1
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2007-2008
Phân phối chơng trình Vật lí 8
Tiết Bài Tên bài
1 1 Chuyển động cơ học
2 2 Vận tốc
3 3 Chuyển động đều- Chuyển động không đều
4 4 Biểu diễn lực
5 5 Sự cân bằng lực- Quán tính
6 6 Lực ma sát
7 7
áp suất
8 8
áp suất chất lỏng- Bình thông nhau
9 9
áp suất khí quyển
10 Kiểm tra 1 tiết
11 10 Lực đẩy Acsimet
12 11
Thực hành và kiểm tra thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Acimet
13 12 Sự nổi
14 13 Công cơ học
15 14 Định luật về công
16 15 Công suất
17 Ôn tập
18 Kiểm tra học kì I
19 16 Cơ năng: Thế năng, động năng
20 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
2
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2007-2008
- Các tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
III- hoạt động dạy học:
1)ổn định :
2)Bài cũ: Chuẩn bị đầu năm
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-GV treo tranh hình vẽ 1.1
SGK yêu cầu HS quan sát
hoạt động, đặt vấn đề nh ở
đầu bài.
Hoạt động 2: Làm thế nào
để nhận biết một vật
chuyển động hay đứng
yên?
-GV yêu cầu HS đọc câu1,
thảo luận theo nhóm để trả
lời câu hỏi 1.
-Yêu cầu HS đọc phần thông
tin ở phần này
-GV giới thiệu
-GV giới thiệu tiếp về vật
mốc nh ở SGK
?Vậy chuyển động cơ học là
gì?
-HS quan sát SGK theo
dõi
-HS đọc và thảo luận trả
lời
-Yêu cầu HS trả lời các câu
C4, C5
-HS trả lời tiếp câu C6
-Yêu cầu HS trả lời tiếp câu
C7, C8.
Hoạt động 4: Giới thiệu một
số chuyển động thờng gặp:
-GV treo tranh hình vẽ 1.3a,
b, c yêu cầu học sinh quan
sát để nhận biết một số
-Yêu cầu HS trả lời câu C9
Hoạt động 5: Vận dụng
GV hớng dẫn trả lời và thảo
luận C10, C11
-HS quan sát và theo dõi.
-HS trả lời
-HS trả lời và ghi vở.
-HS trả lời
-HS quan sát tranh, nhận
biết chuyển động
động cơ học (hay chuyển
động)
II.Tính tơng đối của
chuyển động
Một vật có thể chuyển
động đối với vật này nhng
lại đứng yên đối với vật
khác
Ta nói: Chuyển động hay
đứng yên có tính tơng đối
- Tranh vẽ tốc kế
III- hoạt động dạy học:
1)ổn định :
2)Bài cũ:
?Thế nào gọi là chuyển động, đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có
tính tơng đối.
?Làm bài tập 1.1, 1.2 SBT
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
GVđvđ: ở bài 1, ta đã biết làm
thế nào để nhận biết vật
chuyển động hay đứng yên?
Treo tranh2.1: ? Làm thế nào
để biết sự nhanh hay chậm
của chuyển động? Và thế nào
là chuyển động đều?
Hoạt động 2: Tìm hiểu vận
tốc
-Yêu cầu HS đọc bảng kết
quả 2.1 và trả lời câu C1.
GV hớng dẫn HS vào vấn đề
so sánh sự nhanh chậm của
chuyển động và yêu cầu HS
sắp xếp thứ tự nhanh chậm.
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
SGK ghi kết quả vào cột 5
-GV thông báo:
-Yêu câu HS thực hiện tiếp
-HS thảo luận và điền từ
-HS đọc SGK, ghi vở
-HS theo giỏi
-HS làm viếc cá nhân với
câu C4
-HS ghi vở
-HS theo dõi
-HS làm vận dụng theo
ncác câu C5, C6, C7, C8
biết sự nhanh, chậm của
chuyển động.
*Độ lớn của vận tốc đợc
tính bằng độ dài quảng đ-
ờng đi đợc trong một đơn
vị thời gian
II.Công thức tính
vận tốc
v =
S
t
Trong đó:
S là quảng đờng đi đợc(m)
t là thời gian đã đi (s)
Đơn vị hợp pháp của vận
tốc là mét trên giây (m/s)
và kilômét trên giờ (km/h)
1km/h = 0.28m/s
Dụng cụ đo độ lớn vận tốc
là tốc kế
III.Vận dụng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-GV cung cấp thông tin về dấu
hiệu của chuyển động đều và
chuyển động không đều.
-Yêu cầu HS rút ra định nghĩa
về 2 chuyển động này
-Yêu cầu HS tìm một vài TD về
2 chuyển động này
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
chuyển động đều và không
đều:
-GV treo bảng 3.1, yêu cầu HS
quan sát và gợi ý HS phân tích
kết quả để trả lời câu C1
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận
tốc trung bình của chuyển
động không đều:
-HS theo dõi.
-HS rút ra định nghĩa
-HS tìm thí dụ.
-HS quan sát, theo dõi
gợi ý của GV
Thảo luận theo nhóm,
tính vận tốc di trong
từng đoạn đờng AD và
DF
-HS trả lời câu C2
Tiết 3 Chuyển động
+Gọi lên bảng trình bày
-HS đọc SGK
-HS thảo luận và trả lời
theo nhóm.
-HS suy nghĩ trả lời
-HS làm việc cá nhân.
+Theo dõi gợi ý.
+HS làm bài.
+Lên bảng trình bày.
Gọi v
tb
là vận tốc trung bình
thì:
v
tb
=
S
t
Trong đó:
- S là quảng đờng đi đợc
- t là thời gian đã đi hết
quảng đờng
III. Vận dụng
C4
C5
C6
4) Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
5) Dặn dò:
- Học bài theo phần ghi nhớ.
đổi vận tốc
-GV giới thiệu nh ở SGK.
-Yêu cầu HS thực hiện câu
C1.
Hoạt động 3: Thông báo đặc
điểm của lực và cách biểu
diễn lực bằng vectơ:
-Yêu cầu HS nhắc lại các đặc
điểm của lực đã học ở lớp 6.
-Yêu cầu HS đọc SGK mục 1
và GV giới thiệu.
-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2
và trả lời câu hỏi:
-HS theo dõi, dự đoán
-HS theo dõi.
-HS làm theo nhóm phân
tích câu 1.
-HS nhắc lại.
-HS đọc SGK, theo dõi,
ghi vở.
-HSđọc SGK thảo luận
và trả lời câu hỏi
Tiết 4: Biểu diễn lực
I) Ôn lại khái niệm
lực:
II)Biểu diễn lực:
1)Lực là một đại lợng
vectơ:
Một đại lợng vừa có ộ lớn,
vừa có phơng và chiều là
dụng lên vật.
- Phơng và chiều là phơng
và chiều của lực.
- Độ dài biễu diễn cờng độ
của lực theo một tỉ xích
cho trớc.
b)Vectơ lực đợc kí hiệu
bằng một chữ F có mũi tên
ở trên F.
Cờng độ lực đợc kí hiệu F.
III)Vận dụng:
C2
C3
4)Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi.
- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT.
- Đọc trớc bài 5.
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
12
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2007-2008
Ngày dạy: 12/10/2007
Tiết 5
Sự cân bằng lực - quán tính
I. Mục tiêu:
*Kiến thức: -Nêu đợc một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực cân
bằng và biểu thị bằng vectơ lực.
-Dự đoán và làm thí nghiệm kiểm trả dự đoán để khẳng định: Vật chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động
đều mãi mãi.
?Qua 3 thí dụ trên, em thấy
khi 2 lực cân bằng tác dụng
lên vật đứng yên thì vận tốc
vật nh thế nào?
-HS đọc SGK, quan sát
hình nêu vấn đề nghiên
cứu vấn đề bài học.
-HS nhớ lại kiến thức lớp
6, trả lời.
-HS thảo luận phân tích.
-3 HS lên bảng biểu diễn.
-HS trả lời
-HS trả lời: Lực
Tiết 5: Sự cân bằng
lực quán tính
I.Lực cân bằng:
1)Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực
cùng tác dụng lên một vật,
cùng phơng nhng ngợc
chiều, có cờng độ bằng
nhau.
Hai lực cân bằng tác dụng
lên vật đang đứng yên thì
vật sẽ đứng yên mãi.
2)Tác dụng của hai lực
cân bằng lên một vật
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
13
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2007-2008
nhóm trả lời câu C8.
-HS dự đoán.
-HS đọc SGK, quan sát
hình 5.3
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS quan sát đọc kết quả
-HS thảo luận theo nhóm
trả lời
-HS nhận xét đỗi chiếu
-Đọc SGK phần nhận xét
-Nêu TD chứng minh
-HS làm thí nghiệm theo
nhóm, thảo luận trả lời
câu 6, câu 7.
-HS thảo luận trả lời
đang chuyển động
Một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai
lực cân bằng thì sẽ tiếp tục
chuyển động thẳng đều mãi
mãi.
II.Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi
vật đều không thể thay đổi
vận tốc đột ngột vì mọi vật
đều có quán tính.
2)Vận dụng:
4) Cũng cố:
? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ nh thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2
SBT
? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
-Y/c HS đọc tình huống ở SGK
-GV thông báo cho HS biết
trục bánh xe bò ngày xa là chỉ
có ổ trục và trục bằng gỗ nên
xe rất nặng khi kéo
? Vậy trong các ổ trục xe bò,
xe ôtô ngày nay đều có ổ bi,
dầu mỡ..có tác dụng gì?
Hoạt động 2: nghiên cứu khi
nào có lực ma sát:
-Y/c HS đọc SGK phần 1,
nhận xét lực ma sát trợt xuất
hiện khi nào, ở đâu?
-Cho HS thảo luận và nhận xét.
GV chốt lại
? Vậy nói chung, F
ms
trợt xuất
hiện khi nào
-Y/c HS làm câu C1
-Y/c HS đọc phần 2
? F
ms
ms
trợt
và F
ms
lăn
-Y/c HS đọc SGK phần HD thí
nghiệm
- Cho HS tiến hành thí nghiệm
và đọc kết quả
-Y/c HS trả lời C4, giải thích
-GV HD, gợi ý để HS tìm ra
lực F
k
cân bằng F
ms
-Thông báo về F
msn.
-Y/c HS về nhà làm câu C5
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực
ma sát trong đời sống và
trong kĩ thuật:
-Y/c HS làm C6
+HS nêu đợc tác hại
+Nêu đợc cách khắc phục
-Y/c HS làm C7
Hoạt động 4: Vận dụng:
-Y/c Hs làm C8 vào vở BT
trong 5. Gọi HS trả lời, lớp
nhận xét, GV chốt lại
-Y/c HS làm tiếp C9.
xét.
-HS trả lời cá nhân theo
câu hỏi của GV
-Đọc ghi nhớ
Lực ma sát lăn ( F
ms
lăn)
xuất hiện khi một vật lăn
trên mặt một vật khác
-Cờng độ F
ms
trợt > cờng độ
F
ms
lăn
3/ Lực ma sát nghỉ:
+Lực ma sát nghỉ xuất hiện
giữ cho vật không bị trợt
khi vật bị một lực khác tác
dụng
Lực cân bằng với lực kéo
trong Tn là lực ma sát nghỉ
II. Lực ma sát trong
đời sống và trong
kĩ thuật:
1) Lực ma sát có thể có
hại:
2) Lực ma sát có thể có
ích:
III. Vận dụng:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
-GV treo tranh 7.1 SGK và
đvđ nh ở SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu áp
lực là gì?
-Yêu cầu HS đọc thông báo ở
SGK cho HS nhận xét những
lực này so với mặt đất về ph-
ơng của nó.
? áp lực là gì?
-Yêu cầu HS làm câu C1 SGK
-Cuối cùng chốt lại các lực
phải có phơng vuông góc với
mặt bị ép. Còn mặt bị ép có
thể là mặt đất, mặt tờng .
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp
suất:
-GV có thể gợi ý cho HS: Kết
-HS quan sát và theo dõi
-HS đọc SGK so sánh
phơng của các lực đó
-HS nêu định nghĩa áp
lực
-HS làm cá nhân câu C1.
-HS theo dõi và ghi nhớ
Tiết 7: áp suất
I)áp lực là gì?
áp lực là lực ép có phơng
-Yêu cầu HS đọc SGK rút ra
áp suất là gì?
-Thông báo công thức
-Giới thiệu đơn vị áp suất
Hoạt động 4:Vận dụng
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
với câu C4
-Yêu cầu HS làm câu C5. GV
hớng dẫn cách làm
-Gọi HS trả lời câu hỏi đặt ra
ở đầu bài
-HS hoạt động theo
nhóm
-HS nêu phơng án
-HS theo dõi, kẽ bảng
-HS tiến hành thí nghiệm
-Đại diện đọc kết quả
-HS quan sát, nhận xét
-HS trả lời
-HS rút ra kết luận
-HS suy nghĩ trả lời
-HS đọc SGK rút ra áp
suất
-HS ghi vở
-HS trả lời
-HS làm bài
-HS trả lời
nào?
-Tác dụng của áp lực càng
lớn khi áp lực càng lớn và
KT: Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại l-
ợng trong công thức
Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng
thờng gặp
KN: Quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
II.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 bình hình trụ có đáy C, lỗ A, B ở thành bịt màng cao su
1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa đáy rời
1 bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô
1 bình thông nhau
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: ? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lợng
HS2: Làm bài tập 7.1, 7.2 SBT
HS3: Làm bài tập 7.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-Nêu tình huống HS tắm biển,
lặn sâu:
? Có cảm giác gì khi lặn sâu
? Vì sao có hiện tợng đó, bài
học này sẽ giúp giải quyết điều
đó
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự
tồn tại của áp suất chất lỏng
-Giáo viên thống nhất ý kiến,
cho HS ghi vở
Hoạt động 3: Xây dựng công
thức tính áp suất chất lỏng
-Giáo viên đa ra gợi ý, yêu cầu
HS lập luận để rút ra công thức
? Biểu thức tính áp suất chất
lỏng
-Giáo viên đa -- -- -- --
ra hình vẽ -- -- -- -- --
-Yêu cầu HS -- -- -- --
so sánh P
A,
P
B,
P
C
.A .B .C
Giải thích
rút ra nhận xét
-GVhớng dẫn HS cách xác
định h
Hoạt động 4: Nghiên cứu bình
thông nhau:
-Yêu cầu HS đọc câu C5, nêu
dự đoán
-Gợi ý HS tính P
A,
P
nhận xét
-HS ghi vở
-HS trả lời
-HS làm bài
3)Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra
áp suất lên đáy bình mà
lên cả thành bình và các
vật ở trong lòng chất lỏng
II-Công thức tính áp
suất chất lỏng
p = d.h
Trong đó:
p là áp suất chất lỏng
d là trọng lợng riêng chất
lỏng
h là chiều cao cột chất
lỏng
P(Pa), d(N/m
3
), h(m)
III-Bình thông
nhau:
Trong bình thông nhau
chứa cùng một chất lỏng
đứng yên, các mực chất
lỏng ở các nhánh luôn luôn
cùng một độ cao
IV-Vận dụng:
4)Cũng cố và Dặn dò:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Làm bài tập 8.1, 8.3
HS2: Làm bài tập 8.2
HS3: Kết luận về áp suất chất lỏng? Viết công thức, đơn vị các đại lợng
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tạo
tình huống học tập:
-GV nêu tình huống ở SGK
cho HS dự đoán và sơ bộ
giải thích
-ĐVĐ: Để trả lời vì sao thì
sau tiết học sẽ rõ.
Hoạt động 2: Nghiên cứu
để chứng minh sự tồn tại
của áp suất khí quyển:
-Yêu cầu HS đọc thông báo
SGK:
? Tại sao có sự tồn tại áp
suất khí quyển
-Yêu cầu HS đọc và thực
hiện thí nghiệm 1
-Y/c HS trả lời C1
-Y/c HS thực hiện TN2: H-
ớng dẫn HS nhận xét hiện t-
-HS theo dõi, dự đoán
giải thích
-Đọc SGK
-Trả lời câu hỏi của GV
N/m
2
-Y/c HS đọc chú ý ở SGK
GV chốt lại
Hoạt động 4: Vận dụng,
củng cố:
*Vận dụng:
-GV gợi ý hớng dẫn HS
làm các câu C8 đến C12,
nếu hết thời gian thì cho HS
về nhà làm
*Củng cố:
-GV chốt lại kiến thức của
bài
-Y/c HS đọc ghi nhớ ở SGK
? Tại sao mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của
áp suất khí quyển.
?Tại sao đo P
0
= P
Hg
trong
ống?
dẫn
-Làm TN 4
-HS nêu kết quả, giải
thích
-Đọc SGK phần TN
-Trình bày cách làm,
trong ống để diễn tả độ lớn
áp suất khí quyển
III. Vận dụng:
C8
C9
C10
C11
C12
4) Dặn dò:
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Giải thích tại sao đo P
0
= P
Hg
trong ống?
- Làm bài tập ở SBT
- Tự ôn tập các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Tiết 10
: Bài kiểm tra 1 tiết
Ngày kiểm tra: 14/11/2007
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
22
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2007-2008
I-Mục đích:
-Củng cố và kiểm tra mức độ nắm kiến thức của học sinh
-Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải thích bài tập thực tế.
-Củng cố thêm cách làm bài kiểm tra theo phơng pháp mới .
II-Đề ra:
Đề I
Câu I (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trớc mổi đáp án đúng :
25N
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
A
B
.
23
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2007-2008
Câu IV(2 điểm): Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trờng với quãng đờng dài 12km,
trong quãng đờng đầu dài 4km học sinh này đi hết 12phút. Trong quãng đờng còn lại đi
với vận tốc 32km/h. Tính vận tốc trung bình của học sinh trên quãng đờng đầu và trên cả
quãng đờng?
Câu V (2 điểm) Một ngời có trọng lợng 500N đứng trên một cái ghế có trọng lợng 40N ,
diện tích của 4 chân ghế tiếp xúc với mặt đất là 100 cm
2
. Tính áp suất của ngời và ghế
tác dụng lên mặt đất?
Đề II
Câu I (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trớc mổi đáp án đúng :
1/Một chiếc thuyền đang trôi trên sông.Trong các câu mô tả sau, câu nào không đúng:
A.Thuyền đang chuyển động so với nớc C. Thuyền đang chuyển động so với bờ
B.Thuyền đang đứng yên so với ngời lái thuyền D. Thuyền đang đứng yên so với nớc
2/Đơn vị đo nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất:
A.N/m
2
C. Pa
24
Giáo án Vật lí 8 Năm học 2007-2008
15N
P
Câu IV(2 điểm): Một ngời đi bộ, trong quãng đờng đầu đi với vận tốc 4km/h với thời
gian 30 phút, trong quãng đờng còn lại dài 3km với thời gian 45 phút. Tính vận tốc
trung bình của ngời đó trên quãng đờng còn lại và trên cả quãng đờng?
Câu V (2 điểm) Một bể nớc cao 1200cm chứa đầy nớc. Tính áp suất của nớc lên điểm A
trên đáy bể và lên điểm B cách đáy bể 4m? Biết trọng lợng riêng của nớc là 10000N/m
3
.
III. Đáp án và biểu điểm:
Đề I
Câu I (2 điểm) Khoanh tròn: mỗi câu chọn đúng 0.5 điểm
1) C 2)C 3)D 4)B
Câu II (2 điểm) Tìm từ thích hợp: mỗi từ điền đúng 0.25 điểm
1) ..không đều .đều .
2) .ph ơng .chiều
3) .tr ợt lăn .
4) ..thành bình ..trong lòng ..
CâuIII (2 điểm)
Trọng lực P của vật A có độ lớn b) Nêu các yếu tố của lực tác dụng lên vật B
100N ( tỉ xích 1cm ứng với 50N ) F
tb
=?
Giải
Đổi t
1
=12 = 12/60 = 0.2h 0.25đ
Vận tốc trung bình trên quảng đờng đầu là:
v
tb1
=
1
1
t
s
0.25đ
=
2.0
4
= 20 (km/h) 0.25đ
Quảng đờng còn lại là:
s
2
=s-s
1
= 12 4 = 8 (km) 0.25đ
Thời gian đi quảng đờng còn lại là:
t
2
=
2
Đề II
Câu I (2 điểm) Khoanh tròn: mỗi câu chọn đúng 0.5 điểm
1) A 2)D 3)C 4) C
Câu II (2 điểm) Tìm từ thích hợp: mỗi từ điền đúng 0.25 điểm
1/ .nhanh,chậm quảng đ ờng đi đợc ..
2/ .c ờng độ (độ lớn) .ng ợc
3/ quán tính
4/ .trọng l ợng ..
5/ .đại l ợng vectơ .
CâuIII (2 điểm)
Hãy nêu các yếu tố của lực tác b) Biểu diễn lực kéo F lên vật B có độ
dụng lên vật A: lớn 40N phơng ngang, chiều từ trái
sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 20N)
15N F
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
Cho biết:(0.25đ)
P
1
=500N
P
2
=40N
S= 100cm
2
p=?
Giải
Đổi S=100cm
2
= 0,01m
2