Tiết 1-2
Tuần 1
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Phần I : Lập trình đơn giản
Bài 1 : Máy tính và chơng trình máy tính
I. Mục tiêu
Bit con ngi ch dn cho mỏy tớnh thc hin cụng vic thụng qua lnh
Bit chng trỡnh l cỏch con ngi ch dn cho mỏy tớnh thc hin nhiu
thao tỏc liờn tip mt cỏch t ng
Vit chng trỡnh l vit cỏc lnh ch dn mỏy tớnh thc hin cỏc cụng vic
hay gii mt bi toỏn c th
Bit vai trũ ca ngụn ng lp trỡnh v chng trỡnh dch
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên : SGK, SGV, tranh ảnh về ngời máy và Robot
- Học sinh : SGK
III. Tiến trình giảng dạy
1. Tổ chức
8A 8B
2. Tiến trình giảng dạy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 : Con ngời ra lệnh cho máy tính nh thế nào ?
-GV : Thuyết trình máy
tình là công cụ trợ giúp cho
con ngời để xử lí thông tin
một cách hiệu quả
<?> Máy tính đã thay thế đ-
ợc hoàn toàn con ngời hay
không ?
<?> Nếu nh không có sự
chỉ dẫn con máy tính có tự
- GV: Rô-bốt là một loại
máy có thể thực hiện tự
động đợc một số công việc
thông qua sự chỉ dẫn của
con ngời
<?> Theo em vì sao con ng-
ời lại có thể điều khiển đợc
rô bốt thông qua đâu ?
- GV : Rô bốt nhặt rác có
thể thực hiện một số thao
tác nh tiến một bớc quay
phải quay trái nhặt rác
- Con ngời đã viết sẵn chơng trình
để có thể điều khiển đợc máy tính
một cách tự động
- Viết chơng trình là hớng
dẫn máy tính thực hiện
công việc hay giải một bài
toán cụ thể
- Ví dụ điển hình là rô bốt
nhặt rác có thể thực hiện
đợc các thao tác cơ bản để
có thể nhặt đợc rác và bỏ
vào t giác theo sự hớng
dẫn của con ngời.
Hoạt động 3: Viết chơng trình ra lệnh cho máy tính làm việc
- GV : Việc viết các lệnh
điều khiển cho rô bốt trong
ví dụ nói trên chính là viết
chơng trình máy tính.
Hoạt động 4 : Chơng trình và ngôn ngữ lập trình
<?> Máy tính chỉ có thể xử
lí thông tin đa vào ở dạng
gì?
- GV : Cũng nh chúng ta là
ngời việt nếu chúng ta chỉ
biết đợc tiếng việt thì không
thể nào giao tiếp đợc với
ngời chỉ biết tiếng anh hoặc
các ngôn ngữ khác
<?> Theo em máy tính có
thể hiểu đợc các chơng
trình chỉ có tiếng việt
không
- GV : nhng nếu chỉ sử
dụng bít 0 và 1 thì rất khó
hiểu con ngời cần sáng tạo
ra thứ ngôn ngữ dễ nhớ dễ
hiểu
<?> Ngôn ngữ lập trình là
gì ?
- Máy tính có thể xử lí thông tin
đa vào ở dạng dãy bít dãy các chỉ
số o và 1
- Máy tính không thể hiểu đợc ch-
ơng trình tiếng việt mà nó có ngôn
ngữ riêng
- Là ngôn ngữ dùng để viết chơng
trình máy tính .
- Máy tính có thể xử lí
THCS Thuần Hng 4 GV : Đào Thị Giang
Tiết 3-4
Tuần 2
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài 2 : Làm quen với chơng trình và ngôn
ngữ lập trình
I. Mục tiêu
Bit ngụn ng lp trỡnh gm cỏc thnh phn c bn l bng ch cỏi v cỏc quy
tc (cỳ phỏp v ng ngha) vit chng trỡnh, cõu lnh
Bit cỏc t khúa dnh riờng cho mc ớch s dng nht nh
Bit tờn trong ngụn ng lp trỡnh l do ngi lp trỡnh t ra v phi tuõn th
cỏc quy tc ca ngụn ng lp trỡnh
Bit cu trỳc chng trỡnh bao gm phn khai bỏo v phn thõn chng trỡnh
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên : SGK, SGV, tranh ảnh về ngời máy và Robot
- Học sinh : SGK
III. Tiến trình giảng dạy
1. Tổ chức
8A 8B
2. Tiến trình giảng dạy
Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 : Ví dụ về chơng trình
- GV : Yêu cầu học sinh
quan sát sách giáo khoa
hình 6
Hình 6 minh họa một chơng
trình đơn giản đợc viết bằng
ngôn ngữ lập trình pascal.
Mỗi câu lệnh trong chơng
trình trên gồm có các từ và
các kí hiệu đợc viết theo
một quy tắc nhất định
Các quy tắc này quy định
cách viết các từ thứ tự của
chúng
Tóm lại ngôn ngữ lập trình
gồm bảng chữ cái và các
quy tắc
- HS :Nghe giáo viên hớng dẫn
thuyết trình khắc sâu kiến thức
các câu lệnh đợc viết từ
các kí tự nhất định tập kí
tự này tạo thành bảng chữ
cái trong ngôn ngữ lập
trình.
Bảng chữ cái thờng gồm
các từ tiếng anh và một số
kí hiệu khác
câu lệnh trong chơng trình
trên gồm có các từ và các
kí hiệu đợc viết theo một
quy tắc nhất định
ngôn ngữ lập trình gồm
bảng chữ cái và các quy
tắc
Hoạt động3 : Từ khoá và tên
- GV : Trong chơng trình
trên ta thấy có các từ nh
Tên không đợc trùng với các từ
khoá
lập trình không đợc dùng
từ khoá này vào bất kì mục
đích nào khác ngoài mục
đích sử dụng do ngôn ngữ
lập trình quy định
- Tên do ngời lập trình đặt
ra phải tuân thủ các quy
tắc của ngôn ngữ lập trình
-Tên khác nhau tơng ứng
với những đại lợng khác
nhau
-Tên không đợc trùng với
các từ khoá
- chú ý tên chơng trình nên
đặt ngắn gọn dễ nhớ dễ
hiểu
Hoạt động 4 : Cấu trúc chung của chơng trình
- GV : ở bài trớc các em đã
đợc nghiên cu đến rô bốt
nhặt rác tơng tự nh vậy theo
- Cấu trúc của một chơng
trình thờng gồm có hai
THCS Thuần Hng 7 GV : Đào Thị Giang
em một chơng trình thờng
gồm có mấy phần
<?> Theo em chơng trình
thờng gồm có mấy phần
chính
để có thể lập trình đợc
chúng ta phải cài đặt môi
trờng lập trình
Khởi động phần mềm
turbo pascal
Sau khi đã soạn thảo và
viết chơng trình xong ta
nhấn tổ hợp phím crtl+F9
IV. Củng cố
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và các quy tắc viết ra các lệnh tạo thành
một chơng trình hoàn chỉnh và thực hiện đợc trên máy tính.
- Nhiều ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khoá dành riêng cho những mục đích
sử dụng nhất định.
- Một chơng trình thờng có hai phần : Phần khái bào và phần thân chơng trình
- Tên đợc dùng để phân biệt các đại lợng trong chơng trình và do ngời lập trình đặt
ra.
V. Hớng dẫn về nhà
THCS Thuần Hng 8 GV : Đào Thị Giang
- Học kĩ bài hiểu đợc một số khái niệm cơ bản
- Làm bài tập 4, 5, 6
THCS Thuần Hng 9 GV : Đào Thị Giang
Tiết 5 - 6
Tuần 3
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài thực hành 1
Làm quen với turbo pascal
I. Mục tiêu
Bc u lm quen vi mụi trng lp trỡnh Turbo Pascal, nhn din mn hỡnh
son tho cỏch m cỏc bng chn v chn lnh.
Bài 2 : soạn thảo lu và chạy một chơng trình đơn giản
a. Khởi động chơng trình Turbo pascal gõ chơng trình sau
Program CT_Dau_Tien;
uses crt;
Begin
clrscr;
writeln(chao cac ban);
Write(toi la turbo pascal)
End.
THCS Thuần Hng 11 GV : Đào Thị Giang
b. Nhấn F2 để lu chơng trình khi hộp thoại hiện ra chơng trình đợc ngầm định có đuôi
là .pas
c. Nhấn tổ hợp phím Alt + f9 để dịch chơng trình
d. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 để chạy chơng trình sau đó nhấn Alt + F5 để quan sát kết
quả .
Bài 3 : Chỉnh sửa chơng trình và nhận biết một số lỗi
- Hớng dẫn cho học sinh một số lỗi thờng gặp trong khi chạy và biên dịch chơng trình
Tổng kết
1. Khởi động Turbo Pascal.
2. Soạn thảo chơng trình
3. Biên dịch chơng trình Alt + F9
4. Chạy chơng trình Ctrl + F9
Một số điểm cần lu ý trong bài thực hành
1. Pascal không phân biệt chữ hoa và chữ thờng
2. chú ý các từ khoá trong pascal không đợc đặt trùng với tên
3. lệnh kết thúc là end.
4. dấu <;> để phân cách giữa các lệnh
5. Writeln : in thông tin ra màn hình và đa con trỏ ra đầu dòng tiếp theo
6. Write : tơng tự nh Writeln nhng không đa con trỏ ra đầu dòng tiếp theo.
7. Câu lệnh Clrscr dùng để xoá màn hình và chỉ đợc sử dụng khi đã khai báo th viện
tính cách thức xử lí thông
tin để có thể có đợc kết quả
- Hs : có hai kiểu dữ liệu là dữ
liệu dạng số và dữ liệu dạng văn
bản
- Máy tính là công cụ xử
lí thông tin, còn chơng
trình hớng dẫn cho máy
tính cách thức xử lí thông
tin để có thể có đợc kết
quả nh mong muốn
- Đợc phân chia thành các
kiểu dữ liệu nh sau
- Số nguyên : Interger
- số thực : Read
- Xâu kí tự : Char, string
THCS Thuần Hng 13 GV : Đào Thị Giang
nh mong muốn
để dễ ràng xứ lí các ngôn
ngữ lập trình thờng phân
chia thành các kiểu dữ liệu
khác nhau : Chữ(xâu kí tự),
số nguyên số thập phân
<?> Số nguyên đợc phân
chia nh thế nào
- GV : yêu cầu học sinh
quan sát hình 1 trong sgk
biết đợc tên các kiểu dữ liệu
và phạm vi của nó
- HS : Số nguyên là kiểu dữ liệu đ-
toán số học giống nhau.
- + : cộng
- - : trừ
- * : nhân
- / : chia
- Div : chia lấy phần
nguyên
- Mod : chia lấy phần
d
- Cộng : kiểu dữ liệu
có thể là số nguyên
hoặc số thực
VD : 4+6
THCS Thuần Hng 14 GV : Đào Thị Giang
tuy nhiên cách viết
và quy ớc của nó có
hơi khác
- + : cộng
- - : trừ
- * : nhân
- / : chia
- Div : chia lấy phần
nguyên
- Mod : chia lấy phần
d
- GV : tơng ứng với mỗi
phép toán lại có kiểu dữ
liệu tơng ứng với nó.
<?> em hãy cho biết các
kiểu dữ liệu tơng ứng với
nguyên kiểu dữ liệu
là số nguyên
VD: 5 Div 2 = 2
- Mod : chia lấy phần
d kiểu dữ liệu là số
nguyên
VD: 5 mod 2 = 1
Hoạt động 3 : các phép so sánh
- GV : ngoài các phép
THCS Thuần Hng 15 GV : Đào Thị Giang
toán số học, ta thờng so
sánh các số sử dụng các
phép so sánh quen thuộc
để thực hiện các phép so
sánh
<?>Có những phép toán
so sánh nào mà em đã đợc
học
- HS : bằng, lớn hơn, nhỏ hơn. lớn
hơn hoặc bằng, nhỏ hơn hoặc
bằng.
- sử dụng các phép so
sánh quen thuộc để thực
hiện các phép so sánh
= : so sánh bằng
VD : 5=5
> : Lớn hơn
VD : 5>4
< : Nhỏ hơn
VD : 4<5
toán là yêu cầu đầu tiên
của con ngời
VD : Write( dien tich
hinh tron la,x) thì kết quả
nh sau
B) Nhập dữ liệu
Một trong những thao tác
thờng gặp là nhập dữ liệu
thì chơng trình sẽ tâm
dừng để chờ ngời dùng
nhập dữ liệu
Write(Ban hay nhap nam
sinh: );
THCS Thuần Hng 16 GV : Đào Thị Giang
để chờ ngời dùng nhập dữ
liệu
Write(Ban hay nhap nam
sinh: );
Read(NS);
c) Tạm ngừng chơng trình
có hai chế độ tạm ngừng
chơng trình trong một
khoảng thời gian nhất định
và tạm dừng chơng trình
khi ngời dùng nhấn một
phím bất kì
d)Hộp thoại
Hộp thoại đợc sử dụng nh
một công cụ cho việc giao
tiếp giữa ngời và máy tính
Ngày dạy :
Bài thực hành 2
Viết chơng trình để tính toán
I. Mục tiêu
Chuyn c biu thc toỏn hc sang biu din trong Pascal;
Bit c kiu d liu khỏc nhau thỡ c x lý khỏc nhau.
Hiu phộp toỏn div, mod
Hiu thờm v cỏc lnh in d liu ra mn hỡnh v tm ngng chng trỡnh.
Luyn tp son tho, chnh sa chng trỡnh, biờn dch chy th chng trỡnh
xem kt qu hot ng ca chng trỡnh trong mụi trng Turbo Pascal
Thc hnh vi cỏc biu thc s hc trong chng trỡnh Pascal.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên : SGK, SGV, máy tính và chia nhóm học sinh 2 hs/1 máy tính thực hành
- Học sinh : SGK
III. Tiến trình giảng dạy
1. Tổ chức
8A 8B
2. Nội dung thực hành
Bài tập 1 : Luyện tập gõ các biểu thức số học trong chơng trình Turbo Pascal
a. Viết các biểu thức toán học dới dạng biểu thức trong chơng trình pascal
a. 15*4-30+12
b. (10+2)*(10+2)/(3+1)
c. (10+5)/(3+1)-18/(5+1)
d. ((10+2)*(10+2) 24)/(3+1)
Lu ý chỉ đợc dùng ngoặc tròn trong khi viết biểu thức trong môi trờng Pascal
b. Khởi động chơng trình Pascal và gõ chơng trình sau để tính các biểu thức trên
Begin
Writeln(15*4-30+12= , 15*4-30+12);
Writeln((10+5)/(3+1)-18/(5+1)=, (10+5)/(3+1)-18/(5+1));
THCS Thuần Hng 18 GV : Đào Thị Giang
2. Các lệnh tạm ngừng chơng trình
- Delay(x) tạm ngừng chơng trình trong x phần nghìn giây sau đó lại tiếp tục chạy.
THCS Thuần Hng 19 GV : Đào Thị Giang
- Read hoặc Readln tạm ngừng chơng trình khi ngời dùng nhấn Enter
3. Câu lệnh Pascal Writeln(<giá trị thực> :n:m) đợc dùng để điều khiển in ra các số
thực trên màn hình . n và m là các số tự nhiên n quy ra độ rộng của sô m quy ra
độ rộng của phần thập phân kết quả đợc căn thẳng lề phải
THCS Thuần Hng 20 GV : Đào Thị Giang
Tiết 11 12
Tuần 7
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài 4 : sử dụng biến trong chơng trình
I. Mục tiêu
Bit khỏi nim bin, hng
Hiu cỏch khai bỏo, s dng bin, hng
Bit vai trũ ca bin trong lp trỡnh
Hiu lnh gỏn
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên : SGK, SGV, tranh ảnh về ngời máy và Robot
- Học sinh : SGK
III. Tiến trình giảng dạy
1. Tổ chức
8A 8B
2. Tiến trình giảng dạy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 : Biến là công cụ trong lập trình
- GV : Để chơng trình luôn
biết chính xác dữ liệu cần
xử lý đợc lu ở vị trí nào
- GV : Nếu nh hai số 15 và
5 đợc nhập trớc từ bàn phím
thì khi chạy chơng trình ta
chỉ nhận đợc kết quả mà
không biết đợc các giá trị
nhập vào trớc đó vì vậy ta
sử dụng 2 biến x và y để lu
giá trị nhập vào 15 và 5
<?> Theo em câu lệnh
trong Pascal nhập vào ntn ?
Tơng tự nh vậy nếu có hai
biểu thức nh sau 100+5/3
và 100+5/5
<?> Theo em thì nên ngoài
cách tính trực tiếp ra còn có
cách nào khác nữa
- HS : Writeln(15+5)
- HS : Writeln(X+Y);
- HS: coi 100+5 là X khi đó ta chỉ
phải làm nh sau :
X = 100 + 5
Y=X/3
Z=X/5
gọi là dữ liệu của biến
VD1 : in kết quả của phép
cộng 15 + 5 ra màn hình
Writeln(15+5)
sử dụng 2 biến x và y để l-
u giá trị nhập vào 15 và 5
Writeln(X+Y);
VD : Var m, n : Integer;
S, Dientich : Read;
Thong_bao : String;
Trong đó Var : Là từkhóa
của ngôn ngữ lập trình
M, n : Các biến kiểu
nguyên
S, Dientich : Các biếnkiểu
thức
Thong_bao : các biến kiểu
xâu.
3. S dụng biến trong chơng trình
- GV : Sau khi đã khai báo
ta có thể sử dụng các biến
trong chơng trình
- Gán giá trị cho biến thực
hiện các tính toán với các
giá trị của biến
- Kiểu giá trị đợc gán cho
biến thờng phải trùng với
kiểu dữ liệu
<?> Em hãy lấy ví dụ về
cách gán dữ liệu ?
GV : Tùy theo ngôn ngữ lập
trình mà các biến gán có
thể khác nhau trong pascal
ngời ta kí hiệu là :=
- Ví dụ : x:=12
Y:=7
Sau khi đã khai báo ta có
thể khai báo nh sau :
Const Pi = 3.14;
Bankinh = 12
Hằng là đại lợng không
đổi trong suốt quá trình
thực hiện chơng trình.
IV. Củng cố
- Biến và hằng là những đại lợng đợc đặt tên dùng để lu trữ dữ liệu. giá trị của biến
có thể thay đổi còn giá trị của hằng đợc lu trữ luôn trong suet quá trình thực hiện
chơng trình.
- Biến và hằng phải đợc khai báo trớc khi sử dụng
V. Hớng dẫn về nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập 4, 5 (sgk/33).
THCS Thuần Hng 24 GV : Đào Thị Giang
Tiết 17
Tuần 9
Ngày soạn : 14/10/2008
Ngày dạy :
Bài tập
I. Mục tiêu
Bit khỏi nim bin, hng
Hiu cỏch khai bỏo, s dng bin, hng
Bit vai trũ ca bin trong lp trỡnh
Hiu lnh gỏn
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên : SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Học sinh : SGK, bút, vở
III. Tiến trình giảng dạy
1. Tổ chức