vật lý 8 cả năm - Pdf 48

Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
Phân phối chơng trình Vật lí 8
Tiết Bài Tên bài
1 1 Chuyển động cơ học
2 2 Vận tốc
3 3 Chuyển động đều- Chuyển động không đều
4 4 Biểu diễn lực
5 5 Sự cân bằng lực- Quán tính
6 6 Lực ma sát
7 Ôn tập
8
Kiểm tra 1 tiết
9 7 áp suất
10
8 áp suất chất lỏng- Bình thông nhau
11 9 áp suất khí quyển
12 10 Lc y c Si Một
13 11 Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Acimet
14 12 Sự nổi
15 13 Công cơ học
16 14 Định luật về công
17 15 Công suất
18 Kiểm tra học kì I
19 16 Cơ năng: Thế năng , động năng
20 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng I: Cơ học
22 19 Các chất đợc cấu tạo nh thế nào
23 20 Nguyên tử, phân tử chuuyển động hay đứng yên
24 21 Nhiệt năng

III. Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Nội dung bài mới:
Tổ chức tình huống học tập
Giáo Viên:
- Tổ chức tình huống học tập:
- ĐVĐ nh ĐVĐ đa ra nh ở đầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận: Làm thế nào để
nhận biết một vật là đứng yên hay c/đ?
Học sinh nêu các cách khác nhau.
GV: Bổ sung trong vật lý dựa trên sự thay đổi
của vị trí của vật so với vật khác.
GV: cho HS xem hình 1,2 SGK rồi cho học
sinh làm C4 ; C5; C6 đối vơí từng trờng hợp
Khi xem xét c/đ hay đứng yên nhất thiết yêu
cầu HS chỉ rõ so với vật móc nào.

1. Làm thế nào thể biết một vật
chuyển động hay đứng yên.
- ví dụ : về vật đứng yên
- về vật chuyển động
( so với vật mốc)
* Khi vị trí cả vật so với vật mốc hay
thay đổi theo thời gian thì vật
chuyển động so với vật mốc .
- C/Đ này gọi là cơ học gọi tắt là
chuyển động
C2 :
C3

IV, Vận dụng:
C10 : ; C11:
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
Ngày dạy:3/9/08
Tiết 2:
Vận Tốc
I. Mục tiêu :
Từ ví dụ so sánh quảng đờng C/Đ trong 1s của mổi C/Đ để rút ra cách
nhận biết sự nhanh chậm của C/Đ đó gọi là vận tốc.
- Nắm vững công thức thính vận tốc V = S và ý nghĩa của khái niệm vận tốc là m/s
km/h và cách đổi đơn vị vận tốc , vận dụng công thức để tính quảng đờng, thời gian
chuyển động
II. Chuẩn bị :
Đồng hồ bấm giây
Tranh vẽ tốc kế của xe máy
III. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định htổ chúc lớp
- Sỹ số
- Bài cũ:
Vì sao mọi chuyển động hay đứng yên có tính tơng đối?
Cho ví dụ?
3. Bài mới

Giáo Viên:
Tổ chức tình huống dạy học 5p
GVĐVĐ : Làm thế nào để nhận biết sự nhanh
chậm của chuyển động
GV cho HS thảo luận nhóm
Làm C1:
C2:

C7 : S = vt
4 , củng cố
HS làm bài tập 2,2 SBT: Vận tốc của vệ tinh nhân tạo của trái đất 28.800 km/h
đổi ra m/s là 28.800.1000 = 8000 m/s
3600
Vận tốc này lớn hơn vận tốc của phân tử Hyđro ở nhiệt O C ( 1692m/s) C/Đcủa vệ
tinh nhanh hơn C/Đ của phần tử Hyđro
5, Dăng dò hớng dẩn học sinh khi làm bài
- Làm bài tập 2,3 - 2,5 (SBT)
- Đọc phần có thể em cha biết
- chuẩn bị cho làm bài mới C/Đ đều C/Đ không đều
- Học thuộc và nắn chắc phần ghi nhớ.
**************************************************************
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
Ngày dạy:8/9/08
Tiết: 3
Chuyển động đều Chuyển động không đều
I. Mục tiêu :
- Phát biểu đợc định nghĩa C/Đ đều và nêu đợc những ví dụ về chuyển động
đều
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng mô tả hình 1,3 SGK
và dựa vào các dự kiến đả ghi ở bảng 3.1 để trả lời đợc những câu hỏi htrong bài .
II. Chuẩn bị :
Thí nghiệm hình trong sách giáo khoa cho mổi nhâm 1, máng nghiệm, Bánh
xe, đồng hồ điện tử
- GV chuẩn bị cho HS tập trung xét hai quá trình chuyển động trên hai quảng
đờng AD và DF
III. Tổ chức hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức lớp .

- C/Đ không đều là C/Đmà vận tốc
có độ lớn thay đổi
theo thời gian
C1: C/Đ không đều => vì b cùng
khoảng thời gian 3s => quảng đờng
AB;BC; CD; không bằng nhau và
tăng dần . còn trên đoạn DE;E F là
CĐ đều vì cùng khoảng thơì gian 3s
trục lăn đợc những quảng đờng
bằng nhau .
C2 : a là C/Đ đều .
2. Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều.
* K/n vận tốc trung bình:
Trong chuyển động không đều TB
mỗi giây vật chuyển động đợc ban
nhiêu mét thì ta nói vận tốc TB của
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
đoạn đờng đó.

chuyển động này là bấy nhiêu m/s.
C3: V
AB
= 0,017m/s.
V
BC
= 0,05m/s.
V
CD

II. Chuẩn bị :
Kiến thức về Lực, Tác dụng của lực
Giá đỡ, xe lăn, nam châm
III. Tổ chức hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức lớp .
Sỷ số:
2. Bài cũ:
HS nêu k/n vận tốc làm bài tập 2,1
3. Bài mới :
Giáo Viên: Học Sinh
Hoạt Động 1:
Cho HS làm thí nghiệm nh hình 4.1 và trả lời
C1
y/c HS Quan sát trạng tháI của xe lăn khi
buông tay
y/c Mô tả h 4.2
GV: Tác dụng của lực làm cho vật bị biến đổi
chuyển động hoặc bị biến dạng.
?Tác dụng của lực ngoàI phụ thuộc vào độ lớn
còn phụ thuộc vào yếu tố nào không?
Hoạt Động 2:
- Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào?
- Y/c hs Nêu tacsdungj của lực trong các trờng
hợp
? kết quả tác dụng của lực có giống nhau
không? Nêu kết quả
GV thông báo cho hs biểu diễn lực bằng mũi
tên
Gv đa bảng phụ có ghi :
- gốc mũi tên biểu diên. . . lực

Phơng thẳng đứng
Chiều từ dới lên
* Ghi nhớ: SGK
4. Củng cố
- lực là một đại lợng vô hớng hay có hớng ? vì sao?
- lực đợc biểu diễn ntn?
5. Dặn dò, h ớng dẫn học sinh học bài.
- Làm bài tập sách BT: 3,4,5.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
Ngày dạy: 22/9/2008
Tiết 5: Sự cân bằng lực - quán tính
I. Mục tiêu:
*Kiến thức: -Nêu đợc một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực
cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực.
-Dự đoán và làm thí nghiệm kiểm trả dự đoán để khẳng định: Vật chịu
tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển
động đều mãi mãi.
-Nêu đợc thí dụ về quán tính. Giải thích đợc hiện tợng quán tính.
*Kĩ năng: -Biết suy đoán
-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác.
*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.
II. Chuẩn bị:
-Dụng cụ của thí nghiệm Atut
-Búp bê, xe lăn.
-Cho HS ôn lại lực cân bằng ở lớp 6
III. Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2

diễn.
-HS trả lời
Tiết 5: Sự cân bằng lực
quán tính
I)Lực cân bằng:
1)Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực
cùng tác dụng lên một vật,
cùng phơng nhng ngợc
chiều, có cờng độ bằng
nhau.
Hai lực cân bằng tác dụng
lên vật đang đứng yên thì
vật sẽ đứng yên mãi.
2)Tác dụng của hai lực
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
?Nguyên nhân làm cho vận
tốc vật thay đổi là gì?
?Vậy khi 2 lực cân bằng tác
dụng lên vật thì vận tốc của
vật nh thế nào.
-Yêu cầu HS đọc SGK và dự
đoán.
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm
kiểm tra:
+Cho HS đọc SGK phần thí
nghiệm, quan sát hình 5.3
+GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm

theo nhóm, thảo luận
trả lời câu 6, câu 7.
-HS thảo luận trả lời
cân bằng lên một vật
đang chuyển động
Một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai
lực cân bằng thì sẽ tiếp tục
chuyển động thẳng đều
mãi mãi.
II)Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi
vật đều không thể thay đổi
vận tốc đột ngột vì mọi vật
đều có quán tính.
2)Vận dụng:
4) Cũng cố:
? Hai lực cân bằng có đặc điểm nh thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc nh
thế nào?
? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tợng?
5)Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
- Làm lại câu 8 ở SGK
- Làm bài tập 5.1 đến 5.8 SBT
- Đọc mục có thể em cha biết
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi

xe ôtô ngày nay đều có ổ bi,
dầu mỡ..có tác dụng gì?
Hoạt động 2: nghiên cứu khi
nào có lực ma sát:
-Y/c HS đọc SGK phần 1,
nhận xét lực ma sát trợt xuất
hiện khi nào, ở đâu?
-Cho HS thảo luận và nhận
xét. GV chốt lại
? Vậy nói chung, F
ms
trợt xuất
hiện khi nào
-Y/c HS làm câu C1
-Đọc tình huống
-HS trả lời theo hiểu
biết
- Đọc SGK, nhận xét.
-HS thảo luận nhận xét
-HS trả lời
-Làm C1
Tiết 6: Lực ma sát
I. Khi nào có lực ma sát:
1/ Ma sát tr ợt:
Lực ma sát trợt (F
ms
trợt)
xuất hiện khi một vật trợt
trên mặt một vật khác
2/ Ma sát lăn:

-Y/c HS về nhà làm câu C5
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực
ma sát trong đời sống và
trong kĩ thuật:
-Y/c HS làm C6
+HS nêu đợc tác hại
+Nêu đợc cách khắc phục
-Y/c HS làm C7
Hoạt động 4: Vận dụng:
-Y/c Hs làm C8 vào vở BT
trong 5. Gọi HS trả lời, lớp
nhận xét, GV chốt lại
-Y/c HS làm tiếp C9.
Hoạt động 5: Củng cố:
? Lực ma sát có mấy loại, mỗi
loại xuất hiện khi nào?
? Nêu tác hại và lợi ích của
ma sát và cách làm tăng,
giảm ma sát.
-Y/c 2 HS đọc Ghi nhớ
-Đọc SGK, phần2
-HS thảo luận trả lời
-Làm C2
-Trả lời
-HS làm C3, trả lời F
ms
trợt, F
ms
lăn
-Đọc SGK và nắm

3/ Lực ma sát nghỉ:
Lực cân bằng với lực kéo
trong Tn là lực ma sát nghỉ
+Lực ma sát nghỉ xuất hiện
giữ cho vật không bị trợt
khi vật bị một lực khác tác
dụng

II. Lực ma sát trong đời
sống và trong kĩ thuật:
1) Lực ma sát có thể
có hại:
2) Lực ma sát có thể
có ích:
III. Vận dụng:
4) Dặn dò:
- Học bài theo ghi nhớ + Vở ghi
- Đọc phần Có thể em cha biết
- Làm bài tập 6.1 đến 6.5 SBT
- Đọc trớc bài 7
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi
Gi¸o ¸n VËt lÝ 8 N¨m häc 2008-2009
Thùc hiÖn: Trần Minh Hiền Trường THCS Hàm Nghi
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
Ngày dạy: 22/10/2005
Tiết 7: áp suất
I. Mục tiêu:
KT: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất
-Viết đợc công thức tính áp suất , nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt
trong công thức

có phơng vuông góc với mặt bị
ép. Còn mặt bị ép có thể là
mặt đất, mặt tờng.
-HS quan sát và theo dõi
-HS đọc SGK so sánh
phơng của các lực đó
-HS nêu định nghĩa áp
lực
-HS làm cá nhân câu 1.
-HS theo dõi và ghi nhớ
Tiết 7: áp suất
I)áp lực là gì?
áp lực là lực ép có ph-
ơng vuông góc với mặt
bị ép.
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp
suất:
-GV có thể gựi ý cho HS: Kết
quả tác dụng của áp lực là độ
lún xuống của vật.
-Xét kết quả tác dụng của áp
lực vào 2 yếu tố là f và s
-Yêu cầu HS nêu phơng án thí
nghiệm
-Hớng dẫn HS cách tiến hành
thí nghiệm, kẽ bảng 7.1 vào
vở.
-Cho HS tiến hành thí nghiệm

-HS trả lời
-HS rút ra kết luận
-HS suy nghĩ trả lời
-HS đọc SGK rút ra áp
suất
-HS ghi vở
-HS trả lời
-HS làm bài
-HS trả lời
II) áp suất:
1)Tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào yếu tố
nào?
-Tác dụng của áp lực
càng lớn khi áp lực càng
lớn và diện tích bị ép
càng nhỏ
2)Công thức tính áp
suất:
áp suất là độ lớn của áp
lực trên một dơn vị diện
tích bị ép
p =
S
F
Trong đó: p là áp suất
F là áp lực
S là diện tích
bị ép
Đơn vị áp suất là N/m

1 bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô
1 bình thông nhau
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: ? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lợng
HS2: Làm bài tập 7.1, 7.2 SBT
HS3: Làm bài tập 7.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-Nêu tình huống HS tắm
biển, lặn sâu:
? Có cảm giác gì khi lặn
sâu
? Vì sao có hiện tợng đó,
bài học này sẽ giúp giải
quyết điều đó
Hoạt động 2: Nghiên cứu
sự tồn tại của áp suất
chất lỏng
-Yêu cầu HS đọc vấn đề
đặt ra ở SGK, đọc thí
nghiệm 1
-Cho HS tiến hành thí
nghiệm 1 và trả lời câu C1,
-HS trả lời theo thực tế
-HS đọc SGK
-HS tiến hành, quan

-Giáo viên đa -- -- -- --
ra hình vẽ -- -- -- -- --
-Yêu cầu HS -- -- -- --
so sánh P
A,
P
B,
P
C
.A
.B .C
Giải thích

rút ra nhận
xét
-GVhớng dẫn HS cách xác
định h
Hoạt động 4: Nghiên cứu
bình thông nhau:
-Yêu cầu HS đọc câu C5,
nêu dự đoán
-Gợi ý HS tính P
A,
P
B
,
bằng
CT
-Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm rút ra nhận xét

II-Công thức tính áp suất chất
lỏng
p = d.h
Trong đó:
p là áp suất chất lỏng
d là trọng lợng riêng chất
lỏng
h là chiều cao cột chất lỏng
P(Pa) , d(N/m
3
), h(m)
III-Bình thông nhau:
Trong bình thông nhau chứa
cùng một chất lỏng đứng yên,
các mực chất lỏng ở các
nhánh luôn luôn cùng một độ
cao
IV-Vận dụng:
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2008-2009
-GV thống nhất, cho HS ghi
vở
Hoạt động 5: Vận dụng:
-Yêu cầu SH trả lời câu C6.
-GV gợi ý, hớng dẫn HS trả
lời các câu từ câu C7 đến
câu C9
-HS trả lời
-HS làm bài
4)Cũng cố:

-GV đa các bài tập ở SBT lần lợt hớng dẫn HS trên cơ sở các em đã làm bài tập ở
vở bài tập
-Nếu còn thời gian thì làm thêm vài bài tập chuẩn bị
4) Dặn dò:
-Học bài theo đề cơng ôn tập, chuẩn bị để kiểm tra
Thực hiện: Trn Minh Hin Trng THCS Hm Nghi
Gi¸o ¸n VËt lÝ 8 N¨m häc 2008-2009
Ngµy d¹y: 29/10/2005
TiÕt 10 kiểm tra
Trường THCS Hàm Nghi Thứ......ngày......tháng......năm 2008
lớp:...................................... Kiểm tra 1 tiết
Họ và Tên:............................. Mơn: Vật Lý
Điểm Lời phê của giáo viên
.
Mã đề
: 415
I/Trắc Nghiệm:
Câu 1.
Đơn vò của điện năng tiêu thụ là:
A.
Oát (W) và Kilôat giờ (kwh)
B.
Oát (W)
C.
Kilôat giờ (kwh)
D.
Niutơn (N)
Câu 2.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng
điện qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

ρ
=2,8.10
-8

m. điện trở của dây dẫn là
A.
7.10
-3


B.
7.10
-7


C.
7.10
-2


D.
7

Câu 5.
Điện trở suất là điện trơ ûcủa một dây dẫn có:
A.
Chiều dài 1mm, tiết diện đều 1mm
2

B.

Câu 2: có 3 điện trở R
1
= 5

, R
2
= 10

R
3
= 15

được mắc nối tiếp và đặt vào Hiệu
điện thế 60V. Tìm Điện trở tương đương và hiệu điện thế 2 đầu mỗi điện trở
Thùc hiƯn: Trần Minh Hiền Trường THCS Hàm Nghi
Gi¸o ¸n VËt lÝ 8 N¨m häc 2008-2009
Câu 3 Một ấm điện có ghi 220V - 1000W, sử dụng Hiệu điện thế 220V để đun sôi 4 kg
nước ở nhiệt độ ban đầu 20
oc
. Biết hiệu suất của ấm là 90%. Trong đó nhiệt lượng cung
cấp để đun sôi nước là có ích.
a) Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước nói trên, biết nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kgK
b)Tính thời gian đun sôi lượng nước nói trên.
c)Mỗi ngày phải đun 12kg nước thì trong 30 ngày phải trả bao nhiêu tiền. Biết 1kwh giá
700đồng.
Đáp án mã đề: 415
01. - - = - 03. ; - - - 05. - - = -
02. - - = - 04. - - = - 06. - - - ~
Thùc hiƯn: Trần Minh Hiền Trường THCS Hàm Nghi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status