Bài giảng: Bệnh dại - Pdf 59

BỆNH DẠI
Ths Nguyễn Tường Vân
Ths Nguyễn Quốc Thái
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, người học phải có khả năng:
1. Chẩn đoán được bệnh dại
2. Xử trí dự phòng được bệnh dại sau khi có vết thương chó cắn.
NỘI DUNG
1. Đại cương:
- Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm do virus dại gây nên.
- Bệnh lây từ động vật bị dại sang người qua vết thương, thường do động vật
cắn.
- Bệnh biểu hiện viêm não tuỷ cấp tính, đặc biệt là biểu hiện viêm hành tuỷ,
cuối cùng dẫn đến tử vong nếu chưa thu được miễn dịch trước khi phát bệnh.
- Hiện nay đã có nhiều loại vắc-xin phòng bệnh dại có hiệu quả.
2. Tác nhân gây bệnh
- Virus dại thuộc giống Lyssavirus, họ Rhabdoviridae.
- Virus hình đầu đạn, mang ARN sợi đơn mã âm tính.
- Virus không chịu được pH dưới 3 hoặc trên 11 và bị bất hoạt bởi tia cực tím,
ánh sáng mặt trời, làm khô và phơi nhiễm với formalin, phenol, ether, trypsin,
β-propiolacton và các chất tẩy rửa.
- Virus dại phân lập từ mô thần kinh của động vật mắc bệnh trong điều kiện
thiên nhiên được gọi là virus dại đường phố với đặc điểm thời kỳ ủ bệnh dài,
khả năng gây bệnh cao. Sau khi cấy truyền nhiều lần trên não của động vật thí
nghiệm, virus dại được gọi là virus dại cố định với đặc điểm có thời gian ủ
bệnh ngắn, gây bệnh cảnh bại liệt trên động vật nhưng mất khả năng gây bệnh
cho người nên được sử dụng để sản xuất vắc-xin.
3. Dịch tễ học
3.1. Ổ chứa, vectơ và phương thức lây truyền:
- Các động vật máu nóng vừa là ổ chứa vừa là vectơ lây truyền bệnh. Các
động vật này có thể là chó, mèo, cáo, chó sói, chó rừng, chồn hôi, gấu mèo,

mô khác trong cơ thể như cơ xương, cơ tim, thận, tuỷ thượng thận, tuyến
tuỵ...
- Tổn thương giải phẫu bệnh đặc hiệu của bệnh dại là tiểu thể Negri. Đây là
một thể vùi quan sát được trong nguyên sinh chất tế bào thần kinh của sừng
Ammon, vỏ não, cuống não, tế bào Purkinje của tiểu não và hạch tuỷ sống
lưng. Tiểu thể này từ 1-7 µm hình bầu dục, bắt màu đỏ eosin chứa
nucleocapsid virus bên trong.
5. Lâm sàng
Thể điển hình của bệnh là thể hung dữ. Bên cạnh đó còn gặp thể bại liệt,
chiếm khoảng 20% các trường hợp.
2
5.1. Thời kỳ nung bệnh
- Trung bình 40 ngày, có thể ngắn 7-10 ngày hoặc dài đến 3-4 tháng hay thậm
chí vài năm (hiếm).
- Thời kỳ này hoàn toàn không có biểu hiện gì.
5.2. Thời kỳ khởi phát:
- Kéo dài 1-4 ngày
- Yếu tố thuận lợi để khởi phát bệnh thường là một stress thể chất hoặc tinh
thần.
- Bệnh nhân có thể sốt, đau đầu, khó chịu, đau cơ, mệt mỏi, chán ăn, buồn
nôn và nôn, viêm họng, ho khan.
- Triệu chứng gợi ý: dị cảm, kiến bò, đau ở khu vực vết thương rồi ngứa lan
khắp người, thay đổi tính tình, bệnh nhân trông âu sầu trầm lặng, có những
lúc cười khóc vô cớ.
- Thường bệnh nhân mất ngủ.
- Bệnh nhân có thể rối loạn tiểu tiện, đái khó.
5.3. Thời kỳ toàn phát:
- Thường thì bệnh nhân tới viện trong thời kỳ này.
- Bắt đầu là quá trình tăng kích thích vận động và cảm giác.
+ Tri giác hoàn toàn tỉnh táo

- Tình trạng liệt tiến triển lan toả lên chi trên, mất phản xạ gân xương.
- Bệnh nhân bí đại tiểu tiện, sau đó liệt cơ mặt, cổ, lưỡi, hầu họng và các cơ
hô hấp.
- Thể bệnh này tử vong chậm hơn thể hung dữ, có thể kéo dài 2-20 ngày.
5.6. Biểu hiện chó dại:
- Thời kỳ nung bệnh 3 tuần đến 3 tháng, có thể đến 6 tháng.
- Dãi chó truyền bệnh một thời gian trước khi có triệu chứng, đa phần trong
khoảng 1-2 tuần nên quy ước quốc tế phải nhốt chó theo dõi trong 10-15
ngày.
- Bệnh tiến triển từ vài giờ đến 1-2 ngày với các biểu hiện thay đổi tính nết và
có những phản ứng bất thường như không dám nhìn thẳng, buồn bã, nằm
riêng xó tối hoặc sục sạo, chồm vồ vật động..., chó liếm, gãi và nhay vết cắn,
nuốt bất kỳ vật gì như rơm rác, mụn vải, gỗ, đất...
- Thời kỳ toàn phát có hai trạng thái: hung dữ hoặc liệt và câm. Có kích thích
mạnh bộ phận sinh dục.
- Chó chết sau 2-10 ngày.
- Ở các súc vật khác, triệu chứng cũng tương tự.
6. Chẩn đoán
6.1. Chẩn đoán lâm sàng:
- Chẩn đoán bệnh dại không dễ, gặp nhiều khó khăn.
- Dựa vào các yếu tố:
+ Tiền sử bị chó cắn, sau đó chó chết vì dại.
4
+ Có biểu hiện sợ nước, sợ gió điển hình.
6.2. Chẩn đoán phân biệt
- Biểu hiện sợ nước, sợ gió có thể gặp trong nhiều bệnh ngoài dại như sốt phát
ban do Rickettsia, sốt rét ác tính, sảng nhiễm trùng. Đôi khi còn gặp biểu hiện
này ở phụ nữ khi thai nghén hoặc viêm màng tim. Ngoài ra còn gặp ở bệnh
nhân uốn ván nhưng ở bệnh nhân uốn ván còn có biểu hiện cứng hàm và co
cứng cơ liên tục.

đặc hiệu cao như dùng kháng thể đơn dòng, kỹ thuật PCR...
5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status