1
1
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khoa luân này, ngoài sự cố gắng n ỗ l ực c ủa b ản thân, em đã
nhân được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, động viên từ phía gia đình, các cá nhân
đoàn thể trong và ngoài trường cũng như các anh chị trong công ty CP xây d ựng và
đầu tư 419 nơi em đang thực tâp.
Trước hết em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo
trong khoa Tài chính Ngân hàng và Ban giám hi ệu trường Đai hoc Th ương M ai đã
trang bị nhưng kiến thức, giúp em ren luyện, định hướng đúng đắn trong h oc t âp và
tu dưỡng đao đức trong suốt bốn năm hoc vừa qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc t ới cô giáo – ThS. Đ ặng
Thu Trang đã tân tình hướng dẫn, nhân xét các bản thảo khoa luân, gop ý giúp em
hoàn thiện dần bài khoa luân của mình.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn th ể ban lãnh đ ao và nhân
viên công ty CP xây dựng và đầu tư 419 đã tân tình giúp đ ỡ, t ao đi ều ki ện thu ân l ợi
cho em được tham gia tiếp cân thực tế hoat động của doanh nghiệp nhằm ph ục v ụ
cho đề tài nghiên cứu. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn t ới nhưng người thân trong
gia đình, ban be đã động viên, tao điều kiện, giúp đỡ, ủng hộ em v ề cả v ât chất l ẫn
tinh thần trong suốt thời gian qua để em hoàn thành quá trình b ốn năm h oc t âp t ai
trường Đai hoc Thương Mai.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
2
2
Biểu đồ 2.6: Vốn cổ phần được duyệt công ty CP XD&ĐT 419 năm 2011-2015
Biểu đồ 2.7: Số liệu cổ tức, lợi nhuận đã chi trả cho chủ sở hữu
Biểu đồ: 2.8: Tình hình vay nợ ngắn hạn và dài hạn của công ty giai đoạn
2011-2015
HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sử dụng đúng tính chất của nguồn tài trợ
Hình 1.2 . Sử dụng một phần nguồn tài trợ dài hạn cho nhu cầu tài sản ngắn
hạn tạm thời
Hình 1.3: Sử dụng tài trợ ngắn hạn là chính
4
4
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Từ viết tắt
CP
CP XD&ĐT 419
sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải co nguồn vốn để duy trì và
phát triển các hoat động. Tùy vào hình thức pháp lý, đi ều ki ện c ủa doanh
nghiệp và cơ chế quản lý tài chính mà các doanh nghi ệp sẽ lựa ch on và tìm
kiếm nhưng nguồn tài trợ nhất định. Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ đều đều co
nhưng đặc trưng riêng và co chi phí khác nhau. Vì vây, đ ể gi ảm thi ểu chi phí
sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hính tài chính,
đảm bảo khả năng thanh toán,…mỗi doanh nghiệp cần tính toán cụ thế, chi
tiết để lựa chon nguồn tài trợ phù hợp nhất cho doanh nghiệp mình.
Nguồn tài trợ dài han là một trong nhưng nguồn tài trợ mà các doanh
nghiệp vẫn thường sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn của công ty, nh ưng vi ệc
sử dụng không hiệu quả nguồn tài trợ sẽ dẫn đến tình trang sức kh ỏe của
doanh nghiệp nếu chi phí cho khoản tài trợ tăng lên, trong khi vi ệc s ử d ụng
nguồn tài trợ không hiệu quả sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán và
nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Chính vì vây, vấn đề quản trị nguồn tài tr ợ
ở các doanh nghiệp noi chung và đặc biệt là quản trị nguồn tài tr ợ dài han sao
cho đúng mục đích và hiệu quả nhất là vấn đề cần được coi trong trong quá
trình hoat động của doanh nghiệp. Cũng như bao doanh nghi ệp khác, t ai công
ty CP xây dựng và đầu tư 419 vấn đề quản trị tài tr ợ dài han cũng là m ột v ấn
6
đề rất cấp thiết và quan trong được các nhà quản trị quan tâm trong nh ưng
năm qua.
Qua quá trình thực tâp tai công ty CP xây dựng và đầu tư 419, bằng vi ệc
nghiên cứu các hoat động của công ty noi chung và đ ặc bi ệt là các ho at đ ộng
tài trợ dài han của công ty noi riêng, em nhân thấy được vai trò quan tr ong
của nguồn tài trợ dài han đối với doanh nghiệp cũng như đ ối v ới đơn v ị th ực
tâp. Trong quá trình 45 năm hình thành và phát tri ển ho at đ ộng qu ản tr ị
nguồn tài trợ dài han đã và đang dần hoàn thiện, ngày càng co nh ưng chi ến
lược nhằm thu hút thêm được nhiều nguồn tài trợ dài han. Tuy nhiên, v ẫn còn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
7
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trang hoat động quản trị tài trợ dài han tai công ty CP
xây dựng và đầu tư 419.
Pham vi nghiên cứu:
Về không gian: Khoá luân được nghiên cứu tai công ty CP xây dựng và
đầu tư 419, địa chỉ: Số 1, đường Nguyễn Du, Phường Trung Đô, Thành phố
Vinh, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
Về thời gian: Từ năm 2011- 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu:Việc nghiên cứu đề tài sử dụng nhiều phương
-
pháp như:
Phương pháp định tính: thu thâp dư liệu và ti ến hành phân tích d ư li ệu đ ể t ừ
đo đưa ra nhân xét. Sau đo tiến hành tiến hành phân tích dư li ệu và so sánh
-
với lý thuyết.
Phương pháp định lượng: thu thâp các dư liệu bằng số, nguồn dư li ệu trong
phương pháp nghiên cứu định tính là nguồn dư liệu thứ cấp và sơ cấp. Sử lý
-
Nguồn tài trợ của doanh nghiệp là các nguồn vốn trong nền kinh tế mà
doanh nghiệp co thể huy động để đáp ứng cho nhu cầu vốn trong kinh doanh.
Mỗi nguồn tài trợ đều co nhưng điều kiện, đặc điểm riêng, đem l ai
nhưng lợi ích đồng thời co thể đưa đến nhưng điều bất l ợi cho doanh nghi ệp.
Điều đo đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân tích, lựa chon và đưa ra quy ết
định tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp một cách thích h ợp và co hi ệu
quả cao nhất. Dựa vào nhưng tiêu thức nhất định co th ể chia ngu ồn tài tr ợ c ủa
doanh nghiệp thành nhiều loai khác nhau.
Phân loai nguồn tài trợ của doanh nghiệp
Thông thường nguồn tài trợ của doanh nghiệp được phân loai theo các
tiêu thức sau:
Căn cứ vào quyền sở hưu vốn
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tài tr ợ từ hai
nguồn. Nguồn vốn chủ sở hưu và nợ phải trả.
Nguồn vốn chủ sở hưu: Là nguồn vốn thuộc quyền s ở hưu của ch ủ
doanh nghiệp. Vốn chủ sở hưu bao gồm: vốn đầu tư ban đầu và v ốn b ổ sung
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
9
+ Vốn đầu tư ban đầu là số vốn được tao lâp khi thành l âp doanh
nghiệp và được ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. Đối với m ột s ố ngành
nghề kinh doanh đăc thù, Nhà nước quy định mức vốn đầu tư tối thi ểu khi
thành lâp doanh nghiệp goi là vốn pháp định. Vốn đi ều lệ của mỗi doanh
nghiệp phụ thuộc quy mô kinh doanh đã xác định và khả năng tài chính c ủa
chủ doanh nghiệp tai thời điểm thành lâp, tuy nhiên mức v ốn đi ều lệ t ối
thiểu không thấp hơn mức vốn pháp định do Nhà nước quy định đối v ới m ột
Các khoản nợ tích luỹ là nguồn tài trợ ngắn han, phát sinh do các quy
định trong chế độ quản lý tài chính của Nhà nước hoặc do các quy định của
DN ban hành, là nguồn tài trợ “miễn phí” bởi lẽ khi DN s ử d ụng ngu ồn này thì
không phải trả lãi (chi phí vốn).
Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn (thời han tài trợ)
Theo thời han sử dụng vốn, nguồn tài trợ của doanh nghiệp bao gồm:
Nguồn tài trợ ngắn han và nguồn tài trợ dài han.
Nguồn tài trợ ngắn han là các nguồn vốn co thời gian sử dụng trong vòng
một năm. Nguồn tài trợ ngắn han thường bao gồm: các khoản vay ngắn han
ngân hàng; phát hành tín phiếu công ty; khoản phải tr ả nhà cung c ấp; các
khoản nợ tích luỹ.
Các nguồn tài trợ ngắn han nhằm tài trợ cho tài sản ngắn han, đáp ứng
nhu cầu vốn co tính chất tam thời phát sinh trong hoat động kinh doanh c ủa
doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ dài han là các nguồn tài trợ co thời gian sử dụng từ một
năm trở lên. Nguồn tài trợ dài han bao gồm: nguồn vốn chủ sở hưu; các kho ản
vay dài han ngân hàng; phát hành trái phiếu công ty; thuê tài s ản theo hình
thức cho thuê tài chính; và các nguồn tài trợ dài han khác.
Nguồn tài trợ dài han thường được sử dụng để đầu tư dài han, mua sắm,
hình thành tài sản dài han và tài sản ngắn han thường xuyên cần thi ết cho
hoat động kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào pham vi sử dụng vốn
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao g ồm ngu ồn tài
trợ bên trong và tài trợ bên ngoài doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ bên trong là nguồn vốn co thể huy động từ chính b ản thân
ngắn han thường xuyên (dự trư vât tư hàng hoá thường xuyên, nợ phải thu..)
đều do nguồn tài trợ dài han đảm bảo. Phần tài sản ngắn han tam th ời thì s ử
dụng hoàn toàn bằng nguồn tài trợ ngắn han.
Tài sản
Nguồn tài trợ
Tài trợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn tạm thời
Tài sản ngắn hạn thường xuyên
Tài trợ dài hạn
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
12
Hình 1.1. Sử dụng đúng tính chất của nguồn tài trợ
Nguồn tài trợ dài han = Vốn chủ sở hưu + nợ vay trung và dài han
Nguồn tài trợ ngắn han = nợ vay ngắn han + nợ phải trả trong thanh
toán + nợ ngắn han khác
Ưu điểm của mô hình:
Han chế được rủi ro về khả năng thanh toán do giảm được áp l ực đòi n ợ
của các chủ nợ do không sử dụng sai kỳ han của nguồn tài tr ợ.
Giảm được chi phí về lãi vay, vì khi co nhu cầu tam th ời m ới ph ải vay và
vay ngắn han.
Han chế của mô hình:
Mô hình này thích hợp với nhưng doanh nghiệp co quy mô chủ s ở hưu
lớn hoặc doanh nghiệp co điều kiện vay trung và dài han, không thích h ợp v ới
nhưng doanh nghiệp co quy mô vừa và nhỏ nhưng muốn mở rộng pham vi
cao hơn lãi suất vay ngắn han mới đảm bảo được nhu cầu tài trợ thường
xuyên, do đo co thể làm tăng chi phí sử dụng vốn.
Mô hình: Sử dụng tài trợ ngắn han là chính.
Theo mô hình này, doanh nghiệp co nguồn tài trợ dài han chỉ đủ đảm bảo
cho toàn bộ tài sản cố định, đầu tư dài han và một phần tài s ản ngắn h an
thường xuyên và toàn bộ tài sản ngắn han tam thời đều dựa vào ngu ồn tài tr ợ
ngắn han.
Tài sản
Nguồn tài trợ
Tài sản ngắn hạn tạm thời
Tài trợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn thường xuyên
Tài trợ dài hạn
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Hình 1.3: Sử dụng tài trợ ngắn hạn là chính
14
Ưu điểm của mô hình: Mô hình sử dụng nguồn tài tr ợ linh hoat, không
phải bố trí nguồn tài trợ dài han nên giảm được chi phí sử dụng tài tr ợ (lãi
vay).
Nhược điểm của mô hình: Là rủi ro cao vì doanh nghiệp hầu như ph ụ
thuộc vào khả năng tìm nguồn tài trợ bên ngoài vì vây dễ thụ động trong kinh
doanh.
Mặt khác, khi doanh nghiệp co kho khăn về tìm nguồn tài tr ợ sẽ d ẫn đ ến
Đặc trưng cơ bản:
Đối với công ty cổ phần, cổ phiếu là công cụ huy động v ốn, hình thành
vốn chủ sở hưu ban đầu của công ty và cũng là một ph ương ti ện đ ể huy đ ộng
thêm vốn chủ sở hưu trong quá trình kinh doanh. Dựa vào quy ền l ợi, mà cổ
phiếu đưa lai cho người nắm giư chúng co thể phần biệt được cổ phi ếu
thường hay cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu thường là chứng chỉ xác nhân quyền sở hưu một tài sản của
công ty cổ phần và cho phép người sở hưu no được hưởng các quy ền và l ợi ích
hợp pháp theo quy định của pháp luât.
Cổ đông thường (người sở hưu cổ phiếu thường) được hưởng các quyền
sau:
Quyền quản lý và kiểm soát công ty: Cổ đông thường được quyền tham
gia bầu cử, ứng cử vào hội đồng quản trị, ban kiểm soát, được quy ền tham gia
biểu quyết các vấn đề quan trong đối với hoat động của công ty.
Quyền đối với tài sản của công ty: Cổ đông thường được chia l ợi nhu ân
hằng năm dưới hình thức lợi tức cổ phần (cổ tức) phụ thuộc vào kết quả hoat
động của công ty; nếu công ty bị giải th ể hoặc co thể bị phá sân, c ổ đông
thường là người được nhân lai vốn gop cuối cùng sau khi đã thanh toán h ết cá
khoản nợ và thanh toán cho các cổ đông ưu đãi.
Quyền chuyển nhượng quyền sở hưu cổ phần: Cổ đông thường không
được rút vốn trực tiếp ra khỏi công ty, nhưng được quyền chuy ển nhượng
quyền sở hưu cổ phần cho người khác dưới hình thức bán cổ phiếu trên thị
trường chứng khoán, hoặc chuyển cho người thừa kế.
Ngoài các quyền chủ yếu nêu trên, cổ đông thường co th ể được h ưởng
các quyền khác như: Quyền được ưu đãi mua cổ phiếu mới phát hành b ổ sung
trong các đợt công ty phát hành, quyền được xem xét, tra cứu, trích lục ho ặc
16
hệ số nợ khá cao nếu tiếp tục tăng nợ co thể đem lai nguy cơ rủi ro cao.
1.2.2. Nguồn vốn cổ phần ưu đãi
17
Đặc trưng chủ yếu
Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhân quyền sở hưu một phần tài sản
trong công ty cổ phần, đồng thời cho phép người nắm giư loai cổ phiếu này
được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường. Cổ đông ưu
đãi (người sở hưu cổ phiếu ưu đãi) được hưởng các quyền sau:
Quyền ưu tiên về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty: Khác v ới c ổ
phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi mang lai cho người nắm giư no được hưởng
một khoản lợi tức cố định (xác định trước) không phụ thu ộc vào kết qu ả hoat
động của công ty; cổ đông ưu đãi được ưu tiên thanh toán cổ tức tr ước các c ổ
đông thường; Nếu công ty cổ phần bị giải thể hoặc phá sản thì cổ đông ưu đãi
là người được ưu tiên thanh toán giá trị vốn gop trước các cổ đông thường.
Quyền được tích luỹ cổ tức: Phần lớn cổ phiếu ưu đãi của các công ty cổ
phần đều là cổ phiếu ưu đãi tích luỹ. Điều đo co nghĩa là, n ếu một năm nào đo
công ty gặp kho khăn trong kinh doanh thì co th ể tuyên b ố hoãn tr ả l ợi t ức c ổ
phần ưu đãi, số cổ tức đo được tích luỹ, kết chuyển sang năm ti ếp theo và
được ưu tiên thanh toán trước khi công ty công bố trả cổ tức cho các c ổ đông
thường. Việc quy định này được coi là một biện pháp bảo vệ cổ đông ưu đãi.
Do đặc trưng của cổ phiếu ưu đãi nên nguồn vốn cổ phần ưu đãi vừa
mang đặc trưng của nguồn vốn chủ sở hưu vừa mang đặc tr ưng của n ợ dài
han. Cổ phiếu ưu đãi giống trái phiếu (nợ vay) ở chỗ được tr ả l ợi tức c ố đ ịnh
và trả trước khi trả lợi tức cho cổ phiếu thường. Cổ phiếu ưu đãi giống cổ
phiếu thường ở chỗ không cho phép rút vốn trực tiếp và nguồn chi tr ả l ợi tức
lấy từ lợi nhuân sau thuế, trong khi đo nguồn chi trả lãi trái phi ếu là kho ản
chi trả trước thuế thu nhâp doanh nghiệp.
với người đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi cao hơn so với người đầu tư vào trái
phiếu.
Thứ hai, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không được trừ vào thu nhâp ch ịu
thuế của công ty. Giống như đối với cổ phiếu thường, cổ tức cổ phi ếu ưu đãi
cũng không được trừ vào thu nhâp chịu thuế của công ty. Điều này làm cho chi
phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi cao hơn so với chi phí sử dụng trái phi ếu. Đây là
một han chế cần được xem xét khi sử dụng cổ phi ếu ưu đãi trong vi ệc tài tr ợ
nhu cầu tăng vốn.
Xuất phát từ nhưng lợi ích và bất lợi nếu trên, nhìn chung vi ệc s ử dụng
cổ phiếu ưu đãi để tăng vốn tỏ ra thích hợp hơn trong tình th ế mà đi ều ki ện
của công ty cho thấy việc sử dụng cổ phiếu thường và trái phi ếu đ ều đưa l ai
19
nhưng bất lợi đối với công ty. Tình thế đo thường là khi công ty co kh ả năng
mở rộng hoat động kinh doanh, đat được tỷ suất lợi nhuân/vốn chủ ở mức
độ cao, nhưng công ty đã co hệ số nợ khá cao, đồng th ời công ty r ất coi tr ong
quyền kiểm soát của các cổ động hiện hưu.
1.2.3.
Vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng
Vay dài han ngân hàng là một thoả ước tín dụng dưới dang hợp đồng
giưa người vay (doanh nghiệp) với người cho vay (các ngân hàng thương mai
và các tổ chức tín dụng khác), theo đo người vay co nghĩa vụ hoàn tr ả kho ản
tiền vay theo thời han đã thoả thuân trong hợp đồng tín dụng.
Cũng giống như vay ngắn han, khi vay dài han ngân hàng doanh nghiệp
buộc phải đáp ứng đủ điều kiện tín dụng mà ngân hàng đặt ra, đồng th ời ph ải
tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện đã cam kết trong hợp đồng. Tuy v ây, đây
được coi là một nguồn tài trợ phổ biến của các doanh nghi ệp b ởi no mang l ai
nhiều lợi ích cho người đi vay.
Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát
hành, thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp về vi ệc thanh toán
số lợi tức và tiền vay vào nhưng thời han xác định cho người n ắm gi ư trái
phiếu.
Huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu về bản chất đều là một
khoản tín dụng như trường hợp đi vay dài han ngân hàng, vì vây no đều mang
nhưng lợi thế và bất lợi như của trường hợp đi vay dài han ngân hàng. S ở dĩ
vây, bởi vì ngoài việc trả lãi suất ghi trên trái phiếu, DN còn phải trả các chi
phí liên quan đến phát hành trái phiếu. Tuỳ thuộc vào uy tín của DN trên th ị
trường, lãi suất của trái phiếu DN khác nhau sẽ khác lãi su ất ngang b ằng lãi
suất cho vay của ngân hàng, trong khi đo, các DN nh ỏ và v ừa mu ốn phát hành
thành công thì mức rủi ro khi đầu tư vào trái phi ếu của DN này cao h ơn vi ệc
gửi tiết kiệm vào ngân hàng.
Nhưng lợi thế khi sử dụng trái phiếu doanh nghiệp:
Thứ nhất, trái phiếu hấp dẫn công chúng ở mức độ rủi ro thấp hơn cổ
phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi, chính vì vây, chi phí cho việc tuyên truy ền
quảng cáo, phát hành trái phiếu là thấp hơn so với phát hành cổ phiếu.
Thứ hai, việc phát hành trái phiếu để huy động v ốn không ảnh hưởng gì
tới quyền quản lý và kiểm soát doanh nghiệp của các chủ s ở hưu hi ện hành.
Điều này, đặc biệt quan trong với các công ty cổ phần khi tăng v ốn mà vẫn gi ư
được sự ổn định về cơ cầu của cổ đông trong hội đồng quản trị và ban ki ểm
soát.
21
Thứ ba, phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp chủ đ ộng đi ều ch ỉnh cơ
cấu vốn một cách linh hoat. Không giống như quan hệ tín dụng v ới ngân hàng,
sau khi hợp đồng tín dụng đã được tín dụng đã được kí và gi ải ngân, n ếu DN
trả nợ trước thời han quy định thì DN phải mất thêm chi phí (phat ch ấm d ứt
22
Thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn cho DN thông qua tài s ản thuê,
về bản chất đây là một quan hệ tín dụng tài trợ trực ti ếp bằng tài s ản ch ứ
không phải tài trợ bằng tiền. Thuê tài sản được chia thành hai hình th ức thuê
tài chính và thuê hoat động. Hệ thống chuần mực kế toán quốc gia và qu ốc t ế
quy định các tiều chuẩn nhân biết để phân định một giao d ịch thuê tài s ản là
thuê tài chính hay thuê hoat động nhằm xác định chính xác ngu ồn tài tr ợ dài
han hay ngắn han.
Định nghĩa của Uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IAS): “Thuê tài chính
là một giao dịch trong đo một bên (người cho thuê) chuy ển giao quy ền s ử
dụng tài sản thuộc sở hưu của mình cho bên kia (người đi thuê) trong một
thời gian nhất định, mà trong thời gian đo người cho thuê dự định thu v ốn tài
trợ cùng các chi phí liên quan; quyền sở hưu tài sản co đ ược chuy ển giao hay
không tuỳ thuộc vào sự thoả thuân giưa hai bên”.
Theo nghị định số 16/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoat động của
công ty CTTC: “Cho thuê tài chính là một hoat đ ộng tín d ụng trung và dài h an
thông qua việc cho thuê máy moc thiết bị, phương ti ện v ân chuy ển và các
động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giưa bên cho thuê v ới bên thuê.
Bên cho thuê cam kết mua máy moc thiết bị, phương tiên vân chuy ển và các
động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền s ở hưu đối v ới tài s ản
cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán ti ền thuê trong su ốt
thời han thuê đã được hai bên thoả thuân. Khi kết thúc thời han thuê, bên
thuê được quyền lựa chon mua lai tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các
điều kiện đã thoả thuân trong hợp đồng cho thuê tài chính. Tổng s ố ti ền thuê
một loai tài sản quy định tai hợp đồng cho thuê tài chính ít nh ất ph ải t ương
đương với giá trị của tài sản đo tai thời điểm ký hợp đồng”.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 06 “Thuê tài chính”): “Thuê tài chính
là thuê tài sản mà bên cho thuê co sự chuy ển giao ph ần l ớn rủi ro và l ợi ích
gắn liền với quyền sở hưu tài sản cho bên thuê. Quy ền s ở hưu tài s ản co th ể
chuyển giao vào thời han thuê”.
hiện nhanh chong các dự án đầu tư, nắm bắt kịp thời cơ hội trong kinh doanh.
Thứ năm, thuê tài chính giúp doanh nghiệp đi thuê nhanh chong đổi m ới
thiết bị công nghệ.
24
Thông thường các tài sản cố định thuê tài chính co thời gian thu h ồi 6070% thời gian sử dụng hưu ích của tài sản. Điều này tao điều ki ện đ ể các
doanh nghiệp đi thuê co thể thu hồi vốn nhanh hơn, phục vụ kịp thời nhu cầu
đổi mới máy moc thiết bị, nâng cao hiệu quả và năng lực canh tranh của các
doanh nghiệp.
Nhưng điểm bất lợi khi sử dụng thuê tài chính:
DN đi thuê tài chính phải gánh chịu moi rủi ro liên quan đ ến quá trình s ử
dụng tài sản như: rủi ro do tài sản bị hao mòn vô hình, r ủi ro tỷ giá...Nh ư
chúng ta đã biết, thuê tài chính là thuê tài sản trong đo bên cho thuê chuy ển
giao phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quá trình s ử dụng tài s ản cho bên
đi thuê. Vì vây, nếu trong quá trình sử dụng bên đi thuê khai thác s ử d ụng t ốt
thì lợi ích bên đi thuê phải gánh chịu. Mặt khác, tài s ản được mua theo yêu c ầu
của bên đi thuê, cho nên nếu bên đi thuê lựa chon máy moc thi ết b ị không
đúng đắn thì co thể sẽ bị hao mòn vô hình.
Trên thực tế, thuê tài chính là một kênh tài trợ vốn hi ệu qu ả đối v ới các
DN vừa và nhỏ, bởi đối tượng này thường gặp kho khăn trong việc ti ếp c ân
nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
1.2.6. Nhận vốn góp kinh doanh
Trong một số trường hợp, DN đứng trước các dự án đầu tư co tỷ l ệ sinh
lời hấp dẫn và khả thi, bên canh cân nhắc các nguồn tài tr ợ như trên, DN co
thể tìm đối tác để gop vốn liên doanh, cùng đầu tư sinh lời.
1.3.
Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn tài trợ dài hạn của công ty
Lãi suất
Lãi suất luôn là vấn đề được bất cứ nhà đầu tư nào quan tâm, b ởi no sẽ
quyết định lợi nhuân của ho, lãi suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng nhi ều đến
hoat động đầu tư của các cá nhân, cũng như ảnh hưởng đến hoat động tài
chính của nhiều DN, Nợ thường “rẻ” hơn vốn CSH, lãi suất ngân hàng, hay lãi
suất trái phiếu thấp hơn nhiều so với lãi suất kỳ vong của nhà đ ầu tư. Do đo
khi tăng nợ tức là giảm chi phí chi ra trên một đồng ti ền mặt và vì th ế tăng cao
lợi nhuân, cũng như giá trị của DN. Khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi su ất v ốn vay
sẽ là cơ hội tốt để gia tăng lợi nhuân DN, do đo khi co nhu c ầu tăng v ốn, DN sẽ
lựa chon hình thức tài trợ từ vốn vay, tức là từ th ị trường v ốn. Ngược l ai, khi
co doanh lợi nhỏ hơn vốn vay thì DN lai nghiêng về v ốn CSH. Lãi suất th ấp