TUẦN 19
TUẦN 19Thứ hai
Thứ hai
TẬP ĐỌC
TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I.Mục đích, yêu cầu:
I.Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức:-Biết cách đọc đúng van bản kòch, cụ thể:
-Biết phân biệt lời các nhân vật và lời tác giả.
-Thể hiện đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm, phù
hợp với tâm trạng của từng nhân vật.
2. Kó năng: -Biết nhập vai để đọc diễn cảm đoạn trích.
-
Hiểu nội dung của đoạn 1 đoạn kòch: tâm trạng của anh thanh niên Nguyễn
Hiểu nội dung của đoạn 1 đoạn kòch: tâm trạng của anh thanh niên NguyễnTất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân.
Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, tự hào, kính yêu Bác Hồ, một người
suốt đời hi sinh vì nước, vì dân.
II.
Chuẩn bò:
Chuẩn bò:
Tranh minh họa trong sách giáo khoa, tranh ảnh, tư liệu về Sài
Tranh minh họa trong sách giáo khoa, tranh ảnh, tư liệu về Sài
Giáo viên giới thiệu và ghi mục bài
Giáo viên giới thiệu và ghi mục bàilên bảng.
lên bảng.
*Hoạt động 1:
*Hoạt động 1:
Giáo viên đọc mẫu, giọng đọc rõ
Giáo viên đọc mẫu, giọng đọc rõràng, mạch lạc, giọng đọc thay đổi
ràng, mạch lạc, giọng đọc thay đổilinh hoạt, phù hợp với nhân vật.
linh hoạt, phù hợp với nhân vật.
Học sinh chữa bài kiểm tra của
Học sinh chữa bài kiểm tra củamình theo sự hướng dẫn của giáo
mình theo sự hướng dẫn của giáoviên .
viên .
*Bài mới:
*Bài mới:
học sinh luyện đọc .
học sinh luyện đọc .
-Hướng dẫn học sinh giải nghóa các
-Hướng dẫn học sinh giải nghóa cáctừ khó hiểu ở trong bài.
từ khó hiểu ở trong bài.
*Hoạt động 2:
*Hoạt động 2:
Tổ chức các nhóm đọc thầm từng
Tổ chức các nhóm đọc thầm từngđoạn, trao đổi thảo luận nội dung
đoạn, trao đổi thảo luận nội dungtrả lời.
trả lời.
+ Anh Lê giúp anh Thành làm
+ Anh Lê giúp anh Thành làmnhững việc gì?
những việc gì?
+Những câu nói nào của anh Thành
+Những câu nói nào của anh Thành
cảm.
-Nghe giáo viên đọc.
-Nghe giáo viên đọc.
-Học sinh nối tiếp nhau đọc các
-Học sinh nối tiếp nhau đọc cácđoạn của bài.
đoạn của bài.
-Luyện đọc các từ khó:
-Luyện đọc các từ khó:
phắc-
phắc-tuya, Sa- tơ- lu-Lô -ba, Phú Lãng
tuya, Sa- tơ- lu-Lô -ba, Phú LãngSa.
Sa.
-Đọc mục chú giải ở trong sgk.
-Đọc mục chú giải ở trong sgk.
-Học sinh luyện đọc theo cặp và
-Học sinh luyện đọc theo cặp vàtrao đổi với nhau về cách đọc.
trao đổi với nhau về cách đọc.
-Một số học sinh đọcnối tiếp cả
đến việc cứu nước, cứu dân.
đến việc cứu nước, cứu dân.Những câu nói cụ thể là....
Những câu nói cụ thể là....
+Câu chuyện giữa anh Thành và
+Câu chuyện giữa anh Thành vàanh Lê nhiều lúc không ăn khớp
anh Lê nhiều lúc không ăn khớpvới nhau vì:mỗi người theo đuổi
với nhau vì:mỗi người theo đuổimột ý nghó khác nhau-anh Lê thì
một ý nghó khác nhau-anh Lê thìnghó đến công việc làm ăn, cuộc
nghó đến công việc làm ăn, cuộcsống hàng ngày, còn anh Thành
sống hàng ngày, còn anh Thành
Hướng dẫn cách đọc diễn cảm.
Hướng dẫn cách đọc diễn cảm.
Tổ chức cho học sinh luyện đọc
Tổ chức cho học sinh luyện đọcdiễn cảm và thi đua đọc diễn cảm
diễn cảm và thi đua đọc diễn cảmbằng cách đọc phân vai.
bằng cách đọc phân vai.
*Hoạt động 4:
*Hoạt động 4:Giáo viên hệ thống nội dung bài.
Giáo viên hệ thống nội dung bài.
Nhận xét, dặn dò.
Nhận xét, dặn dò.
cảm: Giọng đọc rõ ràng, mạch
cảm: Giọng đọc rõ ràng, mạchlạc, thay đổi linh hoạt giữa lời
lạc, thay đổi linh hoạt giữa lờicủa tác giả và lời của nhân vật,
của tác giả và lời của nhân vật,
Tiết 91: TOÁN
Tiết 91: TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I.Mục tiêu:
I.Mục tiêu:
Kiến thức:
Kiến thức:
Hình thành công thức tính diện tích hình thang.
Hình thành công thức tính diện tích hình thang.
Kó năng:
Kó năng:
Nhớ và biết vận dụng cộng thức tính diện tích hình thang để giải
Nhớ và biết vận dụng cộng thức tính diện tích hình thang để giảicác bài toán có liên quan.
các bài toán có liên quan.
Thái độ:
Thái độ:
Nhanh nhẹn, tính toán chính xác và ham thích học toán.
Nhanh nhẹn, tính toán chính xác và ham thích học toán.
II.Chuẩn bò:
II.Chuẩn bò:Sách giáo khoa, vở bài tập.
Sách giáo khoa, vở bài tập.
III.Hoạt động dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
vào nháp, một em lên bảng vẽ.
vào nháp, một em lên bảng vẽ.
*Giáo viên giới thiệu và ghi mục
*Giáo viên giới thiệu và ghi mụcbài lên bảng.
bài lên bảng.
*H
*H
ọc sinh nêu đặc điểm của hình
ọc sinh nêu đặc điểm của hìnhthang.
thang.
*Bài mới:
*Bài mới:Diện tích hình thang
Diện tích hình thang
3
15p
15p
15p
15p
5p
5p
*Hoat động 1:
hướng dẫn ở sách giáo khoa đểđược như hình tam giác ADK.
được như hình tam giác ADK.
-Cho học sinh nhận xét diện tích
-Cho học sinh nhận xét diện tíchhình thang ABCD và diện tích hình
hình thang ABCD và diện tích hìnhtam giác ADK vừa tạo thành.
tam giác ADK vừa tạo thành.
-Cho một số em nêu cách tính như
-Cho một số em nêu cách tính nhưsách giáo khoa.
sách giáo khoa.
*Hoạt động 2:
*Hoạt động 2:
+
+
Cho học sinh làm bài tập số 1 để
Cho học sinh làm bài tập số 1 đểcủng cố cách tính diện tích hình
hình thang và cách tính hình thang.
+
+
Ở bài tập số 3, gọi một em đọc
Ở bài tập số 3, gọi một em đọcto đề toán, cả lớp đọc thầm gạch
to đề toán, cả lớp đọc thầm gạchchân các dự kiện và tự tóm tắt vào
chân các dự kiện và tự tóm tắt vàonháp. Cho học sinh thảo luận cách
nháp. Cho học sinh thảo luận cáchlàm rồi làm bài vào vở. Gọi một
làm rồi làm bài vào vở. Gọi mộtem lên bảng làm, cả lớp theo dõi,
em lên bảng làm, cả lớp theo dõi,nhận xét để thống nhất cách làm.
nhận xét để thống nhất cách làm.
1.Tìm hiểu công thức tính
DKxAH
ø
ø
2
)(
2
)(
2
xAHABDC
xAHCKDCDKxAH
+
=
+
=
Vậy diện tích hình thangABCD
Vậy diện tích hình thangABCDlà: S=
là: S=
2
)( xhba
+
.
.
+
+
Diện tích hình thang bằng tổng
Diện tích hình thang bằng tổng
5,10)6,64,9( x
+
=
=
84
84
(m
(m
2
2
)
)
*Bài 2
*Bài 2
:Tính diện tích các hình
:Tính diện tích các hìnhthang: a.S=
thang: a.S=
2
5)94( x
+
=
=
32,5
32,5
(cm
(cm
2
(m)
(m)
Diện tích hình thang là:
Diện tích hình thang là:(110+90,2)x100,1:2=10020,01(m
(110+90,2)x100,1:2=10020,01(m
2
2Đáp số:
Đáp số:10021,01
10021,01
m
m
2
2
.
.
3.Củng cố:
3.Củng cố:
4
*Hoạt động 3:
*Hoạt động 3:
3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của
nhân dân ta.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bản đồ hành chính VN. Lược đồ phóng to. Tư liệu về chiến dòch
Điện Biên Phủ, phiếu học tập.
+ HS: Chuẩn bò bài. Tư liệu về chiến dòch.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1. Bài cũ:
- Hậu phương những năm sau
chiến dòch Biên giới.
- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau năm
1950?
- Nêu thành tích tiêu biểu của 7
anh hùng được tuyên dương trong
đại hội anh hùng và chiến só thi
đua toàn quốc lần thứ I?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
- Học sinh nêu.
5
1’
16’
2. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1:
- Giáo viên nêu tình thế của Pháp
từ sau thất bại ở chiến dòch Biên
giới đến năm 1953. Vì vậy, thực
dân Pháp đã tập trung 1 lượng lớn
*Bài mới: Chiến thắng lòch sử
Điện Biên Phủ
1. Tạo biểu tượng của chiến dòch
Điện Biên Phủ:
Mục tiêu: Học sinh nắm sơ lược
diễn biến, ý nghóa của chiến dòch
Điện Biên Phủ.
*Học sinh đọc SGK và thảo luận
nhóm đôi.
+ Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1
thung lũng được bao quanh bởi
rừng núi.
+ Pháp tập trung xây dựng tại đây
1 tập đoàn cứ điểm với đầy đủ
trang bò vũ khí hiện đại.
+ Thu hút lực lượng quân sự của ta
tới đây để tiêu diệt, đồng thời coi
đây là các chốt để án ngữ ở Bắc
Đông Dương.
*Học sinh thảo luận theo nhóm
bàn để thấy được:
+ Đợt tấn công thứ nhất của bộ đội
ta.
+ Đợt tấn công thứ hai của bộ đội
ta.
6
10’
→ Giáo viên nhận xét + chốt (chỉ
trên lượt đồ).
- Giáo viên nêu câu hỏi:
N3: Nêu những sự kiện tiêu biểu,
những nhân vật tiêu biểu trong
chiến dòch Điện Biên Phủ.
N4: Nguyên nhân thắng lợi của
chiến dòch Điện Biên Phủ.
→ Giáo viên nhận xét.
+ Đợt tấn công thứ ba của bộ đội
ta.
+ Kết quả sau 56 ngày đêm đánh
đòch.
*1 vài nhóm nêu (có chỉ lược đồ).
* Các nhóm nhận xét + bổ sung.
- Học sinh nêu.
2. Làm bài tập.
Rèn kỹ năng nắm sự kiện lòch sử.
-Hoạt động nhóm (4 nhóm).
-Các nhóm thảo luận → đại diện
các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
→ Các nhóm khác nhận xét lẫn
nhau.
7
4’
Hoạt động 3
- Nêu ý nghóa lòch sử của chiến
dòch Điện Biên Phủ?
Nêu 1 số câu thơ về chiến thắng
Điện Biên.
→ Giáo viên nhận xét + tuyên
dương.
Giáo viên kể lần 2, chỉ vào tranh
minh họa ở sách giáo khoa.
Hoạt động 2:
Bài mới: Chiếc đồng hồ
1.Giáo viên kể:
-Học sinh nghe giáo viên kể ccâu
chuyện để xác đònh nội dung câu
chuyện và thái độ, giọng điệu kể.
-Nghe học sinh kể lần 2 kết hợp
quan sát tranh trong sách giáo
khoa để nhớ diễn biến câu chuyện.
2.Học sinh luyện kể:
8
5’
+Cho học sinh kể chuyện theo cặp
dựa theo nội dung từng bức tranh
và trao đổi về ý nghóa của câu
chuyện.
+Cho học sinh thi đua kể chuyện
trước lớp theo nhóm và cá nhân,
với gợi ý nội dung cơ bản, tối
thiểu như sau:
*Tranh 1:Được tin trung ương rút
bớt một số người đi học lớp tiếp
quản thủ đô, các cán bộ đang họp
bàn tán sôi nổi. Ai nấy đều háo
hức muốn đi.
*T2:Giữa lúc đó,Bác Hồ đến dự
hội nghò,mọi người ùa ra đón Bác.
*T3:Khi nói đến nhiệm vụ của
*Ý nghóa:
Mỗi người trong xã hội đều gắn bó
với một công việc. Công việc nào
cũng quan trọng, cũng đáng quý.
3Củng cố.
Học sinh nêu ý nghóa của câu
chuyện.
*Về nhà: luyện kể câu chuyện;
chuẩn bò bài sau.
Thư 3 ngày 9 tháng 01 năm 2007.
Tiết 37 : THỂ DỤC
BÀI 37:TRÒ CHƠI ĐUA NGỰA VÀ LÒ CÒ TIẾP SỨC
9
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Ôn đi đều và đổi chân khi đi sai nhòp. Chơi hai trò chơi
Đua ngựa và Nhảy lò cò tiếp sức.
2. Kó năng: Yêu cầu thực hiện các động tác tương đối chính xác. Chơi và
tham gia chơi tương đối chủ động.
3. Thái độ: Có nền nếp, kỉ luật trong hàng ngũ, nâng cao thể lực tập
luyện
II. Chuẩn bò:
Kẻ sân để chơi trò chơi.
Vệ sinh sân tập , đảm bảo an toàn tập luyện.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
10’
20’
5’
*Hoạt động 1:
-Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến
Chơi chính thức có phân thắng
thua.
+Học sinh ôn tập đi đều và đổi
chân khi đi sai nhòp theo nhóm, sau
đó thi đua trình diễn giữa các
nhóm.
+ Chơi trò chơi Lò cò tiếp sức
Học sinh nhắc lai cách chơi rồi
tham gia chơi theo các nhóm.
3.phần kết thúc:
Học sinh tập các động tác hồi
phục:Nhảy thả lỏng, cúi người thả
lỏng.
Tiết 92: TOÁN
10
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh rèn luyện kó năng vận dụng công thức tính
diện tích hình thang trong các tình huống khác nhau.
2. Kó năng: Rèn học sinh nắm công thức và tính diện tích hình thang
nhanh, chính xác.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã
học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bò:
Sách giáo khoa, vở bài tập.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1’
30’
*Bài Luyện tập
1.Thực hành luyện tập:
Học sinh làm các bài tập ở sách
giáo khoa nhằm củng cố quy tăc
tính diện tích hình thang.
*Bài 1: Tính diện tích hình thang:
a.
2
7)614( x
+
=70(cm
2
)
b.
2
4
9
)
2
1
3
2
( x
+
=
48
63
(m
2
); c...:1(m
nhau và chiều cao bằng nhau...)
b- Sai.
2.Củng cố: Học sinh tóm tắt nội
dung cần ghi nhớ.
*Về nhà: chuẩn bò bài sau.
CHÍNH TẢ
CHÍNH TẢ
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I.Mục đích ,yêu cầu:
I.Mục đích ,yêu cầu:
1. Kiến thức:
-Nghe viết đúng bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực.
-Luyện viết đúng các từ có phụ âm đầu r/d/gi hoặc âm chính o/ ô đễ viết lẫn
-Luyện viết đúng các từ có phụ âm đầu r/d/gi hoặc âm chính o/ ô đễ viết lẫndo ảnh hưởng của phương ngữ.
do ảnh hưởng của phương ngữ.
2. Kó năng:
Viết nhanh, đúng đẹp theo tốc độ quy đònh, rèn kó năng viết hoa các danh từ
riêng, viết đúng các từ có phụ âm đầu r/d/gi và có âm chính/o/ô .
3. Thái độ: Chòu khó rèn chữ viết, tư thế ngồi viết có khoa học, nâng cao
chữ viết đẹp.
II.Chuẩn bò:Bút dạ và 3 đến 4 tờ giấy khổ to để làm bài tập số 2,3.
III.Hoạt động dạy học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5P
18p
1.Bài cũ:
yêu cầu của bài tập. Cho học sinh
đọc thầm bài tập và trao đổi theo
cặp.
-Cho một số cặp viết kết quả vào
tờ giấy khổ to bằng bút dạ, sau đó
dán lên bảng.
-Cho một em đọc to bài thơ đã
hoàn chỉnh.
-Yêu cầu cả lớp nhận xét để thống
nhất nội dung.
+ Ở bài tập số 3, cho học sinh đọc
yêu cầu của đề, giáo viên giải
thích thêm.
Cho các nhóm thảo luận và báo
cáo kết quả, giáo viên nhận xét,
chốt lại ý đúng.
*Hoạt động 3: Giáo viên hệ thống
sinh thneo dõi trong sách giáo
khoa để xác đònh nội dung bài
viết.
-Học sinh đọc lại bài, xác đònh
các từ đẽ viết sai để viết ra nháp:
các từ cần viết hoa và các từ:chài
lưới, nổi dậy, khẳng khái.
-Nghe giáo viên đọc để viết bài
vào vở.
-Nghe giáo viên đọc, đổi vở cho
nhau để soát lỗi.
-Một tổ nạp bài để giáo viên
chấm bài.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản.
2. Kó năng: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác đònh được các
vế câu trong câu ghép, đặt được câu ghép.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quý , biết sứ dụng Tiếng Việt
văn hóa, nhằm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ to, bút dạ để làm bài tập 1.
+ HS: Xem trước bài.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1’
15’
1. Bài cũ:
- Giáo viên chữa và trả bài kiểm
tra học kì I.
- Giáo viên nhận xét.
2. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1:
+Cho học sinh nối tiếp nhau đọc
nội dung bài tập ở phần nhận xét
và làm theo yêu cầu của bài .
Giáo viên hướng dẫn học sinh
xacvs đònh các bộ phận chủ ngữ,
vò ngữ của câu bằng cách đặt câu
hỏi:Ai? Cái gì?(Để xác đònh chủ
ngữ). Làm gì? Như thế nào?(Để
xác đònh vò ngữ)
-Cho học sinh phát biểu ý kiến,
với nhau ,nếu tách các vế thành
câu đơn sẽ tạo ra các câu rời rạc,
không gắn kết với nhau về nghóa.
*Giáo viên gợi ý để học sinh rút
ra ghi nhớ.
Gọi một số em đọc.
Hoạt động 2:
+ Gọi một em đọc yêu cầu bài tập
số 1, đọc cả đoạn văn tả biển. Gọi
một em nêu yêu cầu của bài ,
giáo viên giải thích thêm: Tìm các
vế câu ghép trong đoạn văn sau
đó xác đònh các vế câu và chủ
ngữ, vò ngữ trong các vế câu.
-giáo viên chia nhóm và phát giây
khổ to và bút dạ để các nhóm làm
bài.
-Sau thời gian thảo luận, một số
nhóm dán kết quả lên bảng, cả
lớp nhận xét để hoàn thiện nội
dung.
+ Ở bài tập so á2, cho học sinh đọc
thầm các câu rồi phát biểu ý kiến,
giáo viên chốt lại câu trả lời đúng.
+ Ở bài tập số 3, cho học sinh tự
đặt câu ,viết vào nháp ,sau đó
phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét
bổ sung những câu trả lời đúng.
Cho học sinh thi đua đặt càng
nhiều câu ghép, càng tốt.
xòt nặng nề.
Bài 2:
Không thể tách mỗ vế câu ghép
thành câu đơn, vì các vế câu có
mối quan hệ ý chặt chẽ với nhau.
*Bài 3: Học sinh đặt các câu ghép:
VD: -Mùa xuân đã về, cây cối đâm
chồi nẩy lộc.
-Mặt trời mọc, sương tan dần.
-Vì trời mưa to nên đường ngập
nước.
3.Củng cố.
15
Dặn dò về nhà.
Học sinh tóm tắt nội dung cần ghi
nhớ.
*Về nhà làm lại bài tập số 2 và số
3.
Chuẩn bò bài sau.
Tiết 37 : KHOA HỌC
DUNG DỊCH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Học sinh kể tên một số dung dòch thường thấy trong thực
tế, nêu một số cách tách các chất trong dung dòch.
2. Kó năng: Biết tạo ra một số dung dòch đơn giản trong thực tế.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: + Hình vẽ trong SGK
Một số nhóm pha dung dòch đường
và một số nhóm pha dung dòch
muối.
-Hai nhóm thực hành pha dung
dòch trước lớp, cả lớp nhận xét.
-Nêu các điều kiện để tạo ra dung
dòch.... Để thấy được: Muốn tạo ra
dung dòch, ít nhất phải có hai chất
trở lên, trong đó phải có một chất
16
12’
4’
.Dung dòch là gì?
. Kể tên một số dung dòch mà em
biết?
Hoạt động 2:
Giáo viên chia nhóm, tổ chức cho
các nhóm, thực hành tách các chất
từ dung dòch theo hướng dẫn ở
sách giáo khoa.
-Úp đóa lên một cốc nước muối
nóng một phút rồi nhấc đóa lên,
nếm thử nước đọng ở dưới đóa và
nếm thử nước trong cốc.
-Gọi một nhóm thực hành trước
lớp, cả lớp quan sát, nhận xét.
-Giáo viên gợi ý để học sinh trả
lời các câu hỏi ở SGK:
.Để tạo ra nước cất dùng trong y
tế ngươì ta làm thế nào?
sách giáo khoa.
Tiết 37 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP VĂN TẢ NGƯỜI
(Dựng đoạn văn tả người)
I. Mục đích ,yêu cầu:
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về đoạn mở bài.
1. Kó năng: Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo hai kiểu : trực tiếp
và dán tiếp.
3. Thái độ: Rèn tư duy tổng hợp, lòng yêu thương con người ở học sinh.
17