BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
XÉT GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2014 DÀNH CHO SINH VIÊN
Tên đề tài:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
KHỞI NGHIỆP KINH DOANH CỦA SINH VIÊN:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
NHÓM NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI (XH)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
XÉT GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2014 DÀNH CHO SINH VIÊN
Tên đề tài:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
KHỞI NGHIỆP KINH DOANH CỦA SINH VIÊN:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
NHÓM NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI (XH)
(Đã ký)
NGUYỄN TUẤN ANH
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
MỤC LỤC ........................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ..................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ....................................................... vii
TÓM TẮT ........................................................................................................................ viii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................................1
1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu....................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ...........................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................4
1.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................5
1.5 Ý nghĩa và những đóng góp mới của nghiên cứu ...................................................6
1.6 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu .............................................................................7
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..............................8
2.1 Doanh nhân và ý định khởi nghiệp kinh doanh ......................................................8
2.1.1
Doanh nhân ....................................................................................................8
2.1.2
Ý định khởi nghiệp kinh doanh (ý định kinh doanh) ...................................10
2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh
doanh của sinh viên Việt Nam ..............................................................................21
iii
2.4.1
Thái độ đối với hành vi kinh doanh .............................................................24
2.4.2
Chuẩn chủ quan (Nhận thức về chuẩn xã hội) .............................................25
2.4.3
Nhận thức tính khả thi (Nhận thức kiểm soát hành vi) ................................26
2.4.4
Đặc điểm tính cách .......................................................................................26
2.4.5
Giáo dục kinh doanh ....................................................................................28
Tóm tắt chương 2 ...............................................................................................................29
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .......................................................................31
3.1 Qui trình nghiên cứu .............................................................................................31
Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) .......40
3.4.3.3
Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu ..........42
Phân tích cấu trúc đa nhóm ..........................................................................42
Tóm tắc chương 3 ...............................................................................................................43
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................45
4.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu ...............................................................................45
4.2 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s alpha và EFA .......................46
4.3 Kiểm định thang đo bằng CFA .............................................................................47
4.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu ............................................................................49
4.4.1
Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức bằng SEM ...................................49
4.4.2
Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng bootstrap .............................52
4.4.3
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ...........................................................52
iv
v
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1:
Sinh viên các trường đại học được chọn mẫu nghiên cứu ................................4
Bảng 4.1:
Thông tin mẫu nghiên cứu theo đặc điểm nhân khẩu học ..............................45
Bảng 4.2:
Kết quả đánh giá sơ bộ các thang đo bằng Cronbach’s alpha ........................46
Bảng 4.3:
Kết quả EFA thang đo các khái niệm của mô hình nghiên cứu .....................47
Bảng 4.4:
Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo ..............................................49
Bảng 4.5:
Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô hình
lý thuyết (chuẩn hóa) ......................................................................................51
Bảng 5.2:
Tương quan giữa mức độ quan trọng với giá trị thực trọng các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên ...............................67
Bảng 5.3:
Mức độ giải thích (R2) của các khái niệm trong mô hình lý thuyết ...............69
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) .........................................................12
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB) .......................................................13
Hình 2.3: Mô hình các sự kiện kinh doanh (SEE) ............................................................16
Hình 2.4: Mô hình cấu trúc ý định kinh doanh .................................................................18
Hình 2.5: Mô hình ý định kinh doanh giữa các sinh viên ở Bắc Âu và ở Mỹ ..................19
Hình 2.6: Mô hình ý định kinh doanh dựa trên giáo dục tinh thần kinh doanh ................20
Hình 2.7: Mô hình tác động của các chương trình giáo dục kinh doanh đến ý định kinh
doanh.................................................................................................................21
Hình 2.8: Mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh
của sinh viên .....................................................................................................23
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu .........................................................................................31
Hình 3.2: Mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên
(hiệu chỉnh từ kết quả nghiên cứu định tính) ....................................................36
Hình 4.1: Kết quả CFA mô hình tới hạn...........................................................................48
Hình 4.2: Kết quả SEM mô hình lý thuyết (chuẩn hóa) ...................................................50
IT
: (Intention) Ý định
IV
: (Independent Variable) Biến độc lập
KMO
: (Kaiser-Meyer-Olkin) Chỉ số xem xét sự thích hợp của EFA
ML
: (Maximum Likelihood) Phương pháp ước lượng tối ưu
PBC
: (Perceived Behavirol Control) Nhận thức kiểm soát hành vi
PT
: (Personality Traits) Đặc điểm tính cách
SEE
: (Shapero’s Entrepreneurial Event model) Mô hình các sự kiện kinh doanh
SEM
các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên Việt Nam - Kiểm
định cho trường hợp sinh viên các trường đại học tại TP. HCM, từ đó đề xuất một số hàm
ý chính sách nhằm tạo lập môi trường và kích thích tinh thần khởi nghiệp kinh doanh của
sinh viên. Quá trình nghiên cứu trọng tâm vào các nội dung và đạt được các kết quả sau
đây:
Thứ nhất, tổng kết các lý thuyết ý định hành vi và ý định kinh doanh bao gồm:
Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975); Thuyết hành vi hoạch định
(TPB) của Ajzen (1991); Mô hình tổ chức sự kiện kinh doanh (SEE) của Shapero (1975);
Krueger và cộng sự (2000); Mô hình cấu trúc ý định kinh doanh của Luthje và Franke
(2003); các mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định kinh doanh của sinh
viên bao gồm: Mô hình ý định kinh doanh của các sinh viên Bắc Âu và Mỹ của Autio và
cộng sự (2001); Mô hình ý định kinh doanh dựa trên giáo dục tinh thần kinh doanh của
Linan (2004); Mô hình tác động của các chương trình giáo dục kinh doanh đến ý định kinh
doanh của Sofia Karali (2013). Kết hợp phân tích các đặc điểm của sinh viên các trường
đại học ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu đề xuất mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng
đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên các trường đại học ở Việt Nam gồm 05
yếu tố: (1) Thái độ đối với hành vi kinh doanh; (2) Chuẩn chủ quan; (3) Nhận thức tính
khả thi; (4) Đặc điểm tính cách và (5) Giáo dục kinh doanh; cùng 10 giả thuyết nghiên cứu
biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố này và giữa chúng với khái niệm ý định khởi nghiệp
kinh doanh của sinh viên, đồng thời phát triển thang đo nháp 1 các yếu tố này và khái
niệm ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên gồm 29 biến quan sát.
Thứ hai, nghiên cứu sơ bộ là một nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận
nhóm tập trung (gồm 2 nhóm sinh viên có ý định khởi nghiệp kinh doanh, mỗi nhóm 10
người) và phỏng vấn sâu (12 sinh viên có ý định khởi nghiệp kinh doanh). Kết quả cho
thấy các yếu tố được nhóm nghiên cứu đề xuất trong mô hình lý thuyết trên đây là những
yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên các trường đại
học tại TP. HCM; thang đo nháp 1 đã phản ánh được các thuộc tính cơ bản của các yếu tố
này, đồng thời bổ sung giả thuyết H11 (Giáo dục kinh doanh có ảnh hưởng cùng chiều đến
đặc điểm tính cách của sinh viên).
Thứ tư, dựa vào kết quả này và liên hệ với thực tiễn, nhóm nghiên cứu đề xuất một
số hàm ý chính sách như sau:
Một là, nâng cao ý thức khởi nghiệp kinh doanh và tinh thần doanh nhân cho sinh
viên bằng cách đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, tuyên truyền nhằm
làm cho sinh viên và các bậc phụ huynh nhận thức sâu sắc vấn đề khởi nghiệp kinh doanh;
x
tầm quan trọng của nó và vai trò của doanh nhân để từ đó làm thay đổi tư duy về vấn đề
khởi nghiệp của sinh viên trước và sau khi tốt nghiệp.
Hai là, đưa các khóa học doanh nhân vào trường đại học, kết hợp gia tăng thời
lượng và nâng cao chất lượng chương trình giáo dục kinh doanh trong các trường đại học.
Trong đó, nội dung chương trình phải chuẩn hóa theo hướng trọng tâm là trang bị những
kiến thức và kỹ năng vận dụng hơn là tập trung vào lý thuyết; đội ngũ giảng viên giảng
dạy chủ lực phải là các doanh nhân thành đạt, hoặc những người am hiểu sâu sắc, hoặc có
kinh nghiệm thực tiễn về nội dung chương trình của môn học mà họ giảng dạy.
Ba là, các trường đại học cần có các chính sách khuyến khích, động viên tinh thần
doanh nhân và khởi nghiệp của sinh viên, đặc biệt là sinh viên nữ thông qua việc tạo lập
sân chơi phát triển ý tưởng kinh doanh và khởi nghiệp cho sinh viên.
Bốn là, Nhà nước cần có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ sinh viên khởi
nghiệp dưới các hình thức như cấp tín dụng lãi suất ưu đãi; chính sách miễn, giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp cho đối tượng sinh viên khởi nghiệp trong những năm đầu sau khi tốt
nghiệp; xây dựng các chương trình dự án kinh doanh dành riêng cho sinh viên khởi
nghiệp, vv.
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
2
khu vực Đông Nam Á như: Singapore, Thái Lan, Malaysia, vv. Mỗi nghiên cứu có một ý
nghĩa và kết quả riêng tùy thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí địa lý, văn hóa, trình độ phát
triển của nền kinh tế, vv. nhưng về tổng thể đều kết luận về tầm quan trọng quyết định là
yếu tố con người.
Đồng thời, cũng chính vì tầm quan trọng của kinh doanh và doanh nhân mà giáo
dục tinh thần kinh doanh cho sinh viên đại học đã trở thành một chủ đề quan trọng. Các
trường đại học là hạt nhân giúp sinh viên tìm thấy ý tưởng kinh doanh hướng đến sự khởi
nghiệp. Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà nghiên cứu khác nhau (ví du: Luthje và Franke
2003; Linan 2004; Linan và Chen 2009) đã nhận ra vai trò quan trọng của các trường đại
học trong việc làm sự nảy nở và phát triển ý tưởng kinh doanh. Luthje và Franke (2003,
p.136) cho rằng: “Các trường đại học có tác động đến sự thành công trong hoạt động kinh
doanh”. Trong khi đó, nhiều kết quả (ví dụ: Linan 2004; Tam 2009; Ooi và cộng sự 2011)
khẳng định giáo dục kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc tạo cảm hứng cho sinh
viên hướng đến kinh doanh và chỉ ra rằng các trường đại học, các tổ chức giáo dục bậc cao
là nền tảng trong việc phát triển và khai thác đội ngũ doanh nhân tiềm năng. Bởi vậy, các
trường đại học là một phần quan trọng trong mô hình cấu trúc ý tưởng kinh doanh và ý
định khởi nghiệp của sinh viên cần được nhìn nhận và xem xét đặt cơ sở cho việc hoạch
định chiến lược đào tạo của các trường đại học; kiến tạo môi trường học tập kích thích nảy
nở ý tưởng kinh doanh sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp để huy động tối đa nguồn lực trẻ
và trí tuệ của sinh viên vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Tại Việt Nam, cho đến thời điểm hiện tại chỉ mới có một ít bài viết về tinh thần
doanh nhân được đăng tải trên một số tạp chí khoa học trong nước nhưng chỉ dưới giác độ
chia sẻ kinh nghiệm về tinh thần doanh nhân trong và ngoài nước, hoặc xây dựng hệ giá trị
văn hóa doanh nhân Việt Nam cho giới kinh doanh. Trong đó, có giá trị đáng kể là công
trình nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên
Đại học Quốc gia TP. HCM” của nhóm sinh viên1 Trường Đại học Kinh tế - Luật thực
nhận định.
Bởi vậy, việc khám phá và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp
kinh doanh của sinh viên đặt cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách tạo lập
môi trường và các giải pháp kích thích tinh thần khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên là
có tính cấp thiết và tầm quan trọng đặc biệt trong bối cảnh hiện nay. Nhóm nghiên cứu
cho rằng, đây cũng chính là lý do để chúng em thực hiện đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố
ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp
sinh viên các trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Thứ nhất, khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của
sinh viên và phát triển thang đo những yếu tố này.
Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố
ảnh hưởng và ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên các trường đại học tại TP.
HCM, từ đó đo lường mức độ tác động (tầm quan trọng) và giá trị thực trạng của các yếu
tố này.
4
Thứ ba, đề xuất một số hàm ý rút ra từ kết quả nghiên cứu cho việc hoạch định
chính sách nhằm tạo lập môi trường và kích thích tinh thần khởi nghiệp kinh doanh của
sinh viên.
Câu hỏi nghiên cứu:
1. Ý định khởi nghiệp kinh doanh là gì?
2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên và đo
lường chúng như thế nào?
3. Áp dụng cho trường hợp sinh viên các trường đại học tại TP. HCM, các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên được xác định như thế nào?
4. Cần làm gì để kích thích tinh thần khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên?
Trường ĐH Công
nghệ TP. HCM
(Nguồn: đề xuất của nhóm nghiên cứu)
- Đối tượng khảo sát là những sinh viên có ý định khởi nghiệp kinh doanh của các
trường đại học trên địa bàn TP. HCM. Đó là những sinh viên năm cuối (năm 4) đang theo
học tại các trường đại học tại TP. HCM. Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc thu thập dữ liệu
nghiên cứu nhưng vẫn đảm bảo được tính đại diện của mẫu nghiên cứu, nhóm nghiên cứu
5
chọn đối tượng khảo sát là sinh viên thuộc các trường đại học có số lượng sinh viên khởi
nghiệp cao trong những năm gần đây theo nhận định của nhiều doanh nhân và được cơ
cấu theo loại hình trường đại học (công lập và dân lập) và khối ngành đào tạo (kinh tế luật và kỹ thuật - công nghệ) như trên (bảng 1.1).
Thời gian thực hiện nghiên cứu được tiến hành từ tháng 08/2013 đến tháng
05/2014.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
chính thức:
- Nghiên cứu sơ bộ là một nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật thảo
luận nhóm tập trung, với sự tham gia của giảng viên hướng dẫn, nhóm tác giả và 2 nhóm
sinh viên có ý định khởi nghiệp kinh doanh (mỗi nhóm 10 người), theo dàn bài thảo luận
nhóm tập trung do tác giả xây dựng (phụ lục 1.1), nhằm vừa khám phá vừa khẳng định các
yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên, cùng các biến quan sát
đo lường những yếu tố này.
- Nghiên cứu chính thức là một nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm đánh
giá độ tin cậy và giá trị (giá trị hội tụ và phân biệt) của các thang đo các yếu tố ảnh hưởng
đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên; kiểm định mô hình thang đo, mô hình lý
thuyết và các giả thuyết nghiên cứu, kiểm định có hay không có sự khác biệt về các yếu tố
kinh doanh của sinh viên, đồng thời đề xuất một số hàm ý rút ra từ kết quả nghiên cứu cho
việc hoạch định chính sách tạo lập môi trường và các giải pháp kích thích tinh thần khởi
nghiệp kinh doanh của sinh viên.
1.5 Ý nghĩa và những đóng góp mới của nghiên cứu
Một là, nghiên cứu là quá trình tổng kết lý thuyết các khái niệm nghiên cứu; phát
triển hệ thống thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu về các
yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên tại TP. HCM. Vì
thế, hy vọng nghiên cứu sẽ góp phần vào việc phát triển lý thuyết và bổ sung vào hệ thống
thang đo còn thiếu tại các nước đang phát triển để thiết lập hệ thống tương đương về đo
lường như Craig & Douglas (2000) đã khẳng định; đồng thời hình thành khung nghiên cứu
để triển khai các nghiên cứu khác tương tự.
Hai là, phát hiện mới của nghiên cứu này so với các các nghiên cứu trước là đặc
điểm tính cách không chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến ý định định khởi nghiệp kinh doanh
thông qua thái độ đối với hành vi kinh doanh, mà còn gián tiếp thông qua yếu tố nhận thức
tính khả thi; đồng thời giáo dục kinh doanh còn ảnh hưởng gián tiếp đến đến ý định khởi
nghiệp kinh doanh thông qua đặc điểm tính cách.
Ba là, kết quả của nghiên cứu giúp cho các nhà hoạch định chính sách và các
trường đại học có cách nhìn đầy đủ và toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi
nghiệp kinh doanh của sinh viên. Vì thế, hy vọng kết quả nghiên cứu này sẽ đặt cơ sở cho
7
việc hoạch định chiến lược đào tạo của các trường đại học và kiến tạo môi trường học tập
kích thích nảy nở ý tưởng kinh doanh sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp của sinh viên.
Bốn là, nghiên cứu này là một thể nghiệm vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu, từ những phương pháp truyền thống như: hệ thống hóa, phân tích so sánh, đối
chứng, điều tra xã hội học, vv., đến các phương pháp hiện đại sử dụng kỹ thuật định tính
và định lượng như: thảo luận nhóm tập trung, phân tích Cronbach’s alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích mô hình cấu trúc tuyến
Theo từ điển Oxford Advanced Learners (2000), thuật ngữ “doanh nhân” được
phiên âm từ chữ “Entrepreneur”, nghĩa là “người kiếm tiền bằng cách lập doanh nghiệp
hoặc điều khiển doanh nghiệp, đặc biệt là khi việc này bao hàm sự chấp nhận những rủi ro
về mặt tài chính”2.
Theo từ điển tiếng Việt (2006, tr. 246) của Viện Ngôn ngữ học, nhà kinh doanh là
“Người tổ chức việc sản xuất, buôn bán dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi”. Tuy nhiên, theo
nhiều học giả, định nghĩa này nên được áp dụng cho nhà quản trị doanh nghiệp thì thích
hợp hơn, bởi lẽ nó thiếu hẳn hai yếu tố hết sức quan trọng của “nhà kinh doanh hay doanh
nhân” đó là tinh thần khởi nghiệp và thái độ chấp nhận rủi ro.
Trong giới học thuật, theo Autio và cộng sự (2001), các nhà nghiên cứu đã đưa ra
nhiều định nghĩa khác nhau về nhà kinh doanh. Trong số này, có thể phân biệt ba loại
chính: loại định nghĩa nhấn mạnh đến thái độ chấp nhận rủi ro (risk); loại nhấn mạnh đến
sự đổi mới (innovation) và loại nhấn mạnh đến sự khởi nghiệp (new venture startup). Mỗi
định nghĩa thường tập trung vào một số đặc trưng hoặc một số hoạt động nhất định, chẳng
hạn như coi nhà kinh doanh là người phối hợp các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm
và lợi nhuận (Jean Baptiste Say 1816); người tạo ra những doanh nghiệp mới (Gartner
1988), người thực hiện những sáng kiến mới (Joseph Schumpeter 1934), người đi tìm
những cơ hội thị trường mới (Penrose 1963 và Israel Kirzner 1979) hay là người dám
đương đầu với những bất định của thị trường (Frank Knight 1921).
Cũng theo Autio và cộng sự (2001), khái niệm doanh nhân được chính thức đề cập
đến trong lý thuyết kinh tế vào giữa thế kỷ 18 bởi nhà kinh tế học người Pháp Richard
Cantillon (1755) trong cuốn “Essai sur la nature de commerce en general”. Theo Richard
Cantillon, doanh nhân là người chấp nhận rủi ro để mang về lợi nhuận (hoặc thua lỗ) cho
mình.
2
Quoted as: Autio et al (2001), Entrepreneurial Intent among Students in Scandinavia and in the USA, Enterprise
and Innovation Management Studies, Vol. 2, No. 2, 2001, p. 152.
hợp các nguồn lực lại với nhau để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho họ trước các đối thủ và
đem lại giá trị cho khách hàng.
3
Dẫn từ GS. Phạm Ngọc Quang (2008), Doanh nhân là một bộ phận đặc thù của trí thức, Tạp chí Cộng sản điện tử
<www.tapchicongsan.org.vn>, số 20 (164).
4
Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
5
Dẫn từ Dương Thị Liễu (Chủ biên) (2006), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà
Nội, tr. 38.
6
Dẫn từ Barringer và Ireland (2010).
10
2.1.2 Ý định khởi nghiệp kinh doanh (ý định kinh doanh)
Doanh nhân và khởi nghiệp kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là
những thuật ngữ xuất hiện khá lâu trên thế giới và cũng đã được sử dụng khá nhiều trong
các bài viết của nhiều học giả ở Việt Nam những năm gần đây.
Các nhà nghiên cứu nước ngoài, nhất là các nhà nghiên cứu phương Tây như
Josheph Schumpeter – được coi là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ “tinh thần kinh
doanh”. Trong nhiều nghiên cứu, tinh thần kinh doanh (entrepreneurship) hay tinh thần
doanh nhân còn được định nghĩa như ý định kinh doanh hay ý định khởi nghiệp.
Theo từ điển tiếng Anh của Đại học Cambridge (Cambridge Dictionary 2011) “Ý
định” (Intention) là những ý tưởng, những công việc mà người ta lên kế hoạch từ trước và
mong muốn thực hiện. Theo từ điển Tiếng Anh của Đại học Oxford (Oxford Advanced
Learner, 8th edition)7 “Ý định” là nói lên mục đích mà người nào đó đang hướng tới và cố
gắng đạt được và hành vi là kết quả sau cùng của ý định hành vi. Điều này cho thấy, mọi
2009).
Theo Reynolds (1994, p. 448), “Khởi nghiệp kinh doanh là tìm ra các cơ hội và bắt
đầu hoạt động kinh tế thông qua việc tạo ra các tổ chức kinh doanh mới”. Theo Nguyễn
Như Ý (2007) “Đại từ điển Tiếng Việt” định nghĩa “Khởi nghiệp kinh doanh được hiểu là
bắt đầu sự nghiệp từ đầu tư vốn kinh doanh hay mở cửa hàng kinh doanh”. Tức là, kinh
doanh chính là việc làm của doanh nhân và khởi nghiệp kinh doanh là sự khởi đầu thực
hiện vai trò ấy trước khi trở thành doanh nhân.
Theo Drucker (2001, tr. 11), tinh thần kinh doanh (hay ý định khởi nghiệp kinh
doanh) là cốt lõi cho hành động của doanh nhân – người biến những cảm nhận nhạy bén
về kinh doanh, tài chính và sự đổi mới thành những sản phẩm hàng hóa mang tính kinh tế.
Theo Robbins (1994), tinh thần kinh doanh hay ý định khởi nghiệp kinh doanh là tố
chất dũng cảm, có tính chất đổi mới và sáng tạo, sẵn sàng nhận thấy rủi ro, chấp nhận mạo
hiểm của những chủ doanh nghiệp8.
Như vậy tựu trung lại, mặc tồn tại nhiều cách biểu đạt khác nhau, song chúng ta có
thể hiểu: Ý định khởi nghiệp kinh doanh (hay ý định kinh doanh) là tiền đề và yếu tố cốt
lõi, hay một sự dự báo, sự sẵn sàng thực hiện hành vi kinh doanh có chủ ý của một người
nào đó với mong muốn tạo ra giá trị, sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Người có
ý định kinh doanh hay khởi nghiệp là tiền đề để trở thành doanh nhân. Họ là nhà đầu tư,
là người chủ quản lý, chấp nhận bỏ vốn, sức lực và trí tuệ để hiện thực hóa ý tưởng kinh
doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận. Họ là những người nhạy bén với thị trường, đồng thời có
tố chất dũng cảm, biết mạo hiểm và dám chấp nhận rủi ro để đương đầu với những bất
định của thị trường.
2.2 Lý thuyết về ý định hành vi và ý định khởi nghiệp kinh doanh
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được Ajzen và
Fishbein xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20, được hiệu chỉnh mở rộng trong thập
niên 70 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội
8
Dẫn theo: Lê Lưu (Chủ biên) (2008), Văn hóa doanh nhân - Lý luận và thực tiễn, NXB. Hội Nhà văn, Hà Nội, trang
Chuẩn chủ quan
đến hành vi
Ảnh hưởng
Phản hồi
Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)
(Nguồn: Ajzen và Fishbein 1975)
Nghĩa là, ý định hành vi (BI) là một hàm gồm thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ
quan đối với hành vi đó.
BI = W1.AB + W2.SN
Trong đó, W1 và W2 là các trọng số của thái độ (AB) và chuẩn chủ quan (SN).
Thái độ (Attitude Toward Behavior) là yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực
hay tiêu cực, đồng tình hay phản đối của một người đối với hành vi và sự đánh giá đối với
kết quả của hành vi đó. Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức, suy nghĩ về
những người ảnh hưởng (có quan hệ gần gũi với người có ý định thực hiện hành vi như:
9
Dẫn từ Mark, C. & Christopher J.A., 1998, tr.1430.
13
người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) cho rằng nên thực hiện hay không nên
thực hiện hành vi (Ajzen 1991, tr. 188).
Hạn chế mô hình TRA: Hạn chế lớn nhất của thuyết này là hành vi của một cá
nhân đặt dưới sự kiểm soát của ý định. Nghĩa là, thuyết này chỉ áp dụng đối với những
trường hợp cá nhân có ý thức trước khi thực hiện hành vi. Vì thế, thuyết này không giải
thích được trong các trường hợp: hành vi không hợp lý, hành động theo thói quen, hoặc
hành vi được coi là không ý thức (Ajzen 1985).
soát hành vi
Ý ĐỊNH
HÀNH VI
Kiểm soát hành
vi thực sự
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB)
(Nguồn: Ajzen, I., The Theory of Planned Behaviour, 1991, tr. 182)