luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của liên đoàn lao động tỉnh hải dương - Pdf 59

1
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn thành do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn
và số liệu trong luận văn đều được trích nguồn và có độ chính xác cao nhất trong
phạm vi hiểu biết của tôi.
Hải Dương, ngày 01 tháng 06 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thị Hương Quỳnh


2
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các quý
thầy cô giáo trong khoa Sau đại học của trường Đại học Thương Mại đã giúp tôi có
thêm tri thức, tạo môi trường thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Tiến Sĩ Mai Thanh Lan, người cô
đã trực tiếp giúp đỡ tôi từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương
đã cung cấp cho tôi nhiều tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho luận văn này. Và tôi
cũng xin gửi lời tri ân đến những người thân yêu đã luôn giúp đỡ tôi cả về vật chất
lẫn tinh thần trong suốt quá trình học và hoàn thành luận văn.
Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót
trong luận văn. Tôi rất mong sự thông cảm và góp ý của các thầy cô và đồng
nghiệp.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, ngày 01 tháng 06 năm 2016
Tác giả


động tỉnh Hải Dương đối với tinh thần làm việc của cán bộ

...................73

Biểu đồ 2.4. Đánh giá công tác quản lý, kiểm tra, giám sát cán bộ của Liên
đoàn Lao động tỉnh Hải Dương ...........................................................................75


5
5
DANH TỪ VIẾT TẮT
BCH


Ban Chấp hành
công đoàn

CĐCS
CNVCLĐ
LĐLĐ
UBKT
TW

công đoàn cơ sở
công nhân viên chức lao động
Liên đoàn Lao động
Ủy ban Kiểm tra
Trung ương





7
7
và người lao động; phát động các phong trào thi đua yêu nước như "Lao động giỏi,
lao động sáng tạo", "Cơ quan đơn vị văn hóa", "An toàn vệ sinh lao động", "Xây
dựng nông thôn mới", "Giỏi việc nước - đảm việc nhà"... các công đoàn cơ sở tích
cực phối hợp thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở thông qua việc tổ chức hội nghị
cán bộ, công chức, hội nghị người lao động, vận động đoàn viên và người lao động
đăng ký các danh hiệu thi đua (100% các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp tổ
chức hội nghị cán bộ, công chức, 63.4% doanh nghiệp tổ chức hội nghị người lao
động, 100% các doanh nghiệp nước ngoài, các cơ quan hành chính sự nghiệp ngoài
nhà nước đã xây dựng được nội quy, quy chế nội bộ, xây dựng quy chế phối hợp
giữa Ban Chấp hành công đoàn cơ sở với Giám đốc doanh nghiệp); thực hiện tốt
chính sách an sinh xã hội trong công nhân viên chức lao động, xây dựng tổ chức
công đoàn vững mạnh, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở; chú trọng
kiểm tra, nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở, kịp thời giải quyết
những khó khăn, vướng mắc cho cơ sở; các hoạt động xã hội thường xuyên được
duy trì mang lại ý nghĩa thiết thực như Tết Nguyên đán, tháng công nhân... Với sự
tích cực của các cấp công đoàn trong tỉnh, kết quả trong 3 năm 2013 - 2015, người
lao động yên tâm, hăng hái thi đua lao động sản xuất. Liên đoàn Lao động tỉnh Hải
Dương đứng tốp đầu cụm thi đua 9 tỉnh đồng bằng sông Hồng, được Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam tặng cờ.
Để đạt được những thành tựu trên, Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương không
ngừng nâng cao hiệu quả làm việc của tổ chức, thông qua nâng cao quy trình làm
việc và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải
Dương. Trong đó, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ được Liên đoàn Lao động
tỉnh Hải Dương đặc biệt chú trọng. Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương thường
xuyên tổ chức giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ
cho cán bộ công nhân viên chức; thực hiện tương đối tốt cơ chế tuyển dụng cán bộ,

đủ về trình độ chính trị, chủ yếu vẫn là tự đọc, tự học; ý thức học tập của cán bộ
chưa cao, năng lực trình độ của nhiều cán bộ còn yếu; chưa vận dụng triệt để những
hiểu biết, kiến thức của bản thân vào công việc, thực thi công việc còn hạn chế,
chưa đáp ứng được yêu cầu, khó bố trí công vệc; ý thức chấp hành kỷ cương, kỷ
luật của một số cán bộ có lúc, có nơi chưa nghiêm túc; công tác quản lý cán bộ,


9
9
quản lý thời gian, chất lượng hiệu quả công việc có lúc có nơi còn lỏng lẻo; việc tự
đánh giá và đánh giá cán bộ còn mang tính bao che, thành tích...
Từ những lý do kể trên, em nhận thấy rõ sự cần thiết và mối quan tâm của Liên
đoàn Lao động, đặc biệt là Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương đối với việc nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ. Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương” làm đề tài
cho luận văn thạc sỹ của mình để tiếp tục khẳng định giá trị lý luận và thực tiễn về
công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của
Liên đoàn Lao động hiện nay.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ là điều mà
bất kỳ tổ chức nào cũng quan tâm và chú trọng tới. Vì vậy, đây cũng là đề tài của
các bài báo, cuộc khảo sát, luận án, luận văn hay các công trình nghiên cứu khoa
học ở trong và ngoài nước. Cũng có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến
đề tài, có thể kể ra như:
Nguyễn Kim Diện (2006) Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính
nhà nước tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sỹ Kinh tế. Luận văn đề cập đến thực
trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính tỉnh
Hải Dương.
Đinh Thị Hương (2012) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
Huyện ủy huyện Mỹ Đức, Luận văn thạc sỹ kinh tế. Luận văn đề cập đến một số

lượng đội ngũ cán bộ chung chung, hoặc đội ngũ cán bộ ở cấp huyện, hoặc đội ngũ
cán bộ, công chức thanh tra. Như vậy, để nắm rõ được tình hình nâng cao chất
lượng của đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao động, cụ thể là Liên đoàn Lao động
tỉnh Hải Dương, em đề xuất nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương”.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương.
Để đạt được mục tiêu nói trên cần giải quyết được 3 nhiệm vụ:


11
11
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ của tổ chức
- Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao
động tỉnh Hải Dương. Từ đó đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân về nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương trong thời gian tới
4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu đề tài
- Về đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng đội ngũ cán bộ của Liên đoàn
Lao động tỉnh Hải Dương.
- Về phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi khách thể: ban Giám đốc, trưởng khoa, phòng, các cán bộ của Liên
đoàn Lao động tỉnh Hải Dương; cán bộ của Liên đoàn Lao động Việt Nam và Tỉnh
ủy trực tiếp quản lý, giám sát công tác của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương; cán
bộ của các doanh nghiệp do Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương làm việc.
Phạm vi không gian: đề tài giới hạn nghiên cứu ở tất cả các bộ phận phòng ban

Để điều tra thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao
động tỉnh Hải Dương, 110 phiếu đánh giá đã được gửi đến cán bộ của các phòng
ban của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương. Tất cả các câu hỏi và từng nội dung
trong những câu hỏi được số hoá và sau đó đã nhập vào cơ sở dữ liệu và phân tích,
dựa trên các đặc điểm được lựa chọn. Các kết quả được minh hoạ bằng biểu đồ và
hình ảnh.
Mẫu phiếu sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1 điểm - không có, rất yếu; 5 điểm
- rất tốt, rất cao) và phỏng vấn đối với cán bộ quản lý, giám sát công tác của Liên
đoàn Lao động tỉnh Hải Dương. Thời gian tiến hành điều tra: 3 tháng (từ ngày
01/01/2015 đến ngày 31/03/2015).
Đối tượng điều tra gồm:
- Cán bộ của các phòng ban của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương;
- Đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương (cán bộ của Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam, Tỉnh ủy);
Cơ cấu phiếu phát ra và thu về được tổng hợp như sau:


13
13
Phiếu đánh giá
Số phiếu phát ra
Dành cho cán bộ của LĐLĐ 110
tỉnh Hải Dương

Số phiếu thu về
108

Tỷ lệ (%)
98,18


Hải Dương).
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên
cứu chính thức là phương pháp trắc nghiệm khách quan kết hợp phỏng vấn cán bộ
quản lý Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương được thực hiện thông qua khảo sát tệp
mẫu. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel.
- Phương pháp hệ thống hóa, phân tích tổng hợp được sử dụng ở chương 3 để
xây dựng phương hướng, giải pháp cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần Mục lục, Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục bảng biểu, Danh
mục từ viết tắt, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục thì kết cấu Luận văn Thạc sỹ
“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương”
gồm 3 phần chính:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ của tổ chức
- Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao
động tỉnh Hải Dương
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ của Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương


15
15
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CỦA TỔ CHỨC
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Cán bộ
Ở Việt Nam, khái niệm “cán bộ” có từ rất lâu, trải qua từng thời kỳ phát triển
của đất nước, khái niệm này cũng có sự thay đổi.
Lần đầu tiên, khái niệm xuất hiện trong văn bản quy phạm pháp luật của Nhà

các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân mà không phải
là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng”. [c]
Năm 2003, tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức nêu rõ:
“Cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh này là công dân Việt Nam, trong
biên chế bao gồm:
a) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);
b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp
tỉnh, cấp huyện;
c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc
giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương, cấp
tỉnh, cấp huyện;
d) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc
giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
đ) Thẩm phán Toà án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;
e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải
là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sỹ quan chuyên
nghiệp;


17
17
g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo theo nhiệm kỳ
trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư Đảng

+ Cán bộ lãnh đạo: là người đứng đầu tổ chức, có thẩm quyền ra quyết định
trong lĩnh vực do mình phụ trách và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết
định của mình.
+ Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ: là các chuyên viên đảm trách các vấn đề
chuyên môn, là người được đào tạo chuyên môn, có sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực
chuyên môn nào đó, có khả năng nghiên cứu, đề xuất những phương hướng, quan
điểm và thực thi các công việc chuyên môn phức tạp. Các cán bộ chuyên môn
nghiệp vụ có thể tư vấn cho các cán bộ lãnh đạo trong quá trình ra quyết định.
+ Nhân viên tác nghiệp trực tiếp: như nhân viên kế toán, thống kê, thư ký… là
người đảm trách các nghiệp vụ, tham gia vào các công việc cụ thể. Nhân viên tác
nghiệp trực tiếp có thể chuẩn bị đầy đủ thông tin cho các chuyên gia và các cán bộ
lãnh đạo, giúp cho cán bộ lãnh đạo thuận lợi hơn trong việc ra quyết định.
- Phân loại theo trình độ chuyên môn đào tạo, bao gồm:
+ Cán bộ loại A: bao gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu cầu
chuẩn là trình độ giáo dục đại học trở lên.
+ Cán bộ loại B: bao gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu cầu
chuẩn là trình độ giáo dục nghề nghiệp.
+ Cán bộ loại C: bao gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu cầu
chuẩn là trình độ dưới giáo dục nghề nghiệp.
- Phân loại theo hệ thống thứ bậc của nền công vụ:
+ Phân loại theo ngạch:
Chuyên viên cao cấp và tương đương
Chuyên viên chính và tương đương
Chuyên viên và tương đương
Cán sự và tương đương
Nhân viên
+ Phân loại theo hệ thống cơ cấu tổ chức của nền hành chính:
Cán bộ làm việc ở cơ quan hành chính nhà nước trung ương
Cán bộ làm việc ở cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh


- Ngoài ra, cán bộ là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, ngoài việc thực
hiện tốt các yêu cầu trên còn phải thực hiện các yêu cầu sau đây:


20
20
+ Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ.
+ Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham
nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hoá
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ thuộc quyền
quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa
quyền, gây phiền hà cho công dân.
+ Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị của cơ
quan có thẩm quyền.
Đội ngũ là khái niệm được xuất phát từ thuật ngữ quân sự, là tổ chức gồm
nhiều người tập hợp thành một lực lượng hoàn chỉnh. Đội ngũ có thể được hiểu là
tập hợp một số người có cùng chức năng, nhiệm vụ và nghề nghiệp.
“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước”. [e]
Như vậy, đội ngũ cán bộ bao gồm tất cả những cán bộ, công chức, viên chức
làm việc trong các tổ chức của hệ thống chính trị, lực lượng vũ trang, các doanh
nghiệp nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập.
1.1.3. Chất lượng đội ngũ cán bộ

1.2. Những tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ
Mục đích đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ:
"Đánh giá cán bộ để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là
căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện
chính sách đối với cán bộ". [e]
Để đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, có rất nhiều tiêu chí và cách thức đánh
giá khác nhau. Có thể đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ qua các tiêu chí cụ thể:


22
22
- Thái độ, phẩm chất chính trị
Trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa
VIII) về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước có nêu rõ thái độ, phẩm chất chính trị của một người cán bộ cần có:
“+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục
tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
+ Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và kiên quyết đấu
tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật. Trung thực, không cơ hội, gắn
bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng
lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Các tiêu chuẩn đó, có quan hệ mật thiết với nhau. Coi trọng cả đức và tài, đức
là gốc.
Ngoài các tiêu chuẩn chung nói trên, cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, đoàn
thể nhân dân còn phải:
+ Có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trường giai cấp công nhân,

qua, thời gian công tác vị trí đó…
Trình độ là mức độ về sự hiểu biết, về kỹ năng được xác định hoặc đánh giá
theo tiêu chuẩn nhất định nào đó thể hiện ở văn bằng chứng chỉ mà mỗi cán bộ nhận
được thông qua quá trình học tập. Tiêu chuẩn về kiến thức có sự khác nhau với từng
ngành, từng ngạch nhân viên khác nhau. Một đội ngũ cán bộ có kiến thức cao, phù
hợp với công việc thì phản ánh chất lượng đội ngũ cán bộ của tổ chức cao.
Để đánh giá kiến thức của đội ngũ cán bộ, có thể thực hiện phương pháp đo
lường: tham khảo tổng hợp tài liệu liên quan, phỏng vấn, kiểm tra, so sánh, tổng
hợp, phân tích các chỉ tiêu phản ánh kiến thức của đội ngũ cán bộ.


24
24
- Kỹ năng:
+ Kỹ năng: thành thạo các nghiệp vụ, biết làm các công việc chuyên môn…
+ Có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, có khả năng nghiên cứu và ứng dụng
khoa học công nghệ trong công việc.
+ Khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao: Khả năng hoàn thành nhiệm vụ
được giao được thể hiện thông qua yêu cầu về thời gian, số lượng và chất lượng
công việc, cụ thể như: So sánh kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra và điều kiện
thực tế của tổ chức như nguồn lực, thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức… ; So
sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để có được kết quả; So sánh thời gian đạt
được kết quả với thời gian dự kiến; Kiểm tra chất lượng hiệu quả công việc.
+ Khả năng lãnh đạo và quản lý đội ngũ cán bộ: Việc quản lý đội ngũ cán bộ là
một trong những vấn đề quan trọng, khó khăn và phức tạp. Vì mỗi cán bộ là một thế
giới riêng biệt, khác nhau về trình độ chuyên môn, năng lực làm việc, sở thích,
nguyện vọng, hoàn cảnh cá nhân... Vì vậy, mỗi cán bộ có những suy nghĩ, cách làm
việc, hiệu quả làm việc là khác nhau. Để hiểu, đánh giá đúng về mỗi cán bộ là điều
không hề đơn giản. Vì vậy, người quản lý đội ngũ cán bộ cần có sự hiểu biết để có
thể hoàn thành công việc, nhiệm vụ của mình tốt nhất.

1.3. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
1.3.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thông qua cơ chế tuyển dụng, bổ
nhiệm
Đối với việc tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, phải được căn cứ vào nhu cầu công
việc của từng tổ chức cũng như chính sách của Nhà nước đối với quá trình tuyển
dụng, bổ nhiệm cán bộ.
- Cơ chế tuyển dụng cán bộ
Tuyển dụng cán bộ là công việc quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ của tổ chức. Việc tuyển dụng cán bộ của tổ chức căn cứ vào nhu cầu
công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của
tổ chức. Người đăng ký dự tuyển cần phải đáp ứng đủ điều kiện về phẩm chất, trình
độ năng lực, lý lịch bản thân…
Đội ngũ cán bộ được tuyển dụng thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển,
tùy theo yêu cầu của công việc và của tổ chức. Quá trình tuyển dụng cán bộ có thể
thực hiện qua các bước:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status