BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------
NGUYỄN THỊ HOÀI ÂN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------
NGUYỄN THỊ HOÀI ÂN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số chuyên ngành: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TỪ VĂN BÌNH
hướng dẫn khoa học đã rất tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường, quý thầy cô khoa Đào tạo
Sau đại học, quý thầy cô giảng viên trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh đã tổ chức,
truyền đạt những kiến thức bổ ích, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập tại
trường.
Xin cảm ơn các em sinh viên đã giúp tôi hoàn thành việc thu thập dữ liệu nghiên
cứu cho luận văn.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn quý bạn bè, đồng nghiệp, những người thân yêu
đã luôn động viên, chia sẻ, hết lòng hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
luận văn này.
TP. Hồ Chí Minh, năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Hoài Ân
ii
TÓM TẮT
Ở Việt Nam hiện nay, vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng được xã
hội công nhận bằng việc đóng góp các kết quả đáng kể vào nền kinh tế của đất nước, với
GDP chiếm khoảng 45% tổng GDP của cả nước, hàng năm thu hút hơn 90% lao động
mới vào làm việc. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có kế hoạch hỗ trợ thúc đẩy hình
thành các doanh nghiệp nhỏ đặc biệt là chính sách khuyến khích sinh viên KSKD. Điều
này được giải thích là do các nhà nghiên cứu hy vọng rằng những doanh nhân được đào
tạo tốt sẽ tạo ra các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và mạnh hơn những cá nhân khác.
Để khuyến khích sinh viên sau khi ra trường sẽ KSKD, các nhà nghiên cứu tin rằng cần
phải có các tác động ngay từ khi còn ngồi trên ghế giảng đường.
Tiếp nối các nghiên cứu theo lý thuyết hành vi hợp lý và lý thuyết dự định, luận
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ......................................................................................................................... iii
MỤC LỤC BẢNG .............................................................................................................. x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................... xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................................. 1
1.1 Lý do nghiên cứu........................................................................................................ 1
1.2 Vấn đề nghiên cứu...................................................................................................... 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .............................................................. 4
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 4
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 5
1.4 Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 5
1.4.1 Đối tượng khảo sát .............................................................................................. 5
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 5
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn ................................................................................... 6
1.7 Kết cấu của luận văn .................................................................................................. 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................. 7
2.1 Các khái niệm liên quan đến KSKD .......................................................................... 7
2.1.1 Khởi sự kinh doanh ............................................................................................. 7
2.1.2 Người khởi sự kinh doanh (Entrepreneur) .......................................................... 8
v
2.1.3 Các loại hình khởi sự kinh doanh ........................................................................ 8
2.1.4 Ý định khởi sự kinh doanh .................................................................................. 9
2.2 Các lý thuyết về ý định KSKD................................................................................... 9
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự
kinh doanh của sinh viên. ........................................................................................... 66
4.5 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu ............................................................................... 69
4.6 Phân tích tương quan................................................................................................ 69
4.7 Phân tích hồi quy tuyến tính..................................................................................... 71
4.7.1 Mô hình hồi quy ................................................................................................ 71
4.7.2 Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy ....................................................... 73
4.7.3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình và thảo luận các kết quả ...................... 75
4.7.4 Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính .................................................. 78
4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu .................................................................................. 82
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 85
5.1 Kết luận .................................................................................................................... 85
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................. 86
5.3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................ 89
5.3.1 Các hạn chế ........................................................................................................ 89
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................................. 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 91
vii
PHỤ LỤC A: GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI .......................... 96
PHỤ LỤC B: NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM ........................................................ 99
PHỤ LỤC C: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG ................................. 101
PHỤ LỤC D: OUTPUT KẾT QUẢ XỬ LÝ BẰNG PHẦN MỀM SPSS 22.0 ......... 105
viii
MỤC LỤC HÌNH
Hình 2.1: Thang đo ý định khởi sự kinh doanh của Shapero và Sokol (1982) ................. 12
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát số lượng sinh viên theo trình độ học vấn .............................. 41
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát số lượng sinh viên theo chuyên ngành đào tạo ..................... 42
Bảng 4.4: Kết quả khảo sát số lượng sinh viên theo công việc làm thêm ......................... 43
Bảng 4.5: Thống kê mô tả thành phần ý kiến người xung quanh ..................................... 45
Bảng 4.6: Thống kê mô tả thành phần cảm nhận sự khát khao khởi sự kinh doanh ......... 45
Bảng 4.7: Thống kê mô tả thành phần cảm nhận tính khả thi khởi sự kinh doanh ........... 46
Bảng 4.8: Thống kê mô tả thành phần truyền cảm hứng khởi sự kinh doanh trong nhà
trường................................................................................................................................. 46
Bảng 4.9: Thống kê mô tả thành phần phương thức học qua thực tế ................................ 47
Bảng 4.10: Thống kê mô tả thành phần mức độ tham gia các hoạt động ngoại khóa ....... 48
Bảng 4.11: Thống kê mô tả các biến thuộc ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên ...... 48
Bảng 4.12: Kết quả phân tích thang đo ý kiến người xung quanh .................................... 49
Bảng 4.13: Kết quả phân tích thang đo cảm nhận sự khát khao khởi sự kinh doanh ....... 49
Bảng 4.14: Kết quả phân tích thang đo cảm nhận tính khả thi khởi sự kinh doanh .......... 50
Bảng 4.15: Kết quả phân tích thang đo truyền cảm hứng khởi sự kinh doanh trong nhà
trường................................................................................................................................. 50
Bảng 4.16: Kết quả phân tích thang đo phương thức học qua thực tế .............................. 51
x
Bảng 4.17: Kết quả phân tích thang đo mức độ tham gia các hoạt động ngoại khóa sau khi
loại biến NK6..................................................................................................................... 51
Bảng 4.18: Kết quả phân tích thang đo ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên ............ 52
Bảng 4.19: Hệ số KMO và Barlett’s sau phân tích nhân tố khám phá .............................. 53
Bảng 4.20: Bảng xoay các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên
trường Đại học Đồng Nai .................................................................................................. 54
Bảng 4.21: Ma trận tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự kinh doanh
của sinh viên trường Đại học Đồng Nai ............................................................................ 57
Bảng 4.22: Kết quả mô hình phân tích hồi quy của ý định khởi sự kinh doanh của sinh
viên .................................................................................................................................... 59
: Khởi sự kinh doanh
QTKD
: Quản trị kinh doanh
VIF
: Variance Inflation Factor – Hệ số phóng đại phương sai
Sig.
: Mức ý nghĩa
xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do nghiên cứu
Một trong những động lực cho phát triển kinh tế phải nói đến vấn đề khởi sự kinh
doanh qua việc tạo lập các doanh nghiệp. Chính sự phát triển cả về số lượng và chất
lượng của các doanh nghiệp đã làm cho nền kinh tế phát triển. Khu vực có tỷ lệ thành lập
doanh nghiệp cao thường có tốc độ phát triển kinh tế cao, bên cạnh đó việc thành lập
doanh nghiệp mới còn tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, làm giàu cho chính bản thân chủ
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp mới thành lập ngoài việc đóng góp vào GDP của nền
kinh tế còn tạo ra nhiều việc làm cho lao động và làm giàu cho chính chủ doanh nghiệp.
Hiện nay, chính phủ các nước đang nỗ lực để thúc đẩy việc khởi sự kinh doanh trong giới
trẻ, đặc biệt là giới sinh viên – nguồn doanh nhân đầy tiềm năng cho đất nước. Bởi lẽ,
sinh viên được đào tạo tốt sẽ có tiềm năng trở thành doanh nhân giỏi, tạo ra các doanh
Nai đào tạo đa ngành, đa nghề. Với xuất phát điểm là một trường sư phạm, hơn hết trường
đặt mục tiêu tăng tính hiệu quả trong việc đầu tư giáo dục đại học, đầu tư cho tỉnh nhà và
các khu vực lân cận những doanh nhân có đức có tài. Từ những mục tiêu đó, việc tập
trung vào sinh viên và hiểu được những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên
trở thành doanh nhân là rất quan trọng, trong đó phải kể đến việc khơi gợi và hình thành ý
định khởi sự kinh doanh. Đó là lý do luận văn đề xuất đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng
đến ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên trường Đại học Đồng Nai”.
1.2 Vấn đề nghiên cứu
Khởi sự kinh doanh là một phạm trù phức tạp liên quan tới nhiều hoạt động như
nhận biết và đánh giá cơ hội, tìm kiếm và phân bổ nguồn lực, chấp nhận rủi ro, sáng tạo
cách giải quyết vấn đề. Lowell (2003) đã phát biểu trong nghiên cứu của mình rằng
“chúng ta biết rất ít về lý do tại sao người ta lại khởi sự kinh doanh, các nhân tố ủng hộ,
ngăn cản việc khởi sự kinh doanh”. Khởi sự kinh doanh là đề tài được rất nhiều tác giả
quan tâm và cho ra đời hàng loạt bài nghiên cứu. Các nghiên cứu về khởi sự kinh doanh
có thể tập trung thành 4 vấn đề: một là nghiên cứu về quá trình phát hiện khai thác cơ hội
2
kinh doanh, hai là nghiên cứu về đặc điểm cá nhân và nhóm, quá trình hình thành vốn tri
thức và vốn con người cho khởi sự, ba là nghiên cứu về các phương thức khởi sự kinh
doanh, bốn là nghiên cứu về yếu tố văn hóa, thể chế và môi trường tạo thuận lợi và cản
trở khởi sự kinh doanh. Luận văn đặc biệt quan tâm đến lý do, các yếu tố tác động dẫn
đến việc một cá nhân có ý định tiến hành các hoạt động để khởi sự kinh doanh và thành
lập một doanh nghiệp mới.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới về khởi sự kinh doanh đã đi theo lý thuyết dự định
khởi sự kinh doanh với nhiều góc nhìn khác nhau như Shapero và Sokol (1982), Ajzen
(1991), Krueger và Brazeal (1994). Các tác giả đã kiểm chứng các yếu tố tác động đến ý
định khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học, có thể kể đến một số yếu tố như: cảm nhận
sự khát khao, cảm nhận sự tự tin, cảm nhận môi trường giáo dục đại học,…Kết quả của
các nghiên cứu đã thể hiện mức độ tác động khác nhau của các yếu tố đến ý định khởi sự
nhiều và cần nghiên cứu.
Vì vậy vấn đề nghiên cứu của đề tài này là tập trung vào các yếu tố tác động đến ý
định khởi sự kinh doanh của sinh viên trường Đại học Đồng Nai trong giai đoạn 20152016.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn hướng đến các mục tiêu sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định KSKD của sinh viên trường Đại học
Đồng Nai.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định KSKD của sinh viên
trường Đại học Đồng Nai.
- Kiểm tra sự khác biệt về ý định KSKD của sinh viên trường Đại học Đồng Nai
theo giới tính, trình độ đào tạo, ngành học, năm ra trường đúng hạn, trình độ ngoại ngữ,
công việc làm thêm, nghề nghiệp của bố, nghề nghiệp của mẹ.
- Đề xuất các giải pháp, chính sách nhằm khơi gợi, hình thành và gia tăng ý định
KSKD cho sinh viên.
4
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, luận văn đưa ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên trường
Đại học Đồng Nai? Mức độ tác động của từng yếu tố như thế nào?
- Có hay không sự khác biệt về ý định KSKD của sinh viên trường Đại học Đồng
Nai theo giới tính, trình độ đào tạo, ngành học, năm ra trường đúng hạn, trình độ ngoại
ngữ, công việc làm thêm, nghề nghiệp của bố, nghề nghiệp của mẹ?
- Giải pháp, chính sách nào có thể được đề ra nhằm khơi gợi và hình thành ý định
khởi sự kinh doanh cho sinh viên trong giai đoạn hiện nay?
1.4 Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là sinh viên năm cuối hệ Cao đẳng, Đại học khoa Kinh tế của
Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm đặt vấn đề nghiên
cứu, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về ý định khởi sự kinh doanh, các mô hình
nghiên cứu trên thế giới và trong nước, mô hình đề xuất và các giả thuyết trong nghiên
cứu.
Chương 3 mô tả phương pháp nghiên cứu, cách thức thu thập, xử lý số liệu, kiểm
định mô hình.
Chương 4 phân tích dữ liệu và thảo luận kết quả nghiên cứu thu được.
Chương 5 trình bày kết luận chính của nghiên cứu, hạn chế của nghiên cứu và đề
xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 giới thiệu cơ sở lý thuyết của nghiên cứu. Trên cơ sở này, mô hình
nghiên cứu được xây dựng cùng với các giả thuyết về mối quan hệ giữa các khái niệm
trong mô hình. Chương 2 gồm hai phần chính, đầu tiên trình bày cơ sở lý thuyết về ý định
khởi sự kinh doanh của sinh viên, sau đó đề cập đến giả thuyết và mô hình nghiên cứu.
2.1 Các khái niệm liên quan đến KSKD
2.1.1 Khởi sự kinh doanh
Khởi sự theo từ điển tiếng Việt là bắt đầu một cái gì mới. Khởi sự kinh doanh theo
nghĩa tiếng Việt là việc bắt đầu tạo lập một công việc kinh doanh mới. Trong lĩnh vực
kinh tế và quản trị kinh doanh, khởi sự kinh doanh gắn với thuật ngữ “tinh thần doanh
nhân – entrepreneurship” và các nghiên cứu trong lĩnh vực này.
Tinh thần doanh nhân cũng được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau1.
Theo nghĩa hẹp, “tinh thần doanh nhân” là việc một cá nhân bắt đầu một công việc kinh
doanh của riêng mình, hay việc một cá nhân chấp nhận rủi ro để tạo một doanh nghiệp
mới và tự làm chủ, hoặc việc tạo lập một công việc kinh doanh bằng đầu tư vốn hay mở
khởi sự kinh doanh như là một phương thức để duy trì sự sống, thoát nghèo như hoàn
cảnh gia đình xô đẩy, nợ nần,…Đối với những cá nhân khởi sự kinh doanh vì cần thiết,
thường họ sẽ cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ đã có trên thị trường.
Nếu phân loại khởi sự kinh doanh theo số người tham gia, gồm có:
- Khởi sự kinh doanh bằng cách tự mình tiến hành
- Khởi sự kinh doanh do một nhóm người cùng tiến hành
Nếu phân loại theo mục đích khởi sự kinh doanh, gồm có:
- Khởi sự kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận
- Khởi sự kinh doanh vì mục tiêu phi lợi nhuận
Như vậy, dù phân loại theo tiêu chí nào thì khởi sự kinh doanh là công việc có ý
nghĩa cho những cá nhân ưa mạo hiểm, ưa thách thức, thích sáng tạo. Trong nghiên cứu
này, để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu ở sinh viên đại học là những người đang lựa
8
chọn nghề nghiệp cho tương lai, khởi sự kinh doanh được hiểu là một quá trình tạo ra một
tổ chức kinh doanh mới, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận để tận dụng cơ hội thị trường.
2.1.4 Ý định khởi sự kinh doanh
Theo Krueger (2003) ý định là trạng thái nhận thức ngay trước khi thực hiện một
hành vi. Ý định đại diện cho mức độ cam kết về hành vi sẽ thực hiện trong tương lai
(Krueger, 1993). Có rất nhiều định nghĩa khác nhau của các tác giả về ý định khởi sự kinh
doanh, tuy nhiên chúng đều thống nhất về mặt nội hàm. Theo Bird (1988), ý định khởi sự
kinh doanh là trạng thái tâm lý cá nhân hướng đến việc hình thành, thiết lập hình thức
hoạt động kinh doanh. Theo Krueger (1993), ý định khởi sự kinh doanh là cam kết khởi
sự bằng việc tạo lập doanh nghiệp mới. Shapero và Sokol (1982) cho rằng những người
có ý định khởi sự kinh doanh là những cá nhân sẵn sàng tiên phong trong việc nắm bắt
các cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà họ nhận biết được. Hành động khởi sự kinh doanh sẽ
diễn ra nếu một cá nhân có thái độ tích cực, có suy nghĩ, ý định về hành động đó. Một ý
định mạnh mẽ sẽ luôn dẫn tới nỗ lực để bắt đầu khởi sự công việc kinh doanh. Quan điểm
này cũng được ủng hộ bởi Krueger và Brazeal (1994), hai tác giả cho rằng người có ý
khả thi và họ mong muốn nắm lấy cơ hội đó. Tuy nhiên để ý định biến thành hành động
thì cần có chất xúc tác, đó chính là những thay đổi trong đời sống con người. Và những
thay đổi trong đời sống này có dẫn tới KSKD hay không lại phụ thuộc vào cảm nhận về
mong muốn KSKD và cảm nhận về tính khả thi của cá nhân.
Cảm nhận mong muốn KSKD thể hiện suy nghĩ của một cá nhân về tính hấp dẫn
của việc KSKD. Đây là cảm nghĩ được hình thành từ văn hóa, gia đình, đồng nghiệp, bạn
vè và người thân.
Cảm nhận về tính khả thi KSKD thể hiện suy nghĩ của cá nhân về khả năng thực
hiện các hành vi tương ứng. Các yếu tố có thể tăng cảm nhận của cá nhân về tính khả thi
bao gồm hỗ trợ tài chính, ảnh hưởng của thần tượng doanh nhân, đối tác và sự hỗ trợ tư
vấn của các thể chế trong quá trình thành lập và vận hành.
10