Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
Phân phối chơng trình Vật lí 8
Tiết Bài Tên bài
1 1 Chuyển động cơ học
2 2 Vận tốc
3 3 Chuyển động đều- Chuyển động không đều
4 4 Biểu diễn lực
5 5 Sự cân bằng lực- Quán tính
6 6 Lực ma sát
7 7
áp suất
8 8
áp suất chất lỏng- Bình thông nhau
9 9
áp suất khí quyển
10 Kiểm tra 1 tiết
11 10 Lực đẩy Acsimet
12 11
Thực hành và kiểm tra thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Acimet
13 12 Sự nổi
14 13 Công cơ học
15 14 Định luật về công
16 15 Công suất
17 Kiểm tra học kì I
18 Ôn tập
19 16 Cơ năng: Thế năng , động năng
Trờng THCS Hiền Ninh 1
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
20 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng I: Cơ học
22 19 Các chất đợc cấu tạo nh thế nào
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập:
-GV treo tranh hình vẽ 1.1
SGK yêu cầu HS quan sát
hoạt động, đặt vấn đề nh ở
đầu bài.
Hoạt động 2: Làm thế
nào để nhận biết một vật
chuyển động hay đứng
yên?
-GV yêu cầu HS đọc câu1,
thảo luận theo nhóm để trả
lời câu hỏi 1.
-Yêu cầu HS đọc phần
thông tin ở phần này
-GV giới thiệu
-GV giới thiệu tiếp về vật
mốc nh ở SGK
?Vậy chuyển động cơ học
là gì?
-HS quan sát SGK theo dõi
-HS đọc và thảo luận trả
lời
-HS đọc thông tin ở SGK
-HS ghi vở
-HS theo dõi.
-HS trả lời.
Tiết 1: Chuyển động
-GV treo tranh hình vẽ
1.3a, b, c yêu cầu học sinh
quan sát để nhận biết một
số
-Yêu cầu HS trả lời câu C9
Hoạt động 5: Vận dụng
GV hớng dẫn trả lời và
thảo luận C10, C11
-HS trả lời, thảo luận
-HS quan sát và theo dõi.
-HS trả lời
-HS trả lời và ghi vở.
-HS trả lời
-HS quan sát tranh, nhận
biết chuyển động
động cơ học (hay chuyển
động)
II.Tính tơng đối của
chuyển động
Một vật có thể chuyển động
đối với vật này nhng lại đứng
yên đối với vật khác
Ta nói: Chuyển động hay
đứng yên có tính tơng đối
III.Một số chuyển
động thờng gặp
(SGK)
IV.Vận dụng
C10
C11
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập:
GVđvđ: ở bài 1, ta đã biết
làm thế nào để nhận biết
vật chuyển động hay đứng
yên?
Treo tranh2.1: ? Làm thế
nào để biết sự nhanh hay
chậm của chuyển động?
Và thế nào là chuyển động
đều?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
vận tốc
-Yêu cầu HS đọc bảng kết
quả 2.1 và trả lời câu C1.
GV hớng dẫn HS vào vấn
đề so sánh sự nhanh chậm
của chuyển động và yêu
cầu HS sắp xếp thứ tự
-HS theo dõi
-HS đọc bảng 2.1 , trả lới
câu C1.
-Hãy sắp xếp thứ tự nhanh
chậm dựa vào kinh nghiệm
Tiết 2: Vận tốc
I.Vận tốc là gì?
Trờng THCS Hiền Ninh 6
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
ncác câu C5, C6, C7, C8
Quảng đờng chạy đợc
trong 1 giây gọi là vận tốc.
Độ lớn của vận tốc cho biết
sự nhanh, chậm của chuyển
động.
*Độ lớn của vận tốc đợc
tính bằng độ dài quảng đờng
đi đợc trong một đơn vị thời
gian
II.Công thức tính
vận tốc
v =
S
t
Trong đó:
S là quảng đờng đi đợc(m)
t là thời gian đã đi (s)
Đơn vị hợp pháp của vận tốc
là mét trên giây (m/s) và
kilômét trên giờ (km/h)
1km/h = 0.28m/s
Dụng cụ đo độ lớn vận tốc
là tốc kế
III.Vận dụng
4) Củng cố và dặn dò:
- Giáo viên tóm tắt kiến thức bài giảng.
- HS đọc phần ghi nhớ.
- Đọc phần: có thể em cha biết
- Làm bài tập : 2.1 đến 2.5 SBT
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
chuyển động đều và không
đều:
-GV treo bảng 3.1, yêu cầu
HS quan sát và gợi ý HS
phân tích kết quả để trả lời
câu C1
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về
-HS theo dõi.
-HS rút ra định nghĩa
-HS tìm thí dụ.
-HS quan sát, theo dõi
gợi ý của GV
Thảo luận theo nhóm,
tính vận tốc di trong từng
đoạn đờng AD và DF
-HS trả lời câu C2
Tiết 3 Chuyển động
đều-chuyển động
không đều
I.Định nghĩa:
Chuyển động đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn
không thay đổi theo thời gian.
Chuyển động không đều là
chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian
II.Vận tốc trung bình
của chuyển động
thì:
v
tb
=
S
t
Trong đó:
- S là quảng đờng đi đợc
- t là thời gian đã đi hết quảng
đờng
III. Vận dụng
C4
C5
C6
4) Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
5) Dặn dò:
- Học bài theo phần ghi nhớ.
- Đọc thêm phần: :có thể em cha biết
- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6
- Đọc trớc bài 4.
Trờng THCS Hiền Ninh 9
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
Ngày dạy: 03/10/2006
Tiết 4 Biểu diễn lực
I. Mục tiêu:
-Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
-Nhận biết đợc lực là đại lợng vectơ
-Biểu diễn đợc vectơ lực
II. Chuẩn bị:
-HS theo dõi.
-HS làm theo nhóm
phân tích câu 1.
-HS nhắc lại.
-HS đọc SGK, theo dõi,
ghi vở.
-HSđọc SGK thảo luận
Tiết 4: Biểu diễn lực
I) Ôn lại khái niệm
lực:
II)Biểu diễn lực:
1)Lực là một đại lợng
vectơ:
Một đại lợng vừa có ộ lớn,
vừa có phơng và chiều là
một đại lợng vectơ.
Lực là một đại lợng vectơ
2)Cách biểu diễn và kí
Trờng THCS Hiền Ninh 10
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
? Biểu diễn vectơ lực nh thế
nào? Dùng cái gì? Biểu diễn
những yếu tố nào?
-GV ghi bảng.
-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ
giảng cho HS các yếu tố của
lực ở mũi tên
Hoạt động 4: Vận dụng:
-GV đặt câu hỏi hớng dẫn HS
trả lời các kiến thức cơ bản
- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT.
- Đọc trớc bài 5.
Trờng THCS Hiền Ninh 11
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
Ngày dạy: 8A : 03/10/2006
8B,C: 10/10/2006
Tiết 5
Sự cân bằng lực - quán tính
I. Mục tiêu:
*Kiến thức: -Nêu đợc một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực cân
bằng và biểu thị bằng vectơ lực.
-Dự đoán và làm thí nghiệm kiểm trả dự đoán để khẳng định: Vật chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động
đều mãi mãi.
-Nêu đợc thí dụ về quán tính. Giải thích đợc hiện tợng quán tính.
*Kĩ năng: -Biết suy đoán
-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác.
*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.
II. Chuẩn bị:
- Dụng cụ của thí nghiệm Atut - Cho HS ôn lại lực cân bằng ở lớp 6
- Búp bê, xe lăn.
III. Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao gọi lực là đại lợng vectơ? Biểu diễn vectơ lực nh thế nào? Bài tập 4.4 SBT
? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
1)Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực
cùng tác dụng lên một vật,
cùng phơng nhng ngợc chiều,
có cờng độ bằng nhau.
Hai lực cân bằng tác dụng
lên vật đang đứng yên thì vật
sẽ đứng yên mãi.
2)Tác dụng của hai lực cân
Trờng THCS Hiền Ninh 12
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
lên vật đứng yên thì vận tốc
vật nh thế nào?
?Nguyên nhân làm cho vận
tốc vật thay đổi là gì?
?Vậy khi 2 lực cân bằng tác
dụng lên vật thì vận tốc của
vật nh thế nào.
-Yêu cầu HS đọc SGK và dự
đoán.
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm
kiểm tra:
+Cho HS đọc SGK phần thí
nghiệm, quan sát hình 5.3
+GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm
+Mô tả quá trình thí nghiệm
+Tiến hành thí nghiệm
-Yêu cầu HS trả lời các câu
C2, C3, C4.
trả lời câu 6, câu 7.
-HS thảo luận trả lời
bằng lên một vật đang
chuyển động
Một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai lực
cân bằng thì sẽ tiếp tục
chuyển động thẳng đều mãi
mãi.
II.Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật
đều không thể thay đổi vận
tốc đột ngột vì mọi vật đều
có quán tính.
2)Vận dụng:
4) Cũng cố:
? Hai lực cân bằng có đặc điểm nh thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc nh thế
nào?
? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tợng?
5)Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ
- Làm lại câu C8 ở SGK
- Làm bài tập 5.1 đến 5.8 SBT
- Đọc mục có thể em cha biết
Trờng THCS Hiền Ninh 13
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
Ngày dạy:10/10/2006
Tiết 6
xe ôtô ngày nay đều có ổ bi,
dầu mỡ..có tác dụng gì?
Hoạt động 2: nghiên cứu khi
nào có lực ma sát:
-Y/c HS đọc SGK phần 1,
nhận xét lực ma sát trợt xuất
hiện khi nào, ở đâu?
-Cho HS thảo luận và nhận
xét. GV chốt lại
? Vậy nói chung, F
ms
trợt xuất
hiện khi nào
-Y/c HS làm câu C1
-Đọc tình huống
-HS trả lời theo hiểu
biết
- Đọc SGK, nhận xét.
-HS thảo luận nhận xét
-HS trả lời
-Làm C1
Tiết 6: Lực ma sát
I. Khi nào có lực ma
sát:
1/ Ma sát trợt:
Lực ma sát trợt (F
ms
trợt) xuất
hiện khi một vật trợt trên mặt
một vật khác
-Y/c HS về nhà làm câu C5
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực
ma sát trong đời sống và
trong kĩ thuật:
-Y/c HS làm C6
+HS nêu đợc tác hại
+Nêu đợc cách khắc phục
-Y/c HS làm C7
Hoạt động 4: Vận dụng:
-Y/c Hs làm C8 vào vở BT
trong 5. Gọi HS trả lời, lớp
nhận xét, GV chốt lại
-Y/c HS làm tiếp C9.
Hoạt động 5: Củng cố:
? Lực ma sát có mấy loại, mỗi
loại xuất hiện khi nào?
? Nêu tác hại và lợi ích của ma
sát và cách làm tăng, giảm ma
sát.
-Y/c 2 HS đọc Ghi nhớ
-Đọc SGK, phần2
-HS thảo luận trả lời
-Làm C2
-Trả lời
-HS làm C3, trả lời F
ms
trợt, F
ms
lăn
-Đọc SGK và nắm cách
3/ Lực ma sát nghỉ:
Lực cân bằng với lực kéo
trong Tn là lực ma sát nghỉ
+Lực ma sát nghỉ xuất hiện
giữ cho vật không bị trợt khi
vật bị một lực khác tác dụng
II. Lực ma sát trong
đời sống và trong kĩ
thuật:
1) Lực ma sát có thể có hại:
2) Lực ma sát có thể có ích:
III. Vận dụng:
4) Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ + Vở ghi
- Đọc phần Có thể em cha biết
- Làm bài tập 6.1 đến 6.5 SBT - Đọc trớc bài 7
Trờng THCS Hiền Ninh 15
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
Ngày dạy: 17/10/2006
Tiết 7 áp suất
I. Mục tiêu:
*KT: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất
-Viết đợc công thức tính áp suất , nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trong
công thức
-Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp
suất.
-Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đs và kt, dùng nó để giải thích đợc
một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
*KN: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là s và f
-HS quan sát và theo
dõi
-HS đọc SGK so sánh
phơng của các lực đó
-HS nêu định nghĩa áp
lực
-HS làm cá nhân câu
C1.
-HS theo dõi và ghi nhớ
Tiết 7: áp suất
I)áp lực là gì?
áp lực là lực ép có phơng
vuông góc với mặt bị ép.
II) áp suất:
1)Tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào yếu tố
Trờng THCS Hiền Ninh 16
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
-GV có thể gợi ý cho HS: Kết
quả tác dụng của áp lực là độ
lún xuống của vật.
-Xét kết quả tác dụng của áp lực
vào 2 yếu tố là f và s
-Yêu cầu HS nêu phơng án thí
nghiệm
-Hớng dẫn HS cách tiến hành thí
nghiệm, kẽ bảng 7.1 vào vở.
-Cho HS tiến hành thí nghiệm và
ghi kết quả
-Gọi đại diện đọc kết quả, GV
-HS trả lời
-HS rút ra kết luận
-HS suy nghĩ trả lời
-HS đọc SGK rút ra áp
suất
-HS ghi vở
-HS trả lời
-HS làm bài
-HS trả lời
nào?
-Tác dụng của áp lực càng
lớn khi áp lực càng lớn và
diện tích bị ép càng nhỏ
2)Công thức tính áp
suất:
áp suất là độ lớn của áp
lực trên một dơn vị diện
tích bị ép
p =
S
F
Trong đó: p là áp suất
F là áp lực
S là diện tích bị
ép
Đơn vị áp suất là N/m
2
hay Paxcan (Pa)
1Pa = 1N/m
2
HS1: ? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lợng
HS2: Làm bài tập 7.1, 7.2 SBT
HS3: Làm bài tập 7.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-Nêu tình huống HS tắm
biển, lặn sâu:
? Có cảm giác gì khi lặn sâu
? Vì sao có hiện tợng đó, bài
học này sẽ giúp giải quyết
điều đó
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự
tồn tại của áp suất chất
lỏng
-Yêu cầu HS đọc vấn đề đặt
ra ở SGK, đọc thí nghiệm 1
-Cho HS tiến hành thí
nghiệm 1 và trả lời câu C1,
-HS trả lời theo thực tế
-HS đọc SGK
-HS tiến hành, quan sát
kết quả, trả lời câu C1,
câu C2
Tiết 8: áp suất
chất lỏng-Bình
thông nhau
I-Sự tồn tại của áp
suất trong lòng
P
C
.A .B .C
Giải thích
rút ra nhận xét
-GVhớng dẫn HS cách xác
định h
Hoạt động 4: Nghiên cứu
bình thông nhau:
-Yêu cầu HS đọc câu C5,
nêu dự đoán
-Gợi ý HS tính P
A,
P
B
,
bằng
CT
-Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm rút ra nhận xét
-GV thống nhất, cho HS ghi
vở
Hoạt động 5: Vận dụng:
-Thảo luận
-HS tiến hành theo
nhóm
-Trả lời câu 3
-Ghi nhận xét
-HS tìm từ điền vào kết
lỏng
h là chiều cao cột chất lỏng
P(Pa) , d(N/m
3
), h(m)
III-Bình thông nhau:
Trong bình thông nhau chứa
cùng một chất lỏng đứng yên,
các mực chất lỏng ở các
nhánh luôn luôn cùng một độ
cao
Trờng THCS Hiền Ninh 20
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
-Yêu cầu SH trả lời câu C6.
-GV gợi ý, hớng dẫn HS trả
lời các câu từ câu C7 đến
câu C9
-HS trả lời
-HS làm bài
IV-Vận dụng:
4)Cũng cố:
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời các ý chính trong bài
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
5)Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ + vở ghi
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm các bài tập ở SBT
- Đọc bài áp suất khí quyển
Trờng THCS Hiền Ninh 21
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
-GV nêu tình huống ở SGK
cho HS dự đoán và sơ bộ
giải thích
-ĐVĐ: Để trả lời vì sao thì
sau tiết học sẽ rõ.
Hoạt động 2: Nghiên cứu
để chứng minh sự tồn tại
của áp suất khí quyển:
-Yêu cầu HS đọc thông báo
SGK:
? Tại sao có sự tồn tại áp
suất khí quyển
-Yêu cầu HS đọc và thực
-HS theo dõi, dự đoán
giải thích
-Đọc SGK
-Trả lời câu hỏi của GV
-HS đọc SGK, thực hiện
TN1
Tiết 9: áp suất khí
quyển
I- Sự tồn tại áp suất
khí quyển
Do có trọng lợng, lớp không
khí gây ra áp suất lên mọi vật
trên Trái Đất, áp suất này gọi
là áp suất khí quyển
Trờng THCS Hiền Ninh 22
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
hiện thí nghiệm 1
bài
-Y/c HS đọc ghi nhớ ở SGK
? Tại sao mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của
áp suất khí quyển.
?Tại sao đo P
0
= P
Hg
trong
ống?
-Trả lời C1
-Thực hiện TN 2 theo
nhóm, làm theo hớng
dẫn
-Làm TN 4
-HS nêu kết quả, giải
thích
-Đọc SGK phần TN
-Trình bày cách làm,
kết quả
-Hoạt động theo nhóm,
thảo luận trả lời
-HS làm theo hớng dẫn
-Đọc chú ý
-HS làm bài theo gợi ý
của GV
-HS theo dõi
-Đọc ghi nhớ ở SGK
-Trả lới câu hỏi của GV
trong ống?
- Làm bài tập ở SBT
- Tự ôn tập các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Tiết 10
: Bài kiểm tra 1 tiết
<Lu ở sổ chấm chữa>
Ngày kiểm tra: 12/11/2005
Trờng THCS Hiền Ninh 24
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2009-2010
Ngày dạy: 26/11/2005
Tiết 11: lực đẩy ác-si-mét
I.Mục tiêu:
-Nêu đợc hiện tợng chứng tổ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet, chỉ rõ đặc điểm của lực
này
-Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet
-Giải thích một một số hiện tợng đơn giải thờng gặp
II.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nớc, 1 bình tràn, 1 quả nặng.
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
Nh ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác
dụng của chất lỏng lên vật
nhúng trìm trong nó:
-Yêu cầu HS nghiên cứu thí
Một vật nhúng trong chất
lỏng tác dụng một lực đẩy h-
ớng từ dới lên
II) Độ lớn của lực đẩy
Acsimét
1)Dự đoán:
Độ lớn lực đẩy lên vật nhúng
trong chất lỏng bằng trọng l-
ợng phần chất lỏng bị vật
chiếm chổ.
Trờng THCS Hiền Ninh 25