NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
16.01
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lịch sử
Lê-nin trong hiệu cắt tóc
Hình tròn
Việt Nam – Tổ quốc em.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (7-5-1954)
Thứ 3
17.01
L.từ và
câu
Toán
Khoa học
MRVT: Công dân
Chu vi hình tròn
Dung dịch
Thứ 4
18.01
Tập đọc
Toán
Làm văn
Địa lí
Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng.
Luyện tập
Viết bài văn tả người
ngoài, hiểu diễn biến câu chuyện với những chi tiết khá bất
ngờ, thú vị đọc phân biệt nhân vật.
2. Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt, thể hiện
được diễn biến của câu chuyện với những chi tiết kha bất
ngờ, thú vị. Đọc phân biệt lời nhân vật và lời của những
người có mặt trong hiệu cắt tóc.
3. Thái độ: - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn, ca ngợi Lê nin, lãnh tụ
cách mạng thế giới đã nêu gương về ý thức xây dựng, thực
hiện nếp sống văn minh.
II. Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK.Chân dung Lê nin
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc cho học sinh.
+ HS: SGK, sưu tầm tranh, ảnh về Lê-nin.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Người công dân số 1.
- Giáo viên gọi học sinh đọc phân
vai trích đoạn kịch và trả lời câu
hỏi quyết tâm của ảnh Thành tìm
đường cứu nước được thể hiện
qua chi tiết nào?
- Vì sao có thể gọi anh Thành là
người công dân số 1?
- Em có cảm nghĩ gì qua câu
- Hướng dẫn học sinh phát âm
những từ ngữ đọc sai, không
chính xác.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ
chú giải
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
( giọng cảm hứng, ca ngợi thể
hiện sự trân trọng đề cao)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm suy
nghĩ trả lời câu hỏi:
Khách cắt tóc thể hiện nếp
sống văn minh như thế nào?
- Giáo viên chốt: Mở đầu bài đọc,
tác giả đã giới thiệu quang cảnh
một cửa hiệu cắt tóc trong tiệm
Krem-li, mọi người đến cắt tóc rất
đông nhưng không vì thế mà ồn
ào mất trật tự, trái lại rất lịch sự,
văn minh, họ đến ngồi đợi theo
thứ tự trước sau, không ai bảo ai
rất từ tốn.
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 2.
- Vì sao mọi người lại cho Lê nin
cắt tóc trước?
- Em hãy gạch dưới câu nói của
Lê nin khi được mời cắt tóc
trước?
một công dân bình thường.
- Lê nin cần thực hiện đúng quy
định chung như tất cả mọi người.
-3-
6’
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn
bài chú ý các con số về tài sản
tiền bạc mà ông Đỗ Đình Thiện
đã trợ giúp cho cách mạng.
- Em hãy kể lại những đóng góp
to lớn và liên tục của ông Đỗ Đình
Thiện qua các thời kỳ cách mạng.
* Giáo viên chốt: Thái độ của Lê
nin khi được mọi người nhường
mình đã cho ta thấy rõ phẩm chất
bình dị, trong sáng và khiêm tốn
của ông. Ông xem mình là một
công dân lao động khác.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
cuối.
- Anh công dân Iva nốp đã ứng
xử thế nào? Câu chuyện kết thúc
ra sao?
- Vì sao Lê nin không tiện từ chối
lời đề nghị của anh công dân Iva
nốp?
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi
đọc xong câu chuyện.
* GV chốt: Muốn xây dựng xã hội
văn minh tốt đẹp thì mọi người
- Học sinh phát biểu tự do.
- Dự kiến: Lê nin là một công
dân gương mẫu, tôn tọng mọi
người, Lê nin rất khiêm tốn, giản
dị.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Đọc phân biệt rõ nhân vật.
Tôi phải xếp sau đồng chí nào
nhỉ? // ( giọng vui, giản dị)
- Đồng chí Lê nin/ giờ đã đến
lượt tôi. Tôi thà để năm năm
không cắt tóc chứ không để đồng
-4-
5’
1’
- Yêu cầu học sinh ghi dấu ngắt
giọng, nhấn mạnh rồi đọc cho phù
hợp với từng nhân vật
- Cho học sinh các nhóm, cá
nhân thi đua phân vai đọc diễn
cảm .
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm
để tìm nội dung ý nghĩa của bài.
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
34’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – chấm
điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Hình tròn
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu hình
tròn – đường tròn
Phương pháp: Quan sát, đàm
thoại.
- Dùng compa vẽ 1 đường tròn,
chỉ đường tròn.
- Hát
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3.
Hoạt động lớp.
- Dùng compa vẽ 1 đường tròn.
- Dùng thước chỉ xung quanh →
đường tròn.
- Dùng thước chỉ bề mặt → hình
tròn.
-
-5-
16’
3’
1’
- Điểm đặt mũi kim gọi là gì của
hình tròn?
+ Lấy 1 điểm A bất kỳ trên
tròn.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Ôn bài
- Chuẩn bị: Chu vi hình tròn.
- Nhận xét tiết học
- … Tâm của hình tròn O.
- … Bán kính.
- Học sinh thực hành vẽ bán
kính.
- 1 học sinh lên bảng vẽ.
- … đều bằng nhau OA = OB =
OC.
- … đường kính.
- Học sinh thực hành vẽ đường
kính.
- 1 học sinh lên bảng.
- … gấp 2 lần bán kính.
- Lần lượt học sinh lặp lại.
- Bán kính đoạn thẳng nối tâm
O đến 1 điểm bất kỳ trên đường
tròn (vừa nói vừa chỉ bán kính
trên hình tròn).
- Đường kính đoạn thẳng nối
hai điểm bất kỳ trên đường tròn
và đi qua tâm O (thực hành).
Hoạt động cá nhân.
- Thực hành vẽ đường tròn.
- Sửa bài.
- Thực hành vẽ đường tròn.
- Sửa bài.
30’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Em đã thực hiện việc hợp tác
với mọi người ở trường, ở nhà
như thế nào? Kết quả ra sao?.
- Nhận xét, ghi điểm
3. Giới thiệu: Việt Nam-Tổ quốc
em
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phân tích
thông tin trang 28/ SGK.
Phương pháp: Đàm
thoại,thuyết trình,thảo luận.
- Học sinh đọc các thông tin
trong SGK
- Treo 1 số tranh ảnh về cầu Mỹ
Thuận, thành phố Huế, phố cổ
Hội An, Mĩ Sơn, Vịnh Hạ Long.
- Các em có nhận ra các hình
ảnh có trong thông tin vừa đọc
không?
- Ai có thể giới thiệu cho các
bạn rõ hơn về các hình ảnh
này?
- Nhận xét, giới thiệu thêm.
- Nêu yêu cầu cho học sinh→
khuyến khích học sinh nêu
những hiểu biết của các em về
- Đất nước ta còn nghèo, vì vậy
chúng ta phải cố gắng học tập,
rèn luyện để góp phần xây dựng
Tổ quốc.
Hoạt động 2: Học sinh làm
bài tập 1/ SGK.
Phương pháp: Luyện tập,
thuyết trình.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
→ Tóm tắt:
- Quốc kì VN là lá cờ đỏ ở giữa
có ngôi sao vàng 5 cánh.
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của
dân tộc VN, là danh nhân văn
hóa thế giới.
- Văn Miếu nằm ở Thủ đô Hà
Nội, là trường đại học đầu tiên ở
nước ta.
• Ở hoạt động này có thể tổ
chức cho học sinh học nhóm để
lựa chọn các tranh ảnh về đất
nước VN và dán quanh hình Tổ
quôc, sau đó nhóm sẽ lên giới
thiệu về các tranh ảnh đó.
Hoạt động 3: Học sinh thảo
luận nhóm bài tập 2.
Phương pháp: Thảo luận,
thuyết trình.
- Nêu yêu cầu cho học sinh.
→ Kết luận:
- Quân giải phóng chiếm Dinh
Độc Lập, ngụy quyền Sài Gòn
tuyên bố đầu hàng.
- Ải Chi Lăng: thuộc Lạng Sơn,
nơi Lê Lợi đánh tan quân Minh.
- Sông Bạch Đằng: gắn với
chiến thắng của Ngô Quyền
chống quân Nam Hán và nhà
Trần trong cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược
Mông_Nguyên…
- Là người VN, chúng ta cần
biết các mốc thời gian và địa
danh gắn liền với lịch sử dựng
nước và giữ nước của dân tộc.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nghe băng bài hát “Việt Nam-
quê hương tôi”.
Phương pháp: Trực quan, thảo
luận.
- Nêu yêu cầu: Cả lớp nghe
băng và cho biết:
+ Tên bài hát?
+ Nội dung bài hát nói lên điều
gì?
→ Qua các hoạt động trên, các
em rút ra được điều gì?
5. Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu một thành tựu mà VN
đã đạt được trong những năm
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính VN. Lược đồ phóng to. Tư liệu về chiến dịch
Điện Biên Phủ, phiếu học tập.
+ HS: Chuẩn bị bài. Tư liệu về chiến dịch.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
18’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Hậu phương những năm sau
chiến dịch Biên giới.
- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau
năm 1950?
- Nêu thành tích tiêu biểu của 7
anh hùng được tuyên dương
trong đại hội anh hùng và chiến
sĩ thi đua toàn quốc lần thứ I?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
- Chiến thắng Điện Biên Phủ (7-
5-1954).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu
tượng của chiến dịch Điện Biên
Phủ.
Mục tiêu: Học sinh nắm sơ lược
- Mục đích của thực dân Pháp
khi xây dựng pháo đài Điện Biên
Phủ?
→ Giáo viên nhận xét → chuyển
ý.
- Trước tình hình như thế, ta
quyết định mở chiến dịch Điện
Biên Phủ.
- Thảo luận nhóm bàn.
- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt
đầu và kết thúc khi nào?
- Nêu diễn biến sơ lược về
chiến dịch Điện Biên Phủ?
→ Giáo viên hướng dẫn học
sinh tìm hiểu theo các ý sau:
+ Đợt tấn công thứ nhất của bộ
đội ta.
+ Đợt tấn công thứ hai của bộ
đội ta.
+ Đợt tấn công thứ ba của bộ
đội ta.
+ Kết quả sau 56 ngày đêm
đánh địch.
→ Giáo viên nhận xét + chốt (chỉ
trên lượt đồ).
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có
thể ví với những chiến thắng
nào trong lịch sử chống ngoại
xâm của dân tộc?
- Chiến thắng Điện Biên Phủ và
hiệp định Giơ-ne-vơ đã chấm
dứt chiến tranh ở Đông Dương
(7-5-1954), đã kết thúc 9 năm
kháng chiến chống Pháp, phá
tan cách đô hộ của thực dân
Pháp, hòa bình được lập lại,
miền Bắc hoàn toàn được giải
phóng, CMVN bước sang giai
đoạn mới.
Hoạt động 2: Làm bài tập.
Mục tiêu: Rèn kỹ năng nắm sự
kiện lịch sử.
Phương pháp: Thực hành ,
thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
làm bài tập theo nhóm.
N1: Chỉ ra những chứng cứ để
khẳng định rằng “tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ” là “pháo
đài” kiên cố nhất của Pháp tại
chiến trường Đông Dương vào
năm 1953 – 1954.
N2: Tóm tắt những mốc thời
gian quan trọng trong chiến dịch
Điện Biên Phủ.
N3: Nêu những sự kiện tiêu
biểu, những nhân vật tiêu biểu
trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
N4: Nguyên nhân thắng lợi của
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ ba, ngày 17 tháng 01 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công
dân.
2. Kĩ năng: - Bước đầu nắm được cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ
điểm công dân.
3. Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh thói quen dùng đúng từ trong chủ
điểm.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Từ điển Tiếng Việt – Hán việt, Tiếng Việt tiểu học các tờ giấy kẻ
sẵn, nội dung bài tập 2.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
5’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Cách nối các vế câu
ghép.
- Hát -
-15-
cách dùng từ thuộc chủ điểm.
Phương pháp: Luyện tập, hỏi
đáp.
Bài 3:
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm việc cá nhân,
các em có thể sử dụng từ điển
để tra nghĩa từ “Công dân” học
sinh phát biểu ý kiến.
- VD: dòng b: công dân là người
dân của một nước, có quyền lợi
và nghĩa vụ đối với đất nước.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải
đúng.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh tiếp tục làm việc cá
nhân, các em sử dụng từ điển
để hiểu nghĩa của từ mà các em
chưa rõ.
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm
bài.
- VD:
Công là của
nhà nước
của chung
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, thi
đua.
- Tìm các từ ngữ thuộc chủ
điểm công dân → đặt câu.
→ Giáo viên nhận xét + tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Nối các vế câu
ghép bằng quan hệ từ”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh tìm từ đồng nghĩa với
từ công dân.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: Đồng nghĩa với từ công
dân, nhân dân, dân chúng, dân.
- Không đồng nghĩa với từ công
dân, đồng bào, dân tộc nông
nghiệp, công chúng.
- 1 học sinh đọc lại yêu cầu, cả
lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi trong nhóm
để trả lời câu hỏi, đại diện nhóm
trả lời.
- VD: Các từ đồng nghĩa với tìm
được ở bài tập 3 không thay thế
được tử công dân.
- Lý do: Khác về nghĩa các từ:
“nhân dân, dân chúng …, từ
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét chấm điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Chu vi
hình tròn.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nhận xét về
quy tắc và công thức tính chu vi
hình tròn, yêu cầu học sinh chia
nhóm nêu cách tính Phương
pháp hình tròn.
- Giáo viên chốt:
- Chu vi hình tròn là tính xung
quanh hình tròn.
- Nếu biết đường kính.
- Chu vi = đường kính × 3,14
- C = d × 3,14
- Nếu biết bán kính.
- Chu vi = bán kính × 2 × 3,14
- C = r × 2 × 3,14
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
- Lưu ý bài d =
22
1
m đổi 3,14
→ phân số để tính.
Bài 2:
- Lưu ý bài r =
3
-
-18-
5’
1’
→ phân số.
Bài 3:
- Giáo viên nhận xét.
Bài 4:
- Lưu ý đổi 6
2
1
m = 6,5 m
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
và công thức tìm chu vi hình
tròn, biết đường kính hoặc r.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập: 1, 2/ 5 ; bài 3, 4/ 5
làm vào giờ tự học.
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
- Sửa bài.
- Cả lớp đổi tập.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề tóm tắt.
- Giải – 1 học sinh lên bảng giải.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề tóm tắt.
- Giải – 1 học sinh lên bảng giải.
- Cả lớp nhận xét.