Thứ hai ngày tháng năm 2009
Tiết 2. Tập đọc
Những con sếu bằng giấy
a- Mục tiêu
- Đọc đúng tên ngời, tên địa lí nớc ngoài trong bài; bớc đầu đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng
hoà bình của trẻ em (trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3)
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bài học SGK.
Su tầm tranh ảnh về các vụ nổ hạt nhân, bom nguyên tử.
Bảng phụ viết đoạn 3 để luyện đọc.
2- Học sinh: Xem trớc bài.
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Tổ chức
2. Bài cũ:
Kiểm tra học sinh phân vai cả 2 phần
vở kịch.
Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Hát
2 nhóm đọc phân vai vở kịch Lòng dân
mỗi phần một nhóm.
Học sinh theo dõi, nhận xét.
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài: giới thiệu chủ
điểm.
Giới thiệu bài: ghi đầu bài
3.2. Hớng dẫn luyện đ và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
Bài văn chia làm mấy đoạn?
Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh. Ghi
cách nào?
? Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà
bình?
? Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
? Nội dung chính của bài là gì?
c) Hớng dẫn đọcdiễn cảm.
? Nêu cách đọc từng đoạn?
Treo bảng đoạn 3.
Giáo viên đọc mẫu.
Tổ chức thi đọc diễn cảm.
Học sinh nêu
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một
truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một
nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ
khỏi bệnh.
- Xa-da-cô chết các bạn quyên tiền xây t-
ợng đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên
tử sát hại; khắc chữ vào chân tợng đài:
Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà
bình.
- Học sinh nêu suy nghĩ của mình
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên
khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
em toàn thế giới.
Học sinh đọc nối tiếp hết bài (nhóm 4)
Học sinh lắng nghe
Đoạn 1: đọc to rõ ràng; đoạn 2: trầm buồn,
đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xuc động,
đoạn 4: trầm, chậm rãi.
Học sinh nêu.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài.
b) Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
* Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km?
- 2 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km?
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- 8km gấp mấy lần 4km?
Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì diện tích
nh thế nào?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì S nh thế nào?
Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời
gian và diện tích đi đợc.
=> Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đờng gấp lên bấy nhiêu lần
Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt nh SGK.
Giáo viên gợi ý 2 cách giải
* Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi đợc trong 1 giờ?
- Tính số km đi đợc trong 4 giờ?
Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm nh thế
nào?
Học sinh lắng nghe
1 học sinh đọc.
4km
8km
Học sinh trình bày vào vở.
c) Luyện tập
Bài 1:
Giáo viên hớng dẫn giải
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Học sinh đọc đề
1 học sinh làm bảng, lớp làm vở.
Mua 1m vải hết số tiền là:
80.000 : 5 = 16.000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16.000 x 7 = 112.000 (đồng).
Đáp số: 112.000 đồng.
Bài 3 (nếu còn thời gian)
Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải
Giáo viên chấm một số bài
1 học sinh tóm tắt, 1 học sinh giải trên
bảng, lớp làm vở.
a) Số lần 4000 ngời gấp 1000 ngời là:
4000 : 1000 = 4 (lần).
Một năm sau dân số của xã tăng thêm:
21 x 4 = 84 (ngời).
b) Một năm sau dân số của xã tăng
thêm:
15 x 4 = 60 ngời).
Đáp số: a) 84 ngời.
b) 60 ngời
4. Củng cố dặn dò.
Giáo viên tóm tắt nội dung bài.
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
? Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con ngời?
? Nêu một số đặc điểm của con ngời ở giai
đoạn đó?
- Cơ thể con ngời ở giai đoạn đó phát triển nh
thế nào?
- Con ngời có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét.
Giai đoạn Hình minh hoạ
Tuổi vị thành niên 1
Từ 10 19 tuổi
Tuổi trởng thành 2 3
Từ 20 60 tuổi
Tuổi già 4
Từ 60 - 65 tuổi trở lên
3.3. Hoạt động 2: Su tầm và giới thiệu ngời
trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
Học sinh lắng nghe
Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh
và trả lời câu hỏi.
Nhóm xong sớm dán phiếu lên bảng, trình
bày. Các nhóm khác bổ sung
3 học sinh trình bày đặc điểm của 3 giai
đoạn vị thành niên tuổi trởng thành, tuổi
già
Đặc điểm
- Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con
=> ngời lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh
mẽ về thể chất, tinh thần, tình cảm và mối
quan hệ xã hội. Nh vậy, tuổi dậy thì nằm
- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển
của tuổi học sinh
3.5. Hoạt động kết thúc
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dơng học sinh có ý thức.
Học thuộc đặc điểm của các giai đoạn phát
triển của con ngời từ tuổi vị thành niên đến
tuổi già.
- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh tuổi dậy thì
chuẩn bị
Học sinh giới thiệu ngời trong ảnh với
các bạn trong nhóm.
5-7 học sinh giới thiệu về ngời trong bức
ảnh mà mình chuẩn bị.
Lớp nhận xét
2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận
Hoạt động cả lớp.
- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
hay tuổi dậy thì.
- Biết đợc đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta
không e ngại, lo sợ về những biến đổi của
cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh đợc sự
lôi kéo không lành mạnh=> giúp ta có chế
độ ăn uống, làm việc, học tập phù hợp =>
cơ thể phát triển toàn diện
Lớp nhận xét
Học sinh lắng nghe
Ruựt kinh nghieọm:
6
Thứ 3 ngày tháng năm 200
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng vui
tơi hồn nhiên nh trẻ thơ)
b) Tìm hiểu bài
- Đọc thầm bài thơ, thảo luận trả lời các câu
hỏi
- Giáo viên theo dõi giảng thêm, hớng dẫn
thêm
? Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
?Câu thơ: Màu hoa... thơm ý nói gì?
Các bài học trong chủ điểm, nội dung của
bài
Học sinh lắng nghe
3 Học sinh nối tiếp hết bài thơ (2 lợt)
1 Học sinh đọc to phần chú thích:
Đọc nối tiếp hết bài.
Học sinh trả lời
Học sinh luyện đọc theo cặp (2 vòng)
- Học sinh đọc bài, thảo luận tìm câu trả lời
- Học sinh khá điều khiển các bạn tìm hiểu
bài
- Trái đất giống quả bóng xanh bay giữa
bầu trời xanh, có tiếng chim bồ câu và cánh
chim hải âu vờn trên sóng biển.
7
?Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái
đất?
?Hai câu thơ cuối bài nói gì?
?Bài thơ muốn nói với em điều gì?
?Nội dung chính của bài thơ là gì?
c) Hớng dẫn đọcdiễn cảm bài thơ.
8
Tiết 3. Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
a- Mục tiêu
- Lập đợc dàn ý cho bài văn tả ngôi trờng đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết luận ; biết lựa
chọn đợc những nét nổi bật để tả ngôi trờng.
- Dựa vào dàn ý viết đợc một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí.
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: Bút dạ, giấy khổ to.
2- Học sinh: Quan sát cảnh trờng hợc và ghi chép lại.
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Tổ chức
2. Bài cũ: Kiểm tra 3 học sinh đọc
đoạn văn tả cơn ma
Giáo viên nhận xét cho điểm bạn tốt.
Hát
3 Học sinh trình bày.
Lớp theo dõi, nhận xét
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài:
Kiểm tra kết quả quan sát trờng học của học
sinh đã chuẩn bị.
- Giáo viên nhận xét về cách quan sát chọn lọc
chi tiết, ghi kết quả quan sát cho học sinh.
- Giáo viên giới thiệu dựa vào kết quả quan sát
về trờng học để lập dàn ý cho bài văn tả trờng
học, viết một đoạn văn trong bài này.
3 học sinh trình bày kết quả ghi chép đợc
Học sinh lắng nghe
+ Ngôi trờng khang trang nằm ở trung tâm xã,
ngay sát con đờng to trải bê tông phẳng lỳ.
Thân bài: Tả phần của trờng.
+ Nhìn từ xa: ngôi trờng xinh xắn hiền hoà dới
tán đa cổ thụ.
+ Trờng: tờng sơn màu vàng thật sang trọng.
Lớp nhận xét, bổ sung.
+ Cổng trờng sơn màu xanh đậm.
+ Sân trờng đổ bê tông, lát gạch kiên
cố.
+ Bàng, phợng, bằng lăng nh cái ô
khổng lồ che mát sân trờng.
Giờ chơi sân trờng thật là nhộn nhịp.
+ Lớp học : dãy nhà 2 tầng với các phòng
học rộng rãi, thoáng mát, có đèn điện,
quạt trần, cửa sổ và cửa ra vào sơn mầu
dâu tây rất đẹp.
+ Bàn ghế: ngay ngắn gọn gàng.
+ Th viện: có nhiều sách báo.
- Kết bài: em yêu quý, tự hào về trờng em
Bài 2:
?Em chọn đoạn văn nào để miêu tả?
Yêu cầu học sinh tự làm bài: viết một đoạn
phần thân bài. Đoạn nào có ấn tợng nhất.
Yêu cầu học sinh trả lời: trình bày phần viết
của mình.
Giáo viên nhận xét cho điểm
Học sinh đọc yêu cầu.
Tả sân trờng.
Tả lớp học.
a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn luyện tập
Học sinh lắng nghe
Bài 1:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, nếu
gấp số tiền mua vở lên 1 số tiền => số vở mua
đợc sẽ nh thế nào?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Trong 2 bớc tính của bài giải, bớc nào gọi là
bớc rút về đơn vị?
Học sinh đọc đề, lớp đọc thầm
Mua 12 quyển vở = 24.000 đồng
Mua 30 quyển vở = ? đồng
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số
vở mua đợc gấp lên bấy nhiêu lần
1 học sinh tóm tắt giải, lớp làm vở
Giải.
Quyển vở có giá tiền là:
24.000 : 12 = 2000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2000 x 30 = 60.000 (đồng).
Đáp số: 60.000 đồng
Học sinh nhận xét bài trên bảng
Bớc tính giá tiền một quyển vở.
Bài 2:
Hớng dẫn học sinh làm bài 1 theo cách tìm tỉ
số
Giáo viên đánh giá cho điểm
- Yêu cầu học sinh nhắc lại 2 cách giải.
- Nhận xét giờ học.
- Bài về nhà: 2, 3, 4 (làm cách 2)
Chuẩn bị bài sau: ôn tập
2 học sinh nêu
Chuẩn bị bài ở nhà
Ruựt kinh nghieọm:
12
Tieỏt 5 : ẹaùo ủửực
có trách nhiệm về việc làm của mình (tieỏt 2)
I- Mục tiêu
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
II- Tài liệu và phơng tiện
- Một vài mẩu chuyện về những ngời có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm
nhận và sửa lỗi .
III- Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( bài tập 3 SGK)
a) Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
b) cách tiến hành
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gv chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ
mỗi nhóm sử lí một tình huống
- N1: Em mợn sách của th viện đem về, không
may để em bé làm rách
- N2: Lớp đi cắm trại, em nhận đem túi thuốc
cứu thơng. Nhng chẳng may bị đau chân, em
không đi đợc .
- N3: Em đợc phân công phụ trách nhóm 5
mnhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù
hợp ; Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám
nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.
* củng cố dặn dò
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe
- HS trình bày trớc lớp
- HS tự rút ra bài học qua câu chuyện
mình vừa kể
Ruựt kinh nghieọm:
14
Thửự 4, ngaứy thaựng naờm 2009
Tiết 7. Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
a- Mục tiêu
- Bớc đầu hiểu thế nào là từ tráI nghĩa, tác dụng của những tà tráI nghĩa khi đặt cạnh
nhau.
- Nhận biết đợc cặp từ tráI nghiã trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ tráI
nghĩa với từ cho trớc (BT2, BT3).
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập.
Từ điển tiếng Việt.
2- Học sinh: xem trớc bài.
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Tổ chức
2. Bài cũ: Yêu cầu 3 học sinh đọc
đoạn văn viết đoạn văn miêu tả.
? Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
? Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
? Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
? Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Học sinh thảo luận nhóm
- Chết/sống; vinh/ nhục
Vinh: đợc kính trọng, đánh giá cao; nhục:
bị khinh bỉ
Làm nổi bật quan niệm sống của ngời
Việt Nam ta. Thà chết mà dợc tiếng thơm
còn hơn sống mà bị ngời đời khinh bỉ
15