luận văn kinh tế luật xây dựng mô hình ước lượng chi phí kinh doanh của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Chi phí kinh doanh là yếu tố quan trọng trong các doanh nghiệp, phản ánh mức
độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại
và phát triển. Vì vậy làm thế nào để tiết kiệm chi phí một cách hợp lý luôn là mối quan
tâm của các doanh nghiệp. Tuy nhiên chỉ tiêu này lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
như sự biến động của nền kinh tế vĩ mô, hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước
và quan trọng nhất trong đó là những nhân tố chủ quan thuộc về chính doanh nghiệp
nên rất khó khăn trong việc kiểm soát. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt, tác giả thấy rằng công tác quản lý chi phí của công ty
chưa thực sự hiệu quả, điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty. Chính
vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Xây dựng mô hình ước lượng chi phí kinh doanh của
Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt”.
Với đề tài này, tác giả đi sâu vào nghiên cứu lý luận chung về chi phí, các chỉ tiêu
phân tích cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí. Qua đó, tác giả đi sâu vào tìm
hiểu thực trạng thực hiện chi phí của công ty. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu
phân tích chi phí như tỷ suất chi phí trên doanh thu, tỷ suất chi phí quản lý doanh
nghiệp trên doanh thu…tác giả thấy rằng hiệu quả sử dụng chi phí của công ty chưa
cao. Bên cạnh đó, chi phí của công ty còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: sự
biến động của tỷ giá, giá thức ăn chăn nuôi trên thị trường thế giới đã đẩy chi phí
nguyên vật liệu của công ty lên cao. Thêm vào đó, từ những dữ liệu thu thập được về
chi phí biến đổi bình quân, sản lượng sản xuất, tác giả đã xây dựng hàm chi phí biến
đổi bình quân của công ty. Qua đó, tác giả nhận thấy mức chi phí của công ty đang quá
cao, trong khi mức sản lượng hiện tại của công ty chưa đạt đến mức chi phí biến đổi
bình quân nhỏ nhất.
Chính vì vậy, giải pháp điều chỉnh sản lượng về mức tối thiểu hóa chi phí chỉ là
giải pháp tiết kiệm chi phí trong ngắn hạn, trong dài hạn công ty cần có những biện
pháp tiết kiệm triệt để hơn. Để đạt được những điều này, tác giả đã mạnh dạn đưa ra
một số giải pháp tiết kiệm chi phí cho công ty, đồng thời có những kiến nghị đối với
Nhà nước và các ban ngành có liên quan để có thể tiết kiệm chi phí cho công ty.

LỜI CẢM ƠN

trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện

MỤC LỤC
2

2


DANH MỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
APEC
ASEAN
WTO
CP

Diễn đạt hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tổ chức thương mại thế giới
Chi phí

CPCĐ

Chi phí cố định


chức, diễn đàn khu vực và thế giới như ASEAN, APEC, WTO… và gần đây là việc ký
kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam
hội nhập sâu, rộng hơn vào kinh tế thế giới, mang lại cơ hội tận dụng các nguồn lực lợi
thế bên ngoài để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đi liền với cơ hội đó là
những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và doanh nghiệp Việt Nam
nói riêng đó là tác động đến chính trị, sự điều chỉnh về pháp luật, thủ tục, quy định, sự
cạnh tranh ngày càng diễn ra quyết liệt hơn. Chính vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam
nếu không tự tìm cách tăng cường năng lực cạnh tranh, cải tiến mẫu mã, chất lượng
sản phẩm, tối thiểu hóa chi phí kinh doanh thì sẽ tự động bị hất ra khỏi sân chơi khu
vực và thế giới.
Chi phí kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp, nó ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh và sự tồn tại của doanh nghiệp. Đây là
một trong những căn cứ cơ bản nhất để đánh giá hoạt động giữa các kỳ với nhau hoặc
với các đơn vị cùng ngành khác, biểu hiện hiệu quả của trình độ quản lý và công tác sử
dụng các nguồn lực hướng đến mục tiêu tiết kiệm chi phí kinh doanh mà vẫn đạt được
kết quả mong muốn. Tuy nhiên, chi phí kinh doanh lại chịu tác động của nhiều yếu tố
nên việc kiểm soát chi phí tương đối khó khăn. Vì vậy, để nắm được biến động của chi
phí các nhà quản lý doanh nghiệp có nhiều cách thực hiện nhưng cách thường dùng đó
là phải tiến hành xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chi phí của doanh
nghiệp và xây dựng hàm ước lượng chi phí.
Trong những năm vừa qua bắt nhịp cùng với sự chuyển mình mạnh mẽ của nền
kinh tế đất nước, Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt đang từng bước phấn
đấu trở thành đơn vị cung cấp thức ăn chăn nuôi dẫn đầu khu vực miền Bắc. Tuy
nhiên, sự biến động thất thường của chi phí kinh doanh trở thành vấn đề cản trở công
tác sản xuất, quản lý và thực hiện mục tiêu của công ty. Cụ thể, trong giai đoạn 20132015, chi phí của công ty ở mức cao và biến động không ổn định qua các năm. Năm
2013, tổng chi phí là 524.582.978.000 VNĐ. Năm 2014, chi phí tăng đột biến đạt mức
560.907.716.000 VNĐ tăng 6,92% so với năm 2013. Năm 2015, chi phí của công ty
giảm 1,87% so với năm 2014. Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí kinh doanh
đối với công ty, tác giả chủ động tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc thực hiện chi
4

chi phí và lợi nhuận từ đó kiểm định mối quan hệ giữa chúng, xác định mức giá và sản
lượng để tối đa hóa lợi nhuận, phân tích được sự biến động của các loại chi phí, lợi
nhuận, các chỉ tiêu đánh giá. Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích được nguyên nhân cũng
như các nhân tố tác động đến chi phí và lợi nhuận trong thực tế. Do đó các giải pháp
đưa ra để tối đa hóa lợi nhuận cho công ty chưa thực sự thuyết phục, chưa gắn với thực
tiễn của công ty.
Tác giả Lê Thị Hồng Cẩm (2011) lớp 33K15 – Trường Đại học Kinh tế – Đại học
Đà Nẵng với đề tài: “Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại Công
5


ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng” đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chi phí và lợi
nhuận như lý luận về sự ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với lợi nhuận của Công ty,
phân tích mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận trên lí thuyết và thực tiễn qua
một số chỉ tiêu như số dư đảm phí, điểm hòa vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động cho Công ty. Tuy vậy, tác giả mới nghiên cứu trên phương diện kế toán quản
trị mà chưa nghiên cứu mối quan hệ này trên góc độ kinh tế học, chưa đưa ra mô hình
thể hiện quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, chưa đánh giá được quan hệ này trong thực
tiễn. Vì vậy, tác giả chưa đưa ra các giải pháp giúp công ty tối đa hóa lợi nhuận.
“Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu từ đó đưa ra một số biện pháp
làm tối đa hóa lợi nhuận cho chi nhánh công ty TNHH Giao nhận vận tải Quang
Hưng”, Đoàn Thị Thu Hiền, trường Đại học dân lập Hải Phòng, luận văn tốt nghiệp
(2013). Đề tài này tác giả đã chỉ ra rất cụ thể lý luận về doanh thu, chi phí và lợi
nhuận. Đề tài cũng đã trình bày rõ tình hình sử dụng và quản lý chi phí, thực trạng về
doanh thu và lợi nhuận của công ty. Tác giả đã tiến hành xây dựng mô hình hồi quy
tuyến tính để kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí. Phương pháp ước
lượng bình quân nhỏ nhất OLS và phần mềm SPSS được tác giả sử dụng để tiến hành
ước lượng đưa ra hàm hồi quy phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí. Tuy
nhiên, đề tài của tác giả cũng chủ yếu tập trung xác định mối quan hệ giữa doanh thu
và chi phí chứ chưa tập trung sâu nghiên cứu chi phí.

các hiệp định, thị trường trong nước mở cửa rộng lớn hơn đối với các doanh nghiệp
nước ngoài gây ra áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong nước. Chính vì vậy,
làm sao để tiết kiệm chi phí, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm hiện là vấn đề đặt ra
cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Đối với Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt, chi phí kinh doanh của
công ty những năm qua biến động thất thường, chịu sự tác động của nhiều yếu tố khiến
công tác ước lượng và các biện pháp tiết kiệm chi phí không đạt nhiều hiệu quả. Điều
này có thể sẽ gây ra những trở ngại to lớn cho công ty trong thời gian tới. Nhận thấy
được tầm quan trọng và ảnh hưởng của chi phí đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Xây dựng mô hình ước lượng chi phí
kinh doanh của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt”. Dựa trên sự kế
thừa các lý luận về chi phí cùng với quá trình thực tập tại công ty, tác giả sử dụng
phương pháp thu thập số liệu về chi phí, tiến hành xử lý số liệu, xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến việc thực hiện chi phí và xây dựng mô hình ước lượng chi phí kinh
doanh của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt. Từ đó, tác giả có căn cứ để
đưa ra các kiến nghị đề xuất đóng góp cho việc kiểm soát, tiết kiệm chi phí kinh doanh
của công ty.
Đề tài của tác giả dựa trên cơ sở lý luận về chi phí cũng giống như một số đề tài
trước đây đã được nghiên cứu. Tuy nhiên, những đề tài trước tập trung đi nghiên cứu
mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí hay lợi nhuận và chi phí chứ không đi sâu vào
nghiên cứu riêng chi phí. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn cách tiếp cận mới nghiên cứu về
chi phí thông qua việc xây dựng hàm chi phí của công ty.
4. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Chi phí kinh doanh phát sinh trong hoạt động sản xuất
kinh doannh của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt.
7


Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu chung: Hệ thống lại các lý thuyết liên quan đến chi phí như tổng chi

Như vậy có thể hiểu rằng, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp chính là việc
tiến hành, tổng hợp hệ thống thông tin từ những nguồn khác nhau như báo, sách, tài
liệu, báo cáo… nhằm phục vụ cho mục đích của người sử dụng.
Cách tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp cụ thể như sau:
8


Bước 1: Xác định dữ liệu cần có cho cuộc nghiên cứu.
Bước 2: Xác định dữ liệu thứ cấp có thể thu thập từ nguồn bên trong (xác định rõ
loại và nơi cung cấp) và nguồn bên ngoài (xác định loại dữ liệu và nguồn).
Bước 3: Tiến hành thu thập số liệu thứ cấp.
Bước 4: Tiến hành nghiên cứu giá trị dữ liệu.
Ở bước này cần xem lại mục tiêu nghiên cứu, xếp loại và đánh giá mức độ tin
cậy của dữ liệu.
Bước 5: Hình thành các dữ liệu thứ cấp cần thu thập từ các nguồn tư liệu gốc.
Cụ thể trong nghiên cứu này, tác giả tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập dữ
liệu thứ cấp để tổng hợp dữ liệu thứ cấp nội bộ như chi phí, doanh thu, sản lượng từ
báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và dữ liệu thứ cấp
bên ngoài là chỉ số CPI các quý từ Tổng cục Thống kê. Từ đó sử dụng phương pháp xử
lý số liệu hợp lý phục vụ nghiên cứu đề tài.
5.2. Phương pháp phân tích số liệu
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý và phân tích nhằm phục vụ cho mục đích
nghiên cứu. Các phương pháp phân tích dữ liệu được tác giả sử dụng trong bài để tìm
hiểu về thực trạng thực hiện chi phí của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt
bao gồm các phương pháp phân tích chủ yếu sau:
Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế,
tài chính. Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt, biến động hay những đặc trưng
riêng có của đối tượng nghiên cứu. Lưu ý khi sử dụng phương pháp này đó là chỉ tiêu
được so sánh phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán và

tài liệu tham khảo thì kết cấu bài khóa luận gồm 3 chương nội dung.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng thực hiện chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Thức
ăn chăn nuôi Pháp Việt giai đoạn 2013-2015
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt đến năm 2020
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.165) nêu rõ “Chi phí sản xuất là toàn bộ
phí tổn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra, phải
gánh chịu trong một thời kỳ nhất định”. Ví dụ như: Chi phí để mua nguyên vật liệu,
chi phí để trả lương cho người lao động, chi phí cho bộ phận quản lý, chi phí khấu hao
máy móc…
Nguyễn Văn Dần (2007) cho rằng chi phí sản xuất là những phí tổn mà doanh
nghiệp đã bỏ ra (gánh chịu) để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các hao
phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp
phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính
cho một kỳ nhất định. Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp
luôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và
gắn liền với mục đích kinh doanh.
10


Nói tóm lại, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Hay nói
cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm.

11


Trong khoảng thời gian dài, doanh nghiệp sẽ có đủ điều kiện để thay đổi toàn bộ
các đầu vào. Hãng có thể tăng hoặc giảm các khoản chi cho sản xuất như: chi phí
nguyên vật liệu, nhân công… từ đó ảnh hưởng tới sản lượng đầu ra.
1.2.3. Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Chi phí cố định (TFC)
Theo Robert S. Pindyck (2004), “Chi phí cố định là chi phí không đổi ở các mức
đầu ra khác nhau và chi phí mất đi khi hãng phá sản”.
Như vậy, bản chất của chi phí cố định trong sản xuất là khoản chi phí không phụ
thuộc vào mức sản lượng đầu ra, bao gồm các chi phí thuê nhà xưởng, chi phí mua
sắm trang thiết bị…
Chi phí biến đổi (TVC)
Theo Robert S. Pindyck (2004), “Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi đầu ra
thay đổi”.
Vì vậy, chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với mức sản lượng của hãng, bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu, chi phí trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp…
1.3. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CHI PHÍ
Xem xét các chỉ tiêu phân tích chi phí ngắn hạn và dài hạn
Các chỉ tiêu phân tích chi phí ngắn hạn
Các chỉ tiêu chi phí ngắn hạn bao gồm:
- Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn (TC)
- Chi phí bình quân ngắn hạn (ATC)
- Chi phí cận biên (MC)
- Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn (TC): Phan Thế Công & các tác giả (2014,
tr167), “Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn là toàn bộ những phí tổn dùng để tiến hành
sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn”.
Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn gồm 2 bộ phận: Chi phí cố định (TFC) và chi phí
biến đổi (TVC)

Do trong ngắn hạn tổng chi phí cố định không thay đổi nên chi phí cố định bình
quân chỉ phụ thuộc vào sản lượng Q và đó là mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Khi sản lượng
Q tăng thì AFC giảm và ngược lại. Vì vậy, đường AFC có độ dốc âm.
Chi phí biến đổi bình quân (AVC – Average Variable Cost): Phan Thế Công &
các tác giả (2014, tr.170), “Chi phí biến đổi bình quân (AVC) là mức chi phí biến đổi
tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm”.
AVC =

13


Đường AVC có dạng hình chữ U. Do quy luật sản phẩm cận biên giảm dần nên
chi phí biến đổi bình quân (AVC) ban đầu giảm khi doanh nghiệp tăng sản lượng và
sau đó có xu hướng tăng lên.
- Chi phí cận biên (MC – Marginal Cost)
Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.171), “Chi phí cận biên trong ngắn hạn
là sự thay đổi trong tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản
phẩm”.
MC = = TC’(Q)
Đường MC có hình chữ U do ảnh hưởng của quy luật năng suất cận biên giảm
dần. MC bằng AVC và ATC lần lượt tại điểm cực tiểu của AVC, ATC.
Mối quan hệ giữa MC, ATC, AVC, AFC

Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các đường MC, ATC, AVC, AFC
Nguồn: Giáo trình Kinh tế học vi mô I
Khi ATC = MC thì ATCmin.
Khi MC < ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ giảm dần.
Khi MC > ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ tăng dần.
Tương tự về mối quan hệ giữa AVC và MC.
Khi AVC = MC thì AVCmin.

sản lượng.

15


1.4. VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Chi phí có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó là điều kiện cần của sản xuất, nếu không có chi phí thì doanh nghiệp không
thể tồn tại và hoạt động được.
Chi phí là điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất. Bất kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh nào đều phải có chi phí. Chi phí là khoản đầu tiên doanh nghiệp phải bỏ ra
và cũng là công tác đầu tiên doanh nghiệp phải thực hiện trong chu kỳ kinh doanh của
mình. Bên cạnh đó, chi phí còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của xã hội.
Giảm chi phí sản xuất kinh doanh làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnh
tranh của hàng hóa, đồng thời cũng làm tăng lợi ích cho người tiêu dùng.
Ngoài ra, chi phí được sử dụng để đưa ra các quyết định và đánh giá hiệu quả
trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Mỗi khi đưa ra một quyết định doanh
nghiệp luôn phải chú ý đến chi phí của nó và người quản lý sẽ chọn phương án nào
mang lại hiệu quả cao với chi phí thấp nhất.
Bởi vậy, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, nếu chi
phí phát sinh không hợp lý, không đúng với thực chất của nó thì đều gây ra những khó
khăn trong quản lý và làm giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.5. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ
- Tỷ suất chi phí trên doanh thu = 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh
thu, qua đó đánh giá việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hiệu quả không.
- Tỷ suất chi phí cố định trên doanh thu =100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cố định bỏ ra thu được bao nhiêu đồng
doanh thu.

r: là giá thuê một đơn vị vốn
K: là lượng vốn được sử dụng trong sản xuất
TC: là tổng chi phí
Giá cả các yếu tố đầu vào tác động rất lớn đến sự biến động của chi phí. Vì vậy,
các doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn đầu vào tối ưu tối đa hóa sản lượng với mức
chi phí hợp lý nhất.
b. Giá bán hàng hóa
Giá bán hàng hóa không ảnh hưởng đến tổng mức chi phí nhưng ảnh hưởng đến
tỷ suất chi phí. Nếu khối lượng hàng hóa tiêu thụ không thay đổi, giá tăng lên làm mức
tiêu thụ hàng hóa tăng lên do tỷ suất chi phí giảm xuống và ngược lại.
1.6.2. Khối lượng hàng hóa sản xuất (Q)
Giữa khối lượng hàng hóa sản xuất với tổng chi phí và chi phí bình quân có mối
tương quan với nhau. Khối lượng hàng hóa hãng sản xuất ra phản ánh quy mô sản xuất
của hãng. Khối lượng hàng hóa hãng sản xuất ra tỷ lệ thuận với tổng chi phí. Khi Q
tăng lên thì TVC tăng lên, TFC không đổi, từ đó làm tăng TC và ngược lại.
Mặt khác, khi Q tăng lên thì ATC có xu hướng giảm dần cho đến khi đạt đến một
mức sản lượng mà tại đó ATC min(Q0). Sau đó nếu hãng tiếp tục tăng khối lượng hàng
hóa sản xuất ra vượt quá Q 0 thì ATC có xu hướng tăng trở lại do hãng phải tiếp tục đầu
tư thêm.
1.6.3. Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
17


Cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại càng giúp cho doanh nghiệp rút bớt chi phí
vận chuyển, bao gói, phân loại hàng hóa, thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa,
thu hồi vốn nhanh. Tuy nhiên khi trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại thì chi phí
cố định tăng lên khiến thời điểm hòa vốn bị dịch chuyển. Bởi vậy đòi hỏi phải cân
nhắc, lựa chọn phương án đầu tư cho cơ sở vật chất của hoạt động kinh doanh sao cho
có lợi nhất.



Sử dụng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS) để ước lượng hàm
chi phí biến đổi bình quân trong ngắn hạn.
• Sử dụng phần mền Eviews, thu được các ước lượng về các hệ số a, b, c. Ta có hàm chi
phí như sau:
AVC = a + b.Q+ c.Q2
• Kiểm tra xem dấu của các hệ số có đúng với dự tính ban đầu hay không. Cụ thể
a > 0, b < 0, c > 0
• Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số
Ví dụ kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số b được tiến hành như sau:
Giả thiết:
Sử dụng giá trị P-value so sánh với mức ý nghĩa . Nếu :
P-value < chấp nhận H1, hệ số b có ý nghĩa thống kê.
P-value > không thể bác bỏ H0, hệ số b không có ý nghĩa thống kê.
Hệ số b cho biết khi sản lượng thay đổi 1% thì chi phí biến đổi bình quân thay
đổi b%.
• Kiểm định sự phù hợp của mô hình có phù hợp hay không
Bài toán kiểm định :
Sử dụng giá trị P-value so sánh với mức ý nghĩa . Nếu :
P-value < → mô hình phù hợp.
P-value > α → mô hình không phù hợp.
Hệ số R2 cho biết các biến giải thích trong mô hình giải thích bao nhiêu phần
trăm sự thay đổi của biến phụ thuộc.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HỆN ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
PHÁP VIỆT GIAI ĐOẠN 2013-2015
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
PHÁP VIỆT VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CHI PHÍ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013-2015
2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt

Trước mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, chống nguy cơ đô la hóa,vàng hóa thị trường,
hạn chế nhập siêu, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã liên tục điều chỉnh biên độ tỷ giá
trong giai đoạn này.
Bảng 2.1: Các đợt điều chỉnh tỷ giá giai đoạn 2013-2015
Ngày hiệu lực
Biên độ dao động

28/06/2013
(+/-) 1,00%

19/06/2014
(+/-) 1,00%

07/01/2015
(+/-)1,00%

12/08/2015
(+/-)2,00%

19/08/2015
(+/-) 3,00%

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Với đặc thù phần lớn nguồn nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi và dây
chuyền sản xuất phải nhập khẩu nước ngoài với giá trị lớn. Đồng tiền thanh toán cho
các hoạt động nhập khẩu là đồng đô la (USD) nên sự biến động của tỷ giá có tác động
trực tiếp đến giá thành sản phẩm cũng như chi phí của công ty. Trong giai đoạn 20132015, tỷ giá kém ổn định khiến Ngân hàng Nhà nước thường xuyên phải điều chỉnh
biên độ tỷ giá, đặc biệt là trong năm 2015. Đây là một năm với đầy biến động, nhiều
thách thức trong chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá trước bối cảnh USD liên tục
lên giá do kỳ vọng điều chỉnh tăng lãi suất và Trung Quốc bất ngờ phá giá mạnh đồng

phải mất chi phí cho kiểm nghiệm các chất trong thức ăn chăn nuôi mà còn mất thời
gian chờ đợi lấy kết quả kiểm định khiến lô hàng chậm thông quan đẩy chi phí lưu kho
tại cửa khẩu lên cao hơn.
Lãi suất
Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt là một công ty có quy mô vừa,
nguồn lực tài chính còn yếu. Do nhu cầu luôn phải đổi mới đầu tư thêm trang thiết bị
sản xuất nên công ty thường xuyên phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau,
trong đó một nguồn vốn chủ yếu của công ty là vốn vay từ các NHTM. Do đó, mọi sự
21


biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí
trả lãi vay, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cụ thể, tháng 02 năm 2014, do nhu cầu
mua thêm hệ thống điều khiển phối trộn thức ăn, công ty đã phải vay 40 tỷ đồng từ
ngân hàng MB với mức lãi suất cho danh mục trung và dài hạn là 9,0%/năm. Thời
điểm này lãi suất vẫn chưa được NHNN điều chỉnh giảm. Mức lãi suất này giải thích
cho việc chi phí trả lãi vay của công ty vào năm 2014 ở mức cao nhất.
Giá cả các yếu tố đầu vào
Các yếu tố đầu vào của công ty gồm vốn và lao động. Tổng chi phí chịu ảnh
hưởng của 2 nhóm chi phí cho lao động và chi phí cho vốn.
Là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô vốn còn hạn chế nên nhiều khâu trong
quá trình sản xuất của công ty như đóng gói, bốc dỡ của công ty vẫn còn sử dụng
nhiều lao động thủ công. Vì thế, yêu cầu chi phí cho cán bộ, công nhân cũng tương đối
lớn.
Bên cạnh đó, chi phí cho vốn của công ty cũng bao gồm nhiều khoản mục như
chi phí nhà xưởng, văn phòng, chi phí nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị…Trong
đó cần lưu ý đến chi phí nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Đây là hạng mục chi phí phát
sinh thường xuyên nhằm đảm bảo sản xuất thông suốt. Do chưa tự chủ được nguồn
nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nên chi phí nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phụ thuộc rất
lớn vào giá cả nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trên thị trường thế giới và tỷ giá hối đoái.

biến đổi. Chúng ta có thể thấy được sự biến động chi phí của công ty thông qua biểu
đồ 2.1.

Đơn vị tính: 1000đ
Biểu đồ 2.1: Tình hình thực hiện chi phí của công ty
Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt
Biểu đồ 2.1 thể hiện tình hình thực hiện chi phí của công ty. Từ năm 2013-2015,
tổng chi phí đã tăng gấp 1,04 lần do sự tăng lên của cả chi phí cố định và chi phí biến
đổi. Cụ thể: Qua phụ lục 1, tổng chi phí năm 2013 là 524.582.978 nghìn đồng. Năm
2014, chi phí tăng lên mức 560.907.716 nghìn đồng tăng 6,92% so với năm 2013
nguyên nhân chủ yếu do có sự tăng lên của tổng chi phí cố định cụ thể tăng 48,97%.
Năm 2015, tổng chi phí của công ty giảm 1,87% so với năm 2014 đạt mức
550.426.710 nghìn đồng, nguyên nhân chủ yếu do sự sụt giảm của chi phí cố định
19.11%. Tỷ suất chi phí trên doanh thu của công ty lại có xu hướng giảm từ 94,18%
năm 2013 xướng 93,5% năm 2015 thể hiện qua phụ lục 5. Mặc dù, chỉ tiêu này của
công ty trong giai đoạn 2013-2015 luôn ở mức cao tuy nhiên hiệu quả sử dụng chi phí
cũng đã phần nào được cải thiện hơn.
Để tìm ra nguyên nhân của việc tăng và những nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến
sự thay đổi của tổng chi phí, tác giả phân tích hai bộ phận cấu thành nên tổng chi phí
là tổng chi phí cố định và tổng chi phí biến đổi.
23


2.2.1. Tổng chi phí cố định
Qua phụ lục 4, ta thấy tổng chi phí cố định giai đoạn 2013-2015 trung bình chiếm
khoảng 23,06% trên tổng chi phí của công ty. Chi phí cố định của công ty bao gồm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí trả lãi vay.

Đơn vị tính:1000đ
Biểu đồ 2.2: Tình hình thực hiện tổng chi phí cố định của công ty

phòng kế toán và phòng kinh doanh, đầu tư thêm hệ thống đo lường phối trộn thức ăn
tự động tại phòng kiểm tra chất lượng và nghiên cứu sản phẩm. Năm 2015, chi phí
QLDN giảm xuống thấp nhất trong giai đoạn này còn 83.282.692,02 nghìn đồng
chiếm tỷ trọng 75,69 % trên tổng chi phí cố định. Nguyên nhân do trong năm 2015,
công ty giảm bớt chi phí mua sắm, thay thế trang thiết bị nên đã phần nào giảm bớt
được chi phí QLDN.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status