Giáo án Vật lý 8 ( cả năm ) - Pdf 55

Trêng THCS NghÜa H¶i GV : Ngun §øc Th¾ng
I/ Mục tiêu :
1) Kiến thức :
• Học sinh biết phân biệt một vật chuyển động hay đứng yên,
• Hiểu được chuyển độngcủa một vật có tính tương đối, nhận biết được một
chuyển động thẳng hay chuyển động cong.
• Nêu được ví dụ về chuyển động tương đối.
2) Kỹ năng :
• Có kỹ năng quan sát thực tế và phân tích hiện tượng,
• Biết chọn vật làm mốc để xác đònh được một vật khác chuyển động hay
đứng yên.
3)Thái độ : Phát huy tính tích cực trong học tập.
II/ Chuẩn bò : Giáo viên có một quả bóng bàn, một viên đá nhỏ buộc dây, đồng
hồ có kim giây.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh :
1) Đặt vấn đề : ( 3 phút)
GV : Buổi sáng mặt trời mọc hướng nào? Buổi chiều mặt trời lặn hướng nào?
GV : Như vậy có phải mặt trời chuyển động từ hướng đông sang hướng tây
không? Sau đây ta sẽ nghiên cứu một hiện tượng gọi là chuyển động cơ học.
Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách nhận biết
một vật chuyển động hay đứng yên. ( 10
phút)
Cả lớp nhận xét và trả lời cá nhân.
HS Thảo luận nhóm và đại diện từng
nhóm trả lời.
HS Làm việc cả lớp. Một số học sinh
nêu ra ví dụ mình tìm được.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính tương đối
của chuyển động và đứng yên. ( 15
phút)

- Cho học sinh làm lệnh C
6
.
- Cho học sinh làm lệnh C
7
.
- Từ những câu trả lời trên ta thấy một
vật có thể chuyển động hay đứng yên tuỳ
thuộc vào vật chọn làm mốc. Ta nói :
Chuyển động hay đứng yên có tính tương
đối.
HS thảo luận nhóm và trả lời.
Hoạt động 3 : Nhận biết một số chuyển
động
thường gặp. ( 7 phút)
HS : Trả lời cá nhân.
Hoạt động 4 : Vận dụng, củng cố( 7
phút)
HS trả lời cá nhân.
HS thảo luận nhóm và trả lời.
- Cho học sinh làm lệnh C
8
.
- Giới thiệu cho học sinh quỹ đạo của
một vật chuyển động có thể thẳng hoặc
cong nên
người ta phân biệt chuyển động thẳng và
chuyển động cong. Thả quả bóng bàn rơi
thẳng đứng, cho học sinh quan sát
chuyển động của đầu kim đồng hồ.

, C
2
, C
3
.
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. C
4
, C
5

C
6
: (1) đối với vật này, (2) đứng yên.
C
7
, C
8
.
III/ Một số chuyển động thường gặp : C
9
.
IV/ Vận dụng : C
10
, C
11
.
V/ Ghi nhớ : trang 7 SGK
__________________________________________________________
PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................

3) Hãy nêu một ví dụ chứng minh nhận xét trên.(3đ)
4) Trên một chiếc xe lửa đang chạy có một em bé thả quả bóng rơi trên sàn toa
xe. Hãy cho biết
- Xe lửa chuyển động so với vật nào?
- Em bé chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào?
- Quả bóng chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào? (3đ)
5) Các dạng chuyển động thường gặp là những dạng nào? (3đ)
6) Một viên đá nhỏ được ném đi. Hãy cho biết ném cách nào thì khi rơi xuống
hòn đá có chuyển động thẳng, chuyển động cong? (4đ)
2 ) Đặt vấn đề : ( 3 phút)
GV : Một vận động viên điền kinh chạy bộ một quãng đường 800m mất thời gian
2 phút và một học sinh đi xe đạp từ nhà cách trường 5km mất thời gian 0,2 giờ.
Hỏi người nào đi nhanh hơn?
Để có thể trả lời chính xác câu hỏi này hôm nay ta cùng tìm hiểu bài vận tốc.
Trợ giúp của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 2 (25 phút )Tìm hiểu vận tốc
-Hướng dẫn học vào vấn đề so sánh
sự nhanh , chậm của chuyển động
của các bạn trong nhóm , căn cứ
vào kết quả cuộc chạy 60m .
- Từ kinh nghiệm hàng ngày các
em xếùp thứ tự chuyển động nhanh ,
chậm của các bạn nhờ số đo quãng
đường của các bạn chạy được trong
một đơn vò thời gian
- Yêu cầu hs trả lời C1,C2, C3 .Để
rút ra khái niệm về vận tốc chuyển
động .
+Quãng đường chạy được trong
một giây gọi là vận tốc

N¨m häc 2008-2009
Trêng THCS NghÜa H¶i GV : Ngun §øc Th¾ng
- Giới thiệu tốc kế .qua tốc kế thật .
Khi ô tô hoặc xe máy chuyển
động , kim tốc kế cho biết vận tốc
chuyển động
-Nắm vững công thức và đơn vò vận tốc .
C4: Đơn vò của vận tốc là : m/phút
,km/h,km/s,cm/s
Hoạt động 3 (15 phút ) Vận dụng
- Hướng dẫn hs trả lời C5 , C6 , C7 ,
C8
- Tóm tắt kiến thức bài giảng và
cho các em làm bài ở nhà .
Chú ý C6: Chỉ so sánh vận tốc khi
quy về cùng loại đơn vò vận tốc do
đó 54>15 không có nghóa là vận
tốc khác nhau .
3) Dặn dò : ( 2 phút)
- Học kỹ phần ghi nhớ trang 10
SGK.
- Làm bài tập 2.3 đến 2.5 trang 5
SBT.
- Đọc mục "Có thể em chưa biết".
- Tìm hiểu bài 3 : Chuyển động
đều, không đều.
Làm việc cá nhân theo hướng dẫn của GV
C5:Mỗi giời ôtô đi được 36km , mỗi gời xe đạp
đi được 10,8km mỗi giây tàu hoả đi được 10m
Ô tô có

40
60 3
t phut h h= = =
Quãng đường đi được :
2
. 12. 8 .
3
s v t km= = =
C8:
1
4 ; 30
2
km
v t phut h
h
= = =
khoảng cách từ nhà
đến nới làm việc:
1
. 4 2
2
s v t km= = =
PHẦN GHI BẢNG
I. Vận tốc là gì ?
C1:Cùng một thời gian chuyển động hs
nào mất ít thời gian hơn thì chuyển động
nhanh hơn .
C2:
Họ và
tên học

10800
3
3600
m
m
v
s
s
= =
Tàu hoả có v=10m/s
tô tàu hoả chuyển động nhanh như
nhau , xe đạp chuyển động chậm hơn
.
C6: Vận tốc của tàu :
Gi¸o ¸n VËt Lý 8
N¨m häc 2008-2009
Trêng THCS NghÜa H¶i GV : Ngun §øc Th¾ng
II. Công thức tính công :

s
v
t
=
Trong đó v là vận
tốc ,
s là quãng đường ,t là
thời gian
81 54000
54 15
1,5 3600

nghiệm ......................................................................................................................
..................................................................................................................................
......................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..........................................................
TiÕt 3 Ngµy so¹n 22/9/2008
Tªn bµi d¹y: Ngµy gi¶ng 23/9/2008
Gi¸o ¸n VËt Lý 8
N¨m häc 2008-2009
Trêng THCS NghÜa H¶i GV : Ngun §øc Th¾ng
§3 Chun ®éng ®Ịu – Chun ®éng kh«ng ®Ịu
I. mơc tiªu :
1) Kiến thức :
• Học sinh phát biểu được đònh nghóa chuyển động đều và chuyển động
không đều. hiểu được vận tốc trung bình của một vật và cách tính vận tốc
trung bình.
2) Kỹ Năng :
• Học sinh vận dụng vào thực tế, nhận biết được vật nào chuyển động đều,
vật nào chuyển động không đều.
• Sử dụng công thức tính vận tốc của chuyển động không đều thành thạo,
không nhầm lẫn.
• Nâng cao kỹ năng làm thí nghiệm : thành thạo, chính xác.
3)Thái độ : Phát huy tinh thần làm việc hợp tác trong nhóm, tính cẩn thận, trung
thực.
II. CHU Èn bÞ : Mỗi nhóm học sinh có một bộ máng nghiêng và bánh lăn.
III. TiÕn tr×nh d¹y häc :
Hoạt động 1(7 phút ) Kiểm tra bài cũ
GV : Đặt các câu hỏi sau :
1) Hãy viết công thức tính vận tốc và giải thích các ký hiệu. (3đ)

Trêng THCS NghÜa H¶i GV : Ngun §øc Th¾ng
trả lời C2
Thông báo : khi vật chuyển động đều thì
ta dẽ dàng tính được độ lớn của vận tốc
v=s/t vậy đối với chuyển động không đều
muốn tính vận tốc thì ta làm như thế
nào ?
- Chuyển động đều :(a)
- Chuyển động không đều : (b,c,d )
Hoạt động 3 (15 phút ) Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Thông báo : Trên các quãng đường AB,
BC, CD trục của bánh xe lăn được bao
nhiêu m thì ta nói vận tốc trung bình của
trục bánh xe trên quãng đường đó là bao
nhiêu m trên giây
- Căn cứ vào bảng 3.1 y/c hs trả lời C3
- Vận tốc tb được tính bằng đại lượng
nào ?Nếu gọi V
tb
là vận tốc trung bình , s
là quãng đường đi được , t là thời gian đi
hết quãng đường thì v
tb
=?
C3:
* Trên đoạn AB:v=0,017m/s
* Trên đoạn BC:v=0.05m/s
* Trên đoạn CD:v=0.08m/s
=> Trục bánh xe chuyển động nhanh lên
:

chuyển động nhanh
*Ta hiểu trung bình một giờ ôtô chuyển
động 50km ( là vận tốc trung bình )
C5
Cho
bi
ế
t
s
1
=120
m
s
2
=60
m
t
1
=30s
t
2
=24 s
--------
-
v
tb1
=?
v
tb2
=?


tb12
=(s
1
+s
2
):(t
1
+t
2
)
=(120m+60m):
(30s+25s) =3,3
m/s
C6
Cho biết
t= 5h
v=30km/h
------------
s=?
Gi¸o ¸n VËt Lý 8
N¨m häc 2008-2009
Trêng THCS NghÜa H¶i GV : Ngun §øc Th¾ng

-Y/c hs đọc và ghi phần ghi nhớ vào vở
- Chốt lại trong chuyển động không đều
vận tốc trung bình khác trung bình các
vận tốc
1 2 .... 1 2 ....
1 2 ....

diễn bằng lời.
Thái độ : Có tính cẩn thận, chính xác.
II. Chn bÞ:
GV: Đề bài kiểm tra 15 phút. Một quả nặng, một lực kế.
HS: Giấy kiểm tra 15’
III. TiÕn tr×nh d¹y häc :
1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút học sinh làm bài trên giấy.
A - Chọn và khoanh tròn các câu trả lời đúng (2đ)
1/ Vận tốc 15m/s tương ứng với bao nhiêu km/h
a/ 36km/h b/ 48km/h c/ 54km/h d/ 60km/h
2/ Một đoàn tàu chuyển động với vận tốc trung bình là 36Km/giờ. Quãng đường
đi được sau 6 giờ là
a/ 6km. b/ 216m c/ 60km. d/ 216km.
B. Tự luận
Gi¸o ¸n VËt Lý 8
N¨m häc 2008-2009
Trêng THCS NghÜa H¶i GV : Ngun §øc Th¾ng
1.Đònh nghóa chuyển động đều, chuyển không đều, viết công thức vò tính vận tốc
trung bình và giải thích công thức.(4 điểm)
Bài toán (4đ)
1/ Một người đi xe đạp từ đòa điểm A đến đòa điểm B cách nhau 180km.
Trong nửa đoạn đường đầu , người ấy chuyển động với vận tốc 45km/h, nửa đoạn
đường còn lại chuyển động với vận tốc 30km/h.Tính vận tốc trung bình của người
đi xe đạp trên cả đoạn đường AB (2đ)
2) Đặt vấn đề ( 5 phút)
Giáo viên gọi một học sinh lên dùng lực kế kéo quả nặng di chuyển trên mặt bàn
và đọc độ lớn của lực kéo.
- Làm thế nào để biểu diễn lực kéo quả nặng này trên giấy? Hôm nay ta tìm hiểu
bài Biểu diễn lực.
Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Giới thiệu cho học sinh ký hiệu vectơ
lực là F, còn ký hiệu cường độ của lực là
F.
- Giới thiệu cho học sinh ví dụ hình 4.3
để minh hoạ cho phần cung cấp thông tin
Gi¸o ¸n VËt Lý 8
N¨m häc 2008-2009
Trêng THCS NghÜa H¶i GV : Ngun §øc Th¾ng
Hoạt động 5 : Vận dụng (8 phút)
HS làm việc cá nhân và lên trình bày
trên bảng.
HS làm việc cá nhân và lên trình bày
trên bảng.
HS thảo luận nhóm và trình bày cách
làm của nhóm mình.
ở trên.
- Cho học sinh làm lệnh C
2
.
- Cho học sinh làm lệnh C
3
.
F
5000N
P 10N
- Cho học sinh làm bài tập 4.5 trang 8
SBT.
IV. H íng dÉn :
- Häc thc phÇn ghi nhí, ®äc phÇn cã thĨ em cha biÕt, lµm bµi tËp SBT
- Tìm hiểu bài 5 : Sự cân bằng lực – Quán tính.

II. Chn bÞ: Quả nặng có buộc dây, máy Atút, xe lăn và búp bê ( cho 6 nhóm).
III. TiÕn tr×nh d¹y häc :
Trợ giúp của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1( 5phút ) kiểm tra bài cũ – gíới thiệu bài mới
1) Kiểm tra bài cũ (7 phút)
1) Vì sao lực được gọi là một đại lượng vectơ? (3đ)
2.) Một vật được kéo bởi một lực 300N theo phương nằm ngang, chiều từ phải
sang trái.
Hãy biểu diễn lực này. (3đ)
4) Theo hình vẽ sau hãy mô tả lực bằng lời : (4đ)
5) Một vật có trọng lượng 800N. Hãy biểu diễn trọng lượng của vật. (4đ)
HS làm bài ra giấy
2) Đặt vấn đề (5 phút)
GV : Đặt câu hỏi : Hãy nhắc lại những điều đã biết ở lớp 6 :
- Khi nào ta biết có hai lực cân bằng?
- Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?
GV : Vậy nếu một vật đang chuyển động, nếu bò tác dụng bởi hai lực cân bằng thì
trạng thái vật đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động 2 ( 13phút ) Tìm hiểu lực cần bằng
1. Hai lực cần bằng là gì?
- y/c hs đọc thông tin của mục 1
- Căn cứ vào hình vẽ 5.2 y/c làm việc cá
nhân trả C1
2. Tìm hiểu tác của hai lực cần bằng lên một
vật đang chuyển động
- Ta đã biết lực là nguyên nhân làm thay đổi
vận tốc của vật . khi các lực không cân bằng
tác dụng lên vật thì vận tốc của vật thay
đổi .khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
nhau thì vận tốc của vật ra sao?

hs quan sát để trả lời C5
Y/c hs nhận xét : Một vật đang chuyển động
nếu chòu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ
như thế nào ?
và phản lực N của mặt sân
+ Điểm đặt là phần tiếp xúc giữa
quả bóng vá mặt sân
+Cường độ P=N =5N
+ Phương thẳng đứng
+P chiều từ trên xuôùng
N chiều từ dưới lên
- hs dự đoán : Vận tốc thay đổi ;
vận tốc không thay đổi
C2;P
A
=P
B
(2 lực này cần bằng )
C4:Không còn chòu tác dụng của
lực
C5:- Một vật đang chuyển động
nếu chòu tác dụng của hai lực cân
bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng đều
Hoạt động 3 (13 phút ) Tìm hiểu về quán tính
- y/c hs đọc thông tin SGK mục 1 của phần II
và cho hs ghi nội dung vào vở
- Đọc thông tin SGK
- Ghi vở :Khi có lực tác, dụng mọi
vật không thể thay đổi vận tốc một

…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
TiÕt 6 Ngµy so¹n 10/10/2008
Tªn bµi d¹y: Ngµy gi¶ng 14/10/2008
§6 Lùc ma s¸t
I. mơc tiªu :
1) Kiến thức :
• Nhận biết được lực ma sát.
• Phân biệt được sự xuất hiện của ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và
đặc điểm của mỗi loại này. Biết làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát
nghỉ.
• Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong
đời sống và kỹ thuật.
• Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng lợi ích của
lực này.
2) Kỹ năng :
• Có kỹ năng thí nghiệm, vận dụng kiến thức vào đời sống.
3) Thái độ :
• Có tinh thần làm việc hợp tác nhóm, tính cẩn thận, trung thực, chính xác.
II. chn bÞ:
GV: Giáo viên chuẩn bò một cây kìm, vòng bi và tranh vẽ vòng bi.
HS: Mỗi nhóm một lực kế, một miếng gỗ, một quả nặng.
III. TiÕn tr×nh d¹y häc :
1 ) Kiểm tra bài cũ (3 phút)
GV : Đặt các câu hỏi sau :
1) Thế nào là hai lực cân bằng? (3đ) Cho Ví dụ và phân tích ( 2 đ)
2) Khi đang đi, nếu bò trượt chân ta ngã về phía nào? Hãy giải thích tại sao? (5đ)
2) Đặt vấn đề ( 3 phút)
GV cho mỗi học sinh quan sát mặt dưới đế giày hoặc dép của mình và đặt câu

- Cường độ của lực ma sát trượt lớn
hơn cường độ lực mà sát lăn
- Làm việc theo nhóm tiến hành thí
nghiệm và trả lời C4
C4:vì có lực ma sát nghỉ
*Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không
trượt(không chuyển động) khi vật bò
tác dụng của lực khác
C5: Hs làm việc cá nhân tìm ví dụ về
lực ma sát nghỉ trong đời sống và
trong kó thuật
1. Lực ma sát trượt
- Khi bánh xe đạp đang quay nếu bóp nhẹ
phanh thì bánh xe chuyển động chậm lại
vì sao ?
- Thông báo lực sinh ra do má phanh ép
sát lên vành bánh xe , ngăn cản chuyển
động của
vành được gọi là lực ma sát trượt
- Nếu bóp mạnh phanh thì có hiện tượng
gì xảy ra ? vì sao ?
- lực ma sát trượt sinh ra khi nào ?
- y/c hs trả løời C1
2.Lực ma sát lăn
- GV dùng hòn bi lăn trên nền lớp học
y/c hs quan sát và trả lời câu hỏi sau
+ Hòn bi có tiếp tục chuyển động nữa
không ?
+ Nguyên nhân nào làm cho hòn bi dừng
lại ?

H c. đẩy thùng đồ bằng bánh xe (thay ma sát
trượt bằng ma sát lăn )
H a.Bảng trơn , nhẵn quá không thể dùng
phấn viết bảng được => phải tăng độ nhám
của bảng
H b.Không có ma sát giữa mặt răng của đai
ốc và vít sẽ quay lỏng dần khi bò rung
động . Khi quẹt diêm nếu không có ma sát ,
đầu que diêm trượt trên mặt sườn bao diêm
sẽ không phát ra lữa =>Phải tăng độ nhám
của sườn bao diêm
Hc.ôtô không phanh được => tăng ma sát
bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe
ôtô
1 .Tìm hiểu lực có thể hại :y/c hs
làm việc cá nhân trả lời C6
2. Lực ma sát có ích :y/c hs trả lời
C7
C7 : Nếu không có lực ma sát thì sẽ
như thế nào
Hoạt động 4: Vận dụng
C8: a)Vì giữa chân và đá hoa lực ma sát
nhỏ , trường hợp này là ma sát có lợi
b) Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường
nhỏ => ma sát có lợi
c ) Vì có lực ma sát giữa đế giầy và đường,
đây là ma sát có hại
d) Để tăng độ ma sát giữa lốp và mặt đường,
đây là ma sát có lợi
c) Để tăng ma sát ở cần kéo nhò, đây là ma

thức dẫn suất
F = p.S và S = F/p.
◊ Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích được
một
◊ số hiện tượng đơn giản thường gặp.
3)Thái độ :
◊ Biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào đời sống, phát huy tinh thần
làm việc độc lập, tự tin.
II. Chn bÞ:
Mỗi nhóm một chậu cát mòn, 2 khối chữ nhật bằng kim loại, thước thẳng.
III. TiÕn tr×nh d¹y häc :
1 .KiĨm tra: -Cho biết khi nào sinh ra lực ma sát lăn , trượt
- làm bài tập 6.5 SBT
2. Tỉ chøc t×nh hng häc tËp:
- Y/c hs quan sát hình 7.1 ôtô nặng hay máy kéo nặng
- Tại sao máy kéo lại chạy được trên đất mền trơn còn ôtô thì không chạy được?
Hoạt động của trò Trợ giúp của GV
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực
- Quan sát và trả lời : tác dụng 1 lực
vuông góc với mặt sàn
* p lực là lực ép có phương vuông
góc với mặt bò ép
C1: Hình a)
*Lực của máy kéo tác dụng lên mặt
đường là lực ma sát
*Lực của máy kéo tác dụng lên khúc
gỗ là lực kéo
Hình b)*Lực của ngón tay tác dụng lên
đầu đinh ,lực của mũi đinh tác dụng
lên gỗ là áp lực

3
= F
1
S
3
< S
1
h
3
> h
1
Kết luận (C3) :Tác dụng của áp lực
càng lớn khi áp lực (1)càng mạnh và
diện tích bò ép (2) càng nhỏ
- Y/c hs làm thí nghiệm theo hình
7.4SGK
- Hướng dẫn làm thí nghiệm và ghi kết
quả vào bảng 7.1( đặt thanh sắt hình
hộp chữ nhật lên chậu cát)
lần 1:đặt 1 thanh sắt nằm ngang với
diện tích lớn nhất ,đặt thêm một thanh
sắt lên thanh thứ nhất y/c hs đo độ lún ở
trường hợp 1và 2(h
1
,h
2
) so sánh F
1
,F
2

Hoạt động 4: Giới thiệu công thức tính áp suất
-p suất là độ lớn của áp lực lên một
đơn vò diện tích bò ép
Trong đó:

F
p
S
=
P:áp suất đv (N/m
2
)
F :áp lực đv(N)
S:diện tích mặt bò ép
đv(m
2
)
hay 1pa = 1N/m
2

-Thông báo :Để xác đònh tác dụng của
áp lực lên diện tích mặt bò ép người ta
đưa ra khái niệm áp suất và y/c hs ghi
vở
- Nếu gọi p là áp suất ;F là áp lực ;S là
diện tích bò ép thì công thức tính áp suất
như thế nào ?
*GV : Nếu đơn vò F là (N);S là (m
2
) thì

------------
p suất của xe tăng tác
dụng lên mặt đường :
P
1
=F
1
/S
1
=340 000/1,5
= 226666,6 (N/m
2
)
p suất của ôtô tác
dụng lên mặt đường :
P
2
=F
2
/S
2
=20 000/0,025
= 800 000(N/m
2
)
- Y/c hs làm việc cá nhân trả lời C4
- Hướng dẫn hs tóm tắt , giải bài C5
Đề bài đã cho biết đại lượng nào ? bắt
phải làm gì ?
muốn so sánh được áp suất xe tăng

P
= = => =

- Thu thập thông tin GV chốt lại và trả
lời câu hỏi do GV yêu cầu
đã thống nhất chưa ?
Hướng dẫn hs ghi các kí hiệu của các
đại lượng cho thống nhất
Cũng cố :
- áp lực là gì , áp suất là gì ?
- Nêu công thức , đơn vò tính áp suất
hứớng dẫn - dặn do :
IV. H íng dÉn :
- Häc thc phÇn ghi nhí, lµm bµi tËp SBT, ®äc tríc bµi míi.
V. Rót kinh nghiƯm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
TiÕt 8 Ngµy so¹n 20/10/2008
Tªn bµi d¹y: Ngµy gi¶ng 28/10/2008
§8 ¸p st chÊt láng – B×nh th«ng nhau
I. Mơc tiªu :
1) Kiến thức :
◊ Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất
lỏng.
◊ Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vò của các
đại lượng có trong công thức.
◊ Nêu được nguyên tắc bình thông nhau.
2)Kỹ Năng :
◊ Vận dụng được công thức để tính áp suất chất lỏng, suy ra được công thức

:các màng cao su biến dạng , chứng tỏ chất
lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành
bình
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi
phương .
- Giới thiêu mục đích của thí
nghiệm 1
- y/c hs dự đoán hiện tượng xảy ra
khi đổ nước vào bình
- y/c hs làm thí nghiệm theo hình
8.3 SGK
- Căn cú vào hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm y/c hs trả lời câu
C1 và C2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chất lỏng tác dụng lên các vật ở trong long chất lỏng
- Làm thí nghiệm , quan sát hiện tượng , trả
lời C3
C3:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi
phương lênø các vật ở trong lòng nó
Kết luận C4 :Chất lỏng không chỉ gây áp
suất lên (1) đáy bình mà cả (2) thành bình
và các vật ở (3) trong lòng chất lỏng
- Chất lỏng có gây ra áp suất trong
lòng nó không?
-Y/c hs hoạt động nhóm tiến hành
làm thí nghiệm , quan sát hiện
tượng và trả lời C3
Chốt lại: Chất lỏng gây áp suất theo
mọi phương lên đáy bình thành bình
và các chất ở trong nó

- y/c hs dùng công thức p=F/S để
chứng minh công thức áp suát chất
lỏng
-Hướng dẫn :
+ xét một khối chất lỏng hình trụ
có điện tích đáy là S, chiều cao ï là h
+Gọi P

là trọng lượng của chất lỏng
(P

=F)áp lực
+ Theo công thức tính trọng lượng
riêng
d=P

/V=>P

=d.V
Gi¸o ¸n VËt Lý 8
N¨m häc 2008-2009
Trêng THCS NghÜa H¶i GV : Ngun §øc Th¾ng
. .
.
F d S h
p d h
S S
= = =
Vậy công thức áp suất của chất lỏng là :
.p d h=

- y/c hs trả lời C5
-GV : làm thí nghiệm kiểm tra
-Căn cứ vào kết quả thí nghiệm
kiểm ta y/c hs dùng từ thích hợp
điềnø vào chổ trống trong phần kết luận
Ho¹t ®éng 6:Vận dụng củng cố
-y/c hs làm việc cá nhân trả lời
C6;C7;C8;C9
- Hướng dẫn hs tìm hiểu đề bài và
cách giải
+ Đề bài đã cho biết đại lượng
nào ?đại lượng nào cần tìm ?
+ Muốn tìm đại lượng đó ta áp
dụng công thức nào ? + Kiểm tra
xem đơn vò của các đại lượng đã
thống nhất chưa ?
hứớng dẫn
dặn do : -làm bài tập sbt , đọc phần
có thể em chưa biết
Xem trước bài áp suất khí quyển
C6:Vì chất lỏng gây áp suất lên cơ thể
người ù nó sẽ tạo ra lực ép lên cơ thể người
C7 cho biết

h = 1,2m
h
1
h
2
=0,4m

C8:m nước thứ nhất . Vì vòi cao hơn
C9:Hoạt động dựa trên nguyên tăù¨c bình
thông nhau ,khi nước ở bình A dâng lên thì
cột nước ở ống B dâng lên bằng mực nước
trong bình A
Gi¸o ¸n VËt Lý 8
N¨m häc 2008-2009
Trêng THCS NghÜa H¶i GV : Ngun §øc Th¾ng
IV. H íng dÉn :
VỊ nhµ häc bµi vµ lµm c¸c bµi tËp SBT
Häc thc phÇn ghi nhí.
§äc tríc bµi míi.
V. rót kinh nghiƯm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TiÕt 9 Ngµy so¹n 27/10/2008
Tªn bµi d¹y: Ngµy gi¶ng 4/11/2008
§9 ¸p st khÝ qun
I. Mơc tiªu :
1) Kiến thức :
• Giải thích được sự tồn tại của khí quyển.
• Giải thích được thí nghiệm Toricelli và một số hiện tượng đơn giản thường
gặp.
• Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ
cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vò cmHg sang đơn vò N/m
2
.
2) Kỹ năng:

nhóm và nêu câu giải thích của nhóm
mình.
HS : Thí nghiệm 2 theo nhóm. Thảo luận
nhóm và nêu câu giải thích của nhóm
mình.
Hoạt động 2 : Phát hiện cách tính độ lớn
của áp suất khí quyển (15 phút).
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
- Phát cho mỗi nhóm học sinh một
ống tiêm. Cho học sinh làm các thí
nghiệm sau :
Kéo pittông lên rồi thả tay ra.
Bòt đầu ống tiêm, kéo pittông lên rồi
thả tay ra.
- Cho học sinh làm lệnh C
1
. Có nhận
xét gì về sự khác nhau giữa hai thí
nghiệm?
- Phát cho mỗi nhóm học sinh 1 ống
thuỷ tinh và một cốc nước. Cho học
sinh làm thí nghiệm như hình 9.3.
- Cho học sinh làm lệnh C
2
và C
3
.
- Phát cho mỗi nhóm học sinh một
móc áo. Cho học sinh ép móc áo lên
mặt bàn hoặc lên bìa vỏ ni lông, cố

ngân cao 76cm (76cmHg=103360N/m
2
)
C11:Trong thí nghiệm Tô-ri-xen-li giả sử
không dùng thuỷ ngân mà dùng nước thì
chiều cao của cột nước :
103.360
. 10,336
10.000
p
p d h h m
d
= => = = =
C12:Không tính trực tiếp áp suất của khí
quyển bằng công thức P= d.h , vì độ cao
của không khí không thể đo chính xác được ,
hơn nữa trọng lượng riêng của không khí
cũng thay đổi theo độ cao
nhiêu?
+gọi d là trọng lượng riêmg của
nước
+ h là chiều cao của nước
+vậy biết áp suất khí quyển ; biết
trọng lượng riêng của nước ta có
thể tính chiều cao của cột nước
trong thí nghiệm này bằng công
thức nào ?
-y/c hs trả lờiù C12:
IV. H íng dÉn :
- Học phần ghi nhớ trang 34 SGK.

Lần lượt từng HS lên điền vào
bảng.
GV đặt các câu hỏi sau :
1) Chuyển động cơ học là gì?
2) Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật chuyển
động so với vật này nhưng lại đứng yên đối
với vật khác.
3) Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính
chất nào của chuyển động?
4) Chuyển động không đều là gì?
5) Lực có tác dụng như thế nào đối với vận
tốc? Nêu ví dụ minh hoạ.
6) Nêu các đặc điểm của lực và cách biểu
diễn lực bằng vectơ.
2) Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật
chòu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ
thế nào khi a) Vật đang đứng yên.
b) Vật đang chuyển động.
3) Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu 2

dụ về lực ma sát.
4) Nêu 2 ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.
10)Tác dụng của áp lực phụ thuộc
những yếu tố nào?
- Đặt các câu hỏi gợi ý để học sinh điền vào
bảng sau :
St
t
Tên đại lượng
Công thức


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status