BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------
NGUYỄN ANH TUẤN
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ĐỊNH
KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA THANH NIÊN
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Khoa học quản lý
Mã số: 9310110
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Mai Văn Bưu
HÀ NỘI - 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam
kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm
yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Anh Tuấn
2.2 Các lý thuyết cơ bản liên quan đến dự định và khởi sự kinh doanh .............35
2.2.1. Lý thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasoned Action - TRA) ..................35
2.2.2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) .............36
2.2.3 Lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh (The Entrepreneurial Event - SEE) .....39
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh ..............................42
2.3.1 Nhóm các nhân tố thuộc bản thân thanh niên ..................................................42
2.3.2 Nhóm các nhân tố từ môi trường bên ngoài.....................................................49
iii
2.4. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .............................................................54
2.4.1 Mô hình nghiên cứu .........................................................................................54
2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................55
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................57
3.1. Quy trình nghiên cứu.........................................................................................57
3.2 Phát triển thang đo và phiếu điều tra ...............................................................58
3.2.1. Thang đo Dự định khởi sự kinh doanh ...........................................................58
3.2.2. Thang đo Thái độ đối với tiền bạc ..................................................................58
3.2.3. Thang đo Thái độ đối với khởi sự kinh doanh ................................................59
3.2.4. Thang đo chuẩn mực chủ quan .......................................................................59
3.2.5. Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi ..........................................................60
3.2.6. Thang đo Giáo dục khởi sự kinh doanh ..........................................................60
3.2.7. Thang đo Kinh nghiệm khởi sự kinh doanh....................................................60
3.2.8. Thang đo Chính sách hỗ trợ của Chính phủ đối với khởi sự kinh doanh .......61
3.2.9. Thang đo Nhu cầu thành tích ..........................................................................62
3.3 Điều tra sơ bộ ......................................................................................................63
3.4 Nghiên cứu chính thức........................................................................................63
3.4.1. Thiết kế phiếu điều tra.....................................................................................64
3.4.2. Xác định mẫu điều tra .....................................................................................65
triển của thị trường và nhu cầu hỗ trợ của các đối tường thanh niên tham gia KSKD.
.................................................................................................................................127
5.3 Một số đóng góp và hạn chế của nghiên cứu ..................................................130
5.3.1 Những đóng góp mới của luận án ..................................................................130
5.3.2 Những hạn chế của luận án ............................................................................131
KẾT LUẬN ................................................................................................................132
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CỦA LUẬN ÁN .........................................................................................................135
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................136
PHỤ LỤC ...................................................................................................................149
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
CFA
Phân tích nhân tố khám phá
2
DN
Dự định khởi sự kinh doanh
8
ĐMST
Đổi mới sáng tạo
9
EFA
Phân tích nhân tố ảnh hưởng
10
KD
Kinh doanh
11
KSKD
Khởi sự kinh doanh
12
GDP
Thanh niên Cộng sản
18
UNFPA
Quỹ dân số Liên hợp quốc
vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 3.1:
Tổng hợp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dự định KSKD ...........52
Các giả thuyết nghiên cứu .........................................................................55
Giải thích Giá trị Hệ số Alpha của Cronbach ............................................68
Bảng 4.1:
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Mức độ sẵn sàng khởi nghiệp của Việt Nam ............................................78
Đặc trưng của mẫu khảo sát ......................................................................79
Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo “Dự định khởi sự kinh doanh –
Bảng 4.4.
Bảng 4.17. Kiểm định sự khác biệt trong dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên
theo nghề nghiệp của bố, mẹ .....................................................................99
Bảng 4.18. Kết quả ước lượng mô hình SEM (mô hình ban đầu) .............................101
Bảng 4.19. Bảng hệ số hồi quy của mô hình SEM điều chỉnh ..................................102
Bảng 4.20. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai mô hình bất biến và khả biến .104
Bảng 4.21. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai mô hình theo nhóm tình trạng
nghề nghiệp .............................................................................................106
vii
Bảng 4.22. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai mô hình theo nhóm trình độ
chuyên môn .............................................................................................108
Bảng 4.23. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai mô hình theo các nhóm nghề
nghiệp của bố ...........................................................................................110
Bảng 4.24. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai mô hình theo nhóm nghề nghiệp
của mẹ ......................................................................................................112
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ:
Biểu đồ 1.1: Tỉ lệ GDP hàng năm chi cho R&D của một số quốc gia trong OECD ...21
Biểu đồ 4.1. So sánh điểm trung bình biến dự định KSKD theo vùng miền ...............97
Biểu đồ 4.2. So sánh đánh giá về giá trung bình biến Dự định KSKD chung của thanh
niên theo các nhóm nghề nghiệp của Bố và Mẹ ......................................99
Hình vẽ:
Hình 2.1:
Hình 2.2:
Kết quả mô hình cấu trúc khả biến - nhóm đã đi làm .............................107
Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm trung cấp ..............................108
Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm cao đẳng ...............................109
Hình 4.10. Kết quả mô hình bất biến - nhóm trình độ Đại học và sau Đại học ........109
Hình 4.11. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm có bố tự kinh doanh .............110
Hình 4.12. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm có bố làm nhân viên KD trong
doanh nghiệp ...........................................................................................111
Hình 4.13. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến- nhóm có bố hoạt động trong lĩnh vực
nghề nghiệp khác .....................................................................................111
Hình 4.14. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm có mẹ tự kinh doanh ............112
Hình 4.15. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm có mẹ làm nhân viên hoặc quản
lý trong doanh nghiệp ..............................................................................113
Hình 4.16. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm có mẹ hoạt động trong lĩnh vực
nghề nghiệp khác .....................................................................................113
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 2: Kết quả phân tích độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha..........153
Phụ lục 3: Kết quả phân tích EFA với tập biến quan sát .............................................158
Phụ lục 4: Kết quả phân tích CFA ...............................................................................165
Phụ lục 5: Phân tích Post Hoc Test giữa các nhóm trình độ chuyên môn...................171
Phụ lục 6: Phân tích Post Hoc Test giữa các nhóm vùng/miền ...................................171
Phụ lục 7: Phân tích Post Hoc Test giữa các nhóm nghề nghiệp của Bố ....................172
Phụ lục 8: Phân tích Post Hoc Test giữa các nhóm nghề nghiệp của Mẹ ...................172
Phụ lục 9: Mô hình cấu trúc (SEM) ban đầu ...............................................................173
Phụ lục 10: Mô hình SEM điều chỉnh .........................................................................175
động mới của một công ty, điều đó phần nào giúp nâng cao năng lực đổi mới, năng lực
cạnh tranh và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế ở nhiều quốc gia (Thurik và
Wennekers, 2004; Urbano và Aparicio, 2015). Lee và cộng sự (2006) cũng cho rằng
tinh thần KSKD được chú trọng ở nhiều quốc gia và được xem là cách thức để thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. Sobel và King (2008) tiếp tục khẳng định
KSKD là chìa khóa quan trọng để tăng trưởng kinh tế.
Trước bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, kỷ nguyên
công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển
2
nhưng cũng tạo ra không ít thách thức, chính vì vậy quan tâm đến KSKD, hình thành
đội ngũ doanh nghiệp Việt Nam hùng mạnh, xây dựng thương hiệu quốc gia toàn cầu
chính là con đường để Việt Nam có thể bắt nhịp và phát triển nhanh, bền vững trong thị
trường kinh tế quốc tế sâu rộng và bền vững. Năm 2017, đánh dấu sự tăng trưởng nhanh
về số lượng DN thành lập mới với khoảng 126.859 DN. Lũy kế hiện nay có khoảng 688
nghìn DN đang hoạt động (Trần Kim Chung và Tô Ngọc Phan, 2019). Tuy nhiên, để đạt
được mục tiêu gia tăng số lượng doanh nghiệp, phấn đấu có 1 triệu doanh nghiệp hoạt
động vào năm 2020, 1,5 triệu doanh nghiệp vào năm 2025 và 2 triệu doanh nghiệp vào
năm 2030 thì việc tập trung thúc đẩy khởi sự kinh doanh ở thanh niên (độ tuổi từ 16-30
tuổi - ước tính năm 2018 là 23,3 triệu người, chiếm 24,6% dân số cả nước (Viện Nghiên
cứu Thanh niên, 2018)) chính là một trong những hướng đi quan trọng để hoàn thành
mục tiêu đó.
Vấn đề đặt ra đối với mục tiêu trên là làm sao để thúc đẩy hoạt động khởi
nghiệp nói chung và với thanh niên nói riêng? Câu trả lời là đa dạng vì có nhiều yếu tố
tác động đến việc quyết định thực hiện khởi nghiệp của một cá nhân. Tuy nhiên, một
trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi đó chính là dự định của cá nhân
(Ajen, 2015). Điều này cũng đã được chứng minh ở một số nghiên cứu trong lĩnh vực
khởi sự kinh doanh (Krueger & Brazeal, 1994; Krueger và cộng sự, 2000). Không
KSKD của TNVN?
(3) Chuẩn mực chủ quan ảnh hưởng như thế nào đến dự định KSKD của TNVN?
(4) Nhận thức kiểm soát hành vi ảnh hưởng như thế nào đến dự định KSKD của
TNVN?
(5) Nhu cầu thành tích ảnh hưởng như thế nào đến dự định KSKD của TNVN?
(6) Kinh nghiệm KSKD của bản thân tác động như thế nào tới dự định KSKD của
TNVN?
(7) Giáo dục khởi sự kinh doanh tác động như thế nào tới dự định KSKD của
TNVN?
(8) Hỗ trợ của chính phủ ảnh hưởng như thế nào đến dự định KSKD của TNVN?
Thứ hai, nhóm các câu hỏi liên quan đến mối quan hệ giữa các nhân tố trong
đo lường ảnh hưởng đến dự định KSKD của thanh niên:
(9) Thái độ có phải là biến trung gian trong mối quan hệ giữa kinh nghiệm về
KSKD và dự định KSKD của TNVN.
(10) Thái độ có phải là biến trung gian trong mối quan hệ giữa giáo dục về
KSKD và dự định KSKD của TNVN.
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng
đến dự định KSKD của TNVN.
4
- Đo lường mức độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố đến dự
định KSKD của TNVN.
- Phân tích và đề xuất khuyến nghị, giải pháp thúc đẩy dự định KSKD của
TNVN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu chính thức thông qua điều tra bằng bảng hỏi và xử lý dữ liệu để
tiến hành kiểm định đối với các giả thuyết nghiên cứu đã được đề xuất trong mô hình
nghiên cứu.
5. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu gồm 5 chương gồm:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về khởi sự kinh doanh và chính sách thúc đẩy
khởi sự kinh doanh. Chương này tập trung vào tổng quan các nghiên cứu trong và
ngoài nước liên quan đến khởi sự kinh doanh. Ngoài ra, Chương 1 cũng tổng quan các
nghiên cứu liên quan đến các chính sách thúc đẩy khởi sự kinh doanh ở Việt Nam.
Trên cơ sở đó nghiên cứu đã chỉ ra khoảng trống của nghiên cứu đã thực hiện và làm
cơ sở để thực hiện nghiên cứu này.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về dự định khởi sự kinh doanh và các yếu tố ảnh
hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh. Chương 2 chủ yếu phân tích lý thuyết cơ bản
và phân tích các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh.
Trên cơ sở đó đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này tập trung vào thiết kế nghiên
cứu, gồm các nội dung về quy trình nghiên cứu, các bước thiết kế điều tra, xây dựng
thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến dự định KSKD của thanh niên và phân tích số liệu
khảo sát.
Chương 4: Phân tích các yếu tố tác động đến thực trạng dự định khởi sự kinh
doanh của thanh niên Việt Nam. Chương 4 tập trung phân tích thực trạng và các nhân
tố tác động đến khởi sự kinh doanh của Thanh niên từ kết quả khảo sát qui mô lớn trên
9 tỉnh đại diện ba Miền ở Việt Nam. Một số giải thiết được ủng hộ, nhưng một số khác
thì chưa được ủng hộ từ kết quả của nghiên cứu này.
Chương 5: Bàn luận về kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp thúc đẩy thanh
niên Việt Nam khởi sự kinh doanh.
6
cả trong lĩnh vực nghệ thuật. Rae & Woodier-Harris (2013) cho rằng muốn doanh
nghiệp có một nền tảng kiến thức tốt và quản lý doanh nghiệp thành công thì cần
phải xây dựng chương trình học khởi nghiệp rộng rãi cho sinh viên, cung cấp cho họ
kiến thức cần thiết để khởi nghiệp thành công và định hướng con đường sự nghiệp
đúng đắn. Huber và công sự (2014) phân tích hiệu quả của việc giáo dục khởi nghiệp
7
sớm cho các trẻ em tiểu học ở Hà Lan và chứng minh rằng việc đầu tư sớm giáo dục
khởi nghiệp cho trẻ em 11 hoặc 12 tuổi mang đến hiệu quả trong việc nâng cao kiến
thức, kỹ năng khởi nghiệp. Ở mỗi quốc gia khác nhau đều có những nét đặc trưng
riêng về văn hóa, kinh tế, chính trị, vì thế nghiên cứu giáo dục khởi nghiệp dựa trên
những nét đặc trưng này sẽ góp phần đóng góp quan trọng cho lý thuyết và thực tiễn
giáo dục đại học hướng đến thúc đẩy hoạt động khởi sự kinh doanh.
Một số nghiên cứu của các tác giả nước ngoài khi nghiên cứu về dự định KSKD
cho rằng cá nhân với mong muốn tự làm chủ bản thân thường nhận thức được rằng
khởi sự kinh doanh là một hướng phát triển nghề nghiệp phù hợp với mình
(Daviddson, 1995) và là con đường để theo đuổi ý tưởng, đạt được những mục tiêu cá
nhân và thành tựu tài chính của mình (Barringer và Ireland, 2010). Wong và Choo
(2009) cũng cho rằng việc bắt đầu một doanh nghiệp không phải là một sự kiện, mà là
một quá trình có thể mất nhiều năm suy nghĩ, học hỏi và tạo dựng doanh nghiệp. Một
người sẽ không trở thành doanh nhân một cách đột ngột, mà họ sẽ trở thành doanh
nhân bởi do ảnh hưởng bởi một số yếu tố và quan trọng nhất chính là dự định KSKD
của bản thân người đó (Krueger và các cộng sự, 2000). Dự định về KSKD có thể được
coi là bước đầu tiên trong quá trình KSKD (Mazzarol và cộng sự, 1999; Mohammad
Ismail và cộng sự, 2009) bởi vì dự định là tiền đề trực tiếp của hành vi (Ajzen, 1991)
và hành vi KSKD không được thực hiện một cách vô thức mà là một hoạt động có chủ
đích (Henley, 2007). Như vậy, dự định KSKD là tiền đề trực tiếp của hành vi KSKD.
Nhiều tác giả đã tìm hiểu động cơ thúc đẩy thanh niên khởi nghiệp, điển hình như:
mục tiêu tổng thể trong cuộc sống của mình và nhìn thấy cơ hội thực hiện hành động
khởi sự kinh doanh, thì rất có khả năng cá nhân đó sẽ hình thành dự định khởi sự
kinh doanh (Elfving và cộng sự, 2009).
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa thái độ đối với hành vi và dự định khởi sự
kinh doanh được nhiều tác giả thực hiện, hầu hết các nghiên cứu đều khẳng định thái
độ đối với hành vi của một cá nhân có ảnh hưởng trực tiếp và tích cực đến dự định
khởi sự kinh doanh của cá nhân đó (Kolvereid và Tkachev, 1999; Krueger và cộng
sự, 2000; Dohse và Walter, 2010; Paco và cộng sự, 2011). Hay như, Indirti và cộng
sự (2010) nhận thấy rằng thái độ, hành vi và kiến thức của sinh viên có xu hướng
kích thích ý định của họ và sẵn sàng để bắt đầu một doanh nghiệp mới trong tương
lai. Tương tự, Ferreira và cộng sự, (2012) đã chỉ ra rằng mong muốn đạt thành tích
cao, sự tự tin, thái độ cá nhân ảnh hưởng đến mục đích kinh doanh giữa các học sinh
trung học.
Ở khía cạnh cấu thành thái độ, Shariff và Saud (2009) cho rằng thái độ của cá
nhân liên quan đến dự định KSKD được tạo bởi các yếu tố thúc đẩy và các yếu tố kìm
hãm. Họ nhận thấy rằng, các nhân tố như sự thất vọng do không có nhiều cơ hội, sự
suy giảm về tình hình kinh tế và sự không hài lòng là các yếu tố thúc đẩy thái độ của
cá nhân liên quan đến dự định KSKD. Trong khi đó, các yếu tố kìm hãm thái độ của cá
nhân bao gồm các yếu tố như tâm lý ngại thay đổi, thu nhập từ việc làm, khó khăn về
thay đổi việc làm trong xã hội… (Kirkwood, 2009). Một nghiên cứu thú vị khác
(Nordin, 2005) về điều tra động lực thúc đẩy doanh nhân nữ cho thấy nguồn tài chính
là một yếu tố thúc đẩy để bắt đầu một doanh nghiệp. Ngoài ra, thái độ về tiền bạc và
9
thay đổi của môi trường kinh doanh là những yếu tố quan trọng tác động đến dự định
KSKD của sinh viên (Schwarz và cộng sự, 2009). Theo Lim & Teo (2003) thái độ đối
với tiền bạc là khi một cá nhân nhìn nhận thu nhập cao sẽ giúp họ có được quyền tự trị,
tự do và quyền lực và họ cho rằng thu nhập cao như là thước đo của sự thành công.
dự định khởi sự kinh doanh. Elfving và cộng sự (2009) sau đó giải thích rằng khi cá
10
nhân có mức nhận thức kiểm soát hành vi cao sẽ tăng cam kết của mình với khởi sự
kinh doanh và dẫn tới động lực mạnh mẽ hơn để khởi sự kinh doanh.
Popescu và Pohoata (2007) cho rằng giáo dục ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi
và nhận thức của các cá nhân. Các tác giả như Gasse (1985), Do Paco và Ferreira
(2011), Johansen và Schanke (2013) đều cho rằng giáo dục KSKD có ảnh hưởng đến
sự lựa chọn (dự định) của những người trẻ về KSKD. Hay như Turker và Selcuk
(2009) trong một nghiên cứu tiến hành giữa các sinh viên đại học ở Thổ Nhĩ Kỳ đã kết
luận rằng giáo dục về KSKD có tác động tích cực đến dự định KSKD. Nghiên cứu
tương tự đã được tiến hành ở Malaysia cho thấy tiếp xúc với giáo dục KSKD thích hợp
sẽ ảnh hưởng đến dự định trở thành một doanh nhân của sinh viên (Mumtaz và cộng
sự, 2012). Tuy nhiên, cũng có những nghiên cứu không tìm thấy sự liên kết rõ ràng
giữa giáo dục kinh doanh và dự định KSKD (Alberti, 1999; Matthews, 1996; Gorman
và cộng sự, 1997).
Bên cạnh đó, những nghiên cứu trước đây cho thấy mối liên hệ của giáo dục
KSKD với thái độ với KSKD và dự định KSKD (Dell, 2008; Tam, 2009). Giáo dục
KSKD và thay đổi thái độ với KSKD có mối liên hệ với nhau. Việc tham gia vào giáo
dục KSKD làm tăng thái độ của sinh viên đối với KSKD một cách tích cực; do giáo
dục khởi sự kinh doanh cung cấp những kỹ năng và kiến thức của thế giới thực, nên
sinh viên cảm thấy việc theo đuổi con đường KSKD là hợp lý. Vì thế, cũng làm tăng
dự định KSKD. Điều này dẫn đến một khác biệt rõ rệt về dự định KSKD giữa sinh
viên tham gia và sinh viên không tham gia KSKD (Miller và cộng sự 2009; Zain và
cộng sự, 2010). Đồng thời, những sinh viên năm cuối có thiên hướng KSKD cao hơn
các sinh viên mới vào trường do những kinh nghiệm thực tế và sự cọ xát của họ với
thế giới kinh doanh nhiều hơn (Vazquez và cộng sự, 2009; Ahmed và cộng sự, 2010).
Ngược lại, một số nghiên cứu lại có kết quả khác biệt, những sinh viên có quan
những người không có những kinh nghiệm trước đó. Tuy nhiên, Davidsson (1995) thì
cho rằng những kinh nghiệm KSKD trước đây có ảnh hưởng không lớn đến kiến thức
về kinh doanh của cá nhân và không có ảnh hưởng đáng kể đến thái độ và dự định
KSKD của họ.
Marques và cộng sự (2014) cho rằng có mối quan hệ giữa nền tảng gia đình và
dự định KSKD, cụ thể nghiên cứu đã chỉ ra các cá nhân trong gia đình sở hữu hoặc có
thành viên thuộc gia đình đang điều hành các doanh nghiệp thường có xu hướng cao
về dự định KSKD. Kết quả này bước đầu giải thích các tác động của gia đình đối với
dự định KSKD của cá nhân chủ yếu từ quan điểm đúc khuôn mẫu và tin rằng cha mẹ
đóng một vai trò quan trọng trong sự nghiệp kinh doanh của các con. Tuy nhiên, một
số nghiên cứu không nghĩ rằng các hành vi của cha mẹ sẽ ảnh hưởng đến dự định
KSKD của các con của họ (Churchill và cộng sự, 1987). Con của nhiều doanh nhân đã
không trở thành doanh nhân (Krueger và Dickson, 1993).
Stephen và các cộng sự (2005) cũng đồng quan điểm đó khi cho rằng Chính
sách hỗ trợ từ Chính phủ đối với KSKD như luật pháp, hỗ trợ của chính phủ…là một
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động khởi sự. Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng
yếu tố môi trường kinh doanh là một biến điều chỉnh tác động đến dự định KSKD của
12
cá nhân thông qua tương tác với thái độ của cá nhân (Shapero và Sokol, 1982). Yếu tố
môi trường, tuy nhiên, vừa thúc đẩy vừa cản trở đến dự định KSKD của cá nhân
(Lüthje và Frank, 2003).
Kết quả của các nghiên cứu trước đã chỉ ra ảnh hưởng của giới tính đối với dự
định KSKD. Nói chung, nam giới tham gia nhiều vào kinh doanh hơn phụ nữ, đặc biệt
là trong trường hợp các nước đang phát triển (Kelley và cộng sự, 2012). Tình trạng
này cũng có thể xảy ra ở một số nước phát triển (Shinnar và Giacomin,2012) những
người đàn ông trẻ tuổi thường có xu hướng kinh doanh hơn là phụ nữ trẻ (Chen và
Greene, 1998). Kết luận tương tự có thể tìm thấy ở BarNir và Watson (2011) và
Nghiên cứu của (Nguyễn Thu Thủy, 2015) cho rằng các yếu tố như môi trường
cảm xúc và các yếu tố thuộc trải nghiệm cá nhân được coi là có ảnh hưởng đến tiềm
năng khởi sự doanh nghiệp của thanh niên. Mặt khác các hoạt động định hướng khởi
sự kinh doanh trong và ngoài chương trình đào tạo của trường đại học đều tác động
tích cực tới hai khía cạnh là tự tin và mong muốn khởi sự kinh doanh của sinh viên đại
học ở Việt Nam.
Tác giả Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015) xác định thứ tự ảnh hưởng
theo mức độ quan trọng giảm dần của các nhân tố đến ý định khởi nghiệp của sinh
viên bao gồm: (1) Thái độ và sự hiệu quả, (2) giáo dục và thời cơ khởi nghiệp, (3)
nguồn vốn, (4) quy chuẩn chủ quan, (5) nhận thức kiểm soát hành vi thuộc trải nghiệm
cá nhân tới tiềm năng khởi sự kinh doanh.
Các tác giả Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền, Mai Võ Ngọc Thanh (2016)
cũng đề xuất mô hình nghiên cứu về ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên dựa
trên 7 yếu tố gồm: thái độ, quy chuẩn chủ quan, giáo dục, kinh nghiệm làm việc, sự
đam mê kinh doanh, sự sẵn sàng kinh doanh và nguồn vốn. Kết quả khảo sát 400 sinh
viên ngành quản trị kinh doanh tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn thành phố
Cần Thơ tìm thấy 4 yếu tố tác động đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên đó
là: Thái độ và sự đam mê, sự sẵn sàng kinh doanh, quy chuẩn chủ quan và nhân tố giáo
dục. Trong các yếu tố kể trên, thái độ và sự đam mê là yếu tố then chốt, có ảnh hưởng
lớn nhất đến dự định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên.
Nguyễn Hải Đăng và cộng sự (2015) lại nhìn nhận trong số các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình khởi nghiệp của thanh niên, bên cạnh các yếu tố chủ quan về bản
thân thanh niên, có tác động của các yếu tố khách quan đó chính là chính sách của Nhà
nước. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa phân tích sâu mức độ tác động của từng yếu tố
đến quá trình khởi nghiệp của thanh niên nông thôn.
Hoàng Văn Hoa (2010) qua nghiên cứu “Xây dựng đội ngũ doanh nhân Việt
Nam trong giai đoạn 2011-2020” đã đánh giá vai trò, vị thế, thực trạng đội ngũ doanh
nhân và các yếu tố tác động tới sự phát triển đội ngũ doanh nhân sau hơn 20 năm đổi
mới, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cơ bản phát triển đội ngũ doanh nhân giai
đoạn 2011-2020. Đề tài đã nhấn mạnh việc xây dựng và phát triển đội ngũ doanh nhân
nghiệp của các nhóm sinh viên. So với các nghiên cứu ở Việt Nam chủ yếu đề cập tới
hình thức khởi nghiệp hay khởi sự doanh nghiệp chung, nghiên cứu này làm rõ bức
tranh tổng thể về thực trạng hoạt động khởi nghiệp sáng tạo và tình hình phát triển
phong trào khởi nghiệp sáng tạo của sinh viên các đại học kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay.
1.2. Tổng quan nghiên cứu về chính sách thúc đẩy khởi sự kinh doanh
1.2.1. Hướng nghiên cứu về cơ chế, chính sách thúc đẩy KSKD ở Việt Nam
Những năm gần đây hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam được nhà nước và xã hội
quan tâm. Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về khuyến khích tinh thần
khởi nghiệp đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho hoạt động KSKD của người trẻ. Tuy nhiên,
hệ thống chính sách cho hoạt động khởi nghiệp của thanh niên nói riêng và khởi nghiệp
nói chung vẫn còn những mặt hạn chế. Nhận định này phù hợp với kết quả nghiên cứu
15
của một số tác giả trong khi nghiên cứu về vấn đề môi trường, cơ chế, chính sách thúc đẩy
hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam như:
Bích Hạnh (2009) đề cập tới chủ đề thành lập doanh nghiệp và kinh doanh
tại Việt Nam (Setting up enterprise and doing business in Vietnam), trong đó, tác
giả làm rõ những vấn đề về môi trường đầu tư, pháp luật liên quan đến kinh doanh
tại Việt Nam như luật doanh nghiệp, luật cạnh tranh, pháp luật liên quan đến bảo vệ
môi trường, pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ, khuyến khích đầu tư, pháp luật về
lao động, hợp đồng chuyển giao công nghệ, thuế, báo cáo tài chính. Mặc dù không
đề cập tới tới chủ đề hỗ trợ khởi nghiệp, những phân tích của tác giả cũng gợi ý các
vấn đề về pháp lý có liên quan tới khởi nghiệp và các yếu tố của môi trường pháp
lý cần tính tới để tạo thuận lợi cho người dân/thanh niên khởi nghiệp.
Hồ Sỹ Hùng (2010) đề cập tới chủ đề “Vườn ươm doanh nghiệp” (Business
incubator). Đây một cách thức hỗ trợ rất hiệu quả cho các dự án khởi sự doanh
nghiệp. Vườn ươm doanh nghiệp là một tổ chức liên kết giữa Trung tâm, viện