Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4297:1986 - Pdf 59

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4297:1986
MÁY NÔNG NGHIỆP - BÁNH LỒNG
Agricultural machine - Lagewheel
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1641-75 và TCVN 1642-75.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho những bánh lồng lắp với máy kéo bánh hơi có công suất danh
nghĩa từ 30 đến 65 mã lực để làm đất ruộng nước có chiều dày lớp bùn từ 10 đến 35 cm và lớp
nước từ 10 đến 30 cm.
1. Cỡ, thông số và kích thước cơ bản
1.1. Bánh lồng chia làm hai cỡ:
a) Cỡ I lắp với máy kéo có công suất danh nghĩa từ 50 - 65 mã lực.
b) Cỡ II lắp với máy kéo có công suất danh nghĩa từ 38 - 40 mã lực.
Cỡ I dùng với máy kéo có
công suất danh nghĩa từ 50 65 mã lực

Cỡ II dùng với máy có công
suất danh nghĩa từ 38-48 mã
lực

Dc + 40

D + 30

Số lượng vành

4

4

Số lượng nan hoa



Chiều dài thanh mấu (mm)
Khoảng cách giữa các thành mấu t, mm t
Số lượng mấu (n)
Khối lượng chung của bánh
lồng (kg)

Dc
n
22

18

200-220

140-180

2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Bánh lồng phải được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này và phải theo đúng các bản vẽ đã
được duyệt theo thủ tục quy định.
2.2. Hiệu số giữa hai góc nghiêng ( ) của nan hoa phía ngoài và nan hoa phía trong không được
lớn hơn 60.
Chú thích: Gọi phía trong là phía gần đường trục dọc của máy kéo.
2.3. Vật liệu chế tạo bánh lồng là thép không thấp hơn X 38 TCVN 1765 X 75.
2.4. Vành và nan hoa của bánh lồng phải chế tạo bằng thép góc có kích thước 50 x 50 x 5 theo
TCVN 1658 - 75 đối với bánh lồng cỡ I và 45 x 45 x 5 theo TCVN 1658 - 75 đối với bánh lồng cỡ
II. Hình 1.
Các thanh uốn phải chế tạo bằng thép có góc kích thước 40 x 40 x 4 theo TCVN 1658 - 75
2.5. Sai lệch của đường kính ngoài của vành bánh lồng không được lớn hơn ± 6 mm. Độ không
song song giữa hai vành bất kỳ không được lớn hơn 10 mm.

hình chiếu cạnh không vẽ nan hoa.
3. Quy tắc nghiệm thu.
3.1. Bánh lồng chế tạo xong phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở chế tạo nghiệm thu
theo yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
3.2. Bánh lồng được đưa nghiệm thu theo từng lô. Số lượng bánh lồng lấy ra để kiểm tra từ trong
mỗi lô là 5% nhưng không ít hơn 3 cái.
3.3. Kiểm tra hình dáng và kết cấu bên ngoài của bánh lồng bằng mắt. Kiểm tra tình trạng mối
hàn và các kích thước của bánh lồng bằng các dụng cụ thông dụng hoặc chuyên dùng.
3.4. Dùng thước để kiểm tra đường kính ngoài của vành và độ không song song giữa các vành
theo dung sai cho phép.
3.5. Dùng cân để kiểm tra khối lượng bánh lồng.
3.6. Kiểm tra khả năng lắp ghép bánh lồng vào máy kéo bằng cách lấp nối vào vị trí bánh hơi (đã
tháo ráp) của máy kéo được liên hợp với bánh lồng. Không cho phép sửa chữa nguội khi lắp
ghép.
Trong trường hợp không có máy kéo để lắp thử tại chỗ thì cho phép kiểm tra yêu cầu trên bằng
cách kiểm tra các kích thước, dung sai lỗ và vị trí sửa lỗ trên mặt bích theo bản vẽ chế tạo bảo
đảm yêu cầu lắp ghép đã nêu trên.
3.7. Nếu kết quả kiểm tra lần thứ nhất không đạt yêu cầu thì phải kiểm tra lần thứ hai với số
lượng bánh lồng gấp đôi lấy trong cùng một lô. Nếu kiểm tra lần này cũng không đạt yêu cầu (dù
chỉ là một chỉ tiêu) thì cả lô đó không được thu nhận.
3.8. Bên tiêu thụ có quyền kiểm tra chất lượng bánh lồng theo quy định của tiêu chuẩn này.
4. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản, và vận chuyển
4.1. Trên mỗi bánh lồng phải ghi trên một bích ở chỗ dễ nhìn thấy tên hoặc ký hiệu của cơ sở
chế tạo.
4.2. Mỗi lô bánh lồng phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng phù hợp với yêu cầu của tiêu
chuẩn này trong đó ghi rõ.
a) Tên hoặc ký hiệu sản phẩm nhà máy chế tạo
b) Ngày xuất xưởng
c) Tên và số lượng sản phẩm.
d) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.2. Khi lên bờ cho máy kéo lên lùi.
3.3. Khi máy bị sa lầy, cần tìm cách giảm lực cản và tăng khả năng bám của bánh như moi đất ở
dưới bụng máy và trong bánh lồng ra, đào thành đường thoai thoải phía trước bánh lồng, đặt các
vật tăng ma sát ở phía trước bánh như các bó cành cây nhỏ, bắc ván gỗ có mấu… Nếu dùng
máy kéo khác để kéo lên không được chèn gỗ qua cả hai bánh lồng hoặc gài khóa bộ phận vi sai
để cho máy tự lên trong trường hợp sa lầy nặng.
3.4. Không dùng bánh lồng để di động trên đường.
3.5. Không sử dụng bánh lồng ở những điều kiện ruộng rất không thích hợp (như đã quy định ở
phần 1).

PHỤ LỤC THAM KHẢO
Phương pháp chuyển động
Để tránh bị lỗi nên dùng các phương pháp chuyển động sau đây:
1. Phương pháp nối tiếp: Sau khi máy đi xong đường thứ nhất, đến đường thứ hai, thứ ba, thứ
tư mỗi đường đều dịch sang ngang một quãng b bằng 1/2 chiều rộng của bánh lồng. Đến đường
thứ năm mới dịch hẳn sang ngang một quãng L – b (L là khoảng cách giữa hai vành ngoài vùng
của liên hợp máy. Xem hình 2)


Hình 2
2. Phương pháp xen kẽ: Sau khi máy đi xong đường thứ nhất, dẫn đường thứ hai đi vào chính
giữa khoảng cách khe vết bánh của đường thứ nhất, đường thứ ba, thứ tư đi đè lên các vết lỏi
còn lại. Đến đường thứ năm mới dịch hàng sang ngang một quãng L – b (xem hình 3).

Hình 3




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status