CHÀO CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC
EM HỌC SINH
Giáo viên: Trần Quốc Quốc
LỚP 12 BAN CƠ BẢN
LỚP 12 BAN CƠ BẢN
TIẾT
68
ÔN TẬP HỌC KÌ II
ÔN TẬP HỌC KÌ III. Đại cương về kim loại:
I. Đại cương về kim loại:
1.Vị trí trong bảng tuần hoàn:
Các nguyên tố kim loại có mặt ở:
-Nhóm IA( trừ hiđro), IIA, IIIA (trừ bo)
và một phần các nhóm IVA, VA,
VIA
- Các nhóm B (từ IB đến VIIIB), họ
lantan và họ actini2.Tính chất vật lí chung của kim loại
-
Tính dẻo
-
Tính dẫn điện
-
Tính dẫn nhiệt
-
Ánh kim
-
Phản ứng với dung dịch muối
-
Phản ứng với nước (kiêm loại kiềm)
Sắt phản ứng với clo
Sắt phản ứng với oxi
Sắt phản ứng với HCl
Cu phản ứng với AgNO
3
Na phản ứng với H
2
O 4. Ăn mòn kim loại
-
Ăn mòn hóa học
-
Ăn mòn điện hóa
Giống nhau: Là quá trình phả ứng oxi hóa
khử
Khác nhau:
-
Ăn mòn hóa học không sinh ra dòng điện
-
Ăn mòn điện hóa sinh ra dòng điện.
Thí nghiệm ăn mòn điện hóa
Nên ứng dụng làm pin điện hóa
Kim loại có những loại ăn mòn nào?
So sánh sự giống nhau và khác nhau của hai
a. Kim loại kiềm
Tính khử rất mạnh do năng lượng ion hóa
nhỏ
M M
+
+ 1e
-
Phản ứng với phi kim
-
Phản ứng với axit
-
Phản ứng với nước
Tính khử mạnh nên có những phản ứng
nào ?b. Các hợp chất của kim loại kiềm
-
Natri hiđroxit (NaOH) là một bazơ mạnh
-
Natri hiđrocacbonat (NaHCO
3
) là chất kém
bền với nhiệt độ và là chất lưỡng tính
-
Natri cacbonat (Na
2
CO
3
) thể hiện tính chất