhóm khác bổ sung
(?) Cách xử lý của nhóm .... thể hiện sự
trung thực hay không?
Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình huống
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV tới các nhóm hỗ trợ các em .
- Chọn 5 HS làm giám khảo
- Mời từng nhóm lên thể hiện
- Nhận xét
* Kết luận: Việc học tập sẽ giúp các em tiến
bộ nếu các em trung thực.
Hoạt động 4: Tấm gơng trung thực
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Các bạn ở các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời
- HS cùng nhau bàn bạc lựa chọn và
các tình huống cách xử lí và phân vai
luyện tập thể hiện
- Giám khảo cho điểm đánh giá , các
HS khác nhận xét bổ sung .
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
8
- Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu.
- Các tập truyện cổ Việt Nam hoặc truyện tranh: Tấm Cám, Thạch Sanh
IV. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. ổn định
B. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 học sinh tiếp nối đọc đoạn trích: Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu.
(?) Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh
nào? Vì sao?
(?) Theo em Dế Mèn là ngời nh thế nào?
- Nhận xét và cho điểm.
C. Bài mới
1. Giới thiệu bài
(?) Em đã đợc đọc hoặc nghe những câu
chuyện cổ tích nào?
=> Giải thích: Những câu chuyện cổ đợc
lu truyền từ lâu đời nay có ý nghĩa nh thế
nào? Vì sao mỗi chúng ta để thích đọc
truyện cổ
- Yêu cầu HS mở SGK Trang 19
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Hát
- 3HS đọc theo y/c lớp theo dõi để
nhận xét.
- Thạch Sanh, Tấm Cám, Cây tre trâm
đốt, Trầu cau
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
9