Thứ hai :
Tuần 19 Mơn Tập đọc Tiết 37
BỐN ANH TÀI
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : Cẩu Khây, tinh thông , yêu tinh.
- Hiểu nội dung truyện ( phần đầu ) : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghóa
của bốn anh em Cẩu Khây.
2 – Kó năng
- Đọc đúng các từ ngữ, câu , đoạn , bài. Chú ý các từ dễ lẫn do ảnh hưởng cách phát âm đòa
phương.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể truyện chậm rãi; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài
năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghóa của bốn cậu bé. Chú ý nghỉ hơi đúng sau các dấu
chấm xuống dòng. Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước, Móng
Tay Đục Máng.
mình.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ :
- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt lớp 4.
3 – Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.
- Đọc diễn cảm cả bài.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt ?
KI LÔ MÉT VUÔNG
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS: Hình thành biểu tượng về đơn vò đo diện tích ki lô mét vuông .
Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vò đo kilômét vuông; biết 1km
2
= 1000 000 m
2
và
ngược lại.
Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vò đo diện tích : cm
2
; dm
2
; m
2
và km
2
.
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ Việt Nam & thế giới.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập chung.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về kilômet vuông.
HS sửa bài (hs khááa –giỏi )
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bò bài: Luyện tập
Môn: Chính tả Tiết 19
KIM TỰ THÁP AI CẬP (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT s / x, iêt / iêc
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
2
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập
2.Kó năng:
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu s/x hoặc vần iêc/iêt dễ lẫn.
II.CHUẨN BỊ:
- 3 tờ phiếu viết nội dung BT2, 3 băng giấy viết nội dung BT3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Mở đầu:
- GV nêu gương một số HS viết chữ đẹp, có tư thế ngồi
viết đúng ở HKI, khuyến khích cả lớp học tốt tiết chính tả ở
HKII.
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc bài chính tả Kim tự tháp Ai Cập 1 lượt. GV phát
âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến những hiện
tượng chính tả cần viết đúng (lăng mộ, nhằng nhòt, chuyên
chở ……)
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & chú ý
những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai &
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở
- Các nhóm HS làm bài trên bảng
theo kiểu tiếp sức
3
- GV dán 3 băng giấy đã viết nội dung bài 3b lên bảng thi
làm bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
GDVSMT:hs thấy được vẻ đẹp kì vĩ của nước bạn ,có ý thức
bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới .
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết
sai những từ đã học
- Chuẩn bò bài: Nghe – viết: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS làm bài trên băng giấy, cả
lớp làm vở
- HS nhận xét bài làm trên bảng,
chốt & sửa lại theo lời giải đúng.
Thứ ba :
Tiết 37 Môn: Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại
lời giải đúng.
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
4
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết nội dung đoạn
văn, mời HS lên bảng làm bài.
- GV kết luận, chốt lại ý đúng.
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mời 1 HS khá giỏi làm mẫu: nói 2 – 3 câu về hoạt
động của người & vật được miêu tả trong tranh.
- GV nhận xét, cùng HS chọn em có đoạn văn hay nhất.
Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Chuẩn bò bài: Mở rộng vốn từ: Tài năng
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi
nhớ trong SGK
- HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng
cặp trao đổi, gạch dưới bộ phận CN
vào sách.
- 2 HS lên bảng làm bài. Các em
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài tập 1:
Các bài tập ở cột thứ nhất nhằm rèn kó năng chuyển đổi từ các
đơn vò lớn ra đơn vò nhỏ.
Các bài tập ở cột thứ hai rèn kó năng chuyển đổi từ các đơn vò
nhỏ ra đơn vò lớn, kết hợp với việc biểu diễn số đo diện tích
có sử dụng tới 2 đơn vò khác nhau.
Bài tập 2:
GV yêu cầu HS đọc kó đề toán và tự giải.
GV nhận xét và kết luận.
Bài tập 3:
HS đọc kó đề toán và tự giải bài toán, sau đó yêu
cầu HS trình bày lời giải, HS khác nhận xét, cuối
cùng GV kết luận.
Bài tập 4:
HS đọc kó bài toán và tự tìm lời giải.
Làm bài trong SGK
HS làm bài (hs trung bình )
Từng cặp HS sửa & thống nhất
kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
thầm nhiệm vụ của bài KC.
- HS nghe & giải nghóa một số từ
6
Bước 2: GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Hoạt động 3: HS thực hiện các yêu cầu của bài tập
Bài tập 1: Tìm lời thuyết minh cho
mỗi tranh bằng 1, 2 câu
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT1
- GV dán bảng 5 tranh minh họa phóng to, nhắc nhở HS
chú ý tìm cho mỗi tranh 1 lời thuyết minh ngắn gọn.
- GV phát 5 băng giấy cho 5 HS, yêu cầu mỗi em viết
lời thuyết minh cho 1 tranh
Bài tập 2,3 : Kể từng đoạn & toàn
bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghóa câu chuyện.
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT2, 3
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. Kể xong trao đổi
về ý nghóa câu chuyện.
- GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện
nhập vai giỏi nhất.
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân.
-
khó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh
minh hoạ
- Từng cặp HS trao đổi, tìm lời
thuyết minh cho mỗi tranh
Bài cũ: Không khí cần cho sự sống
- Hãy cho biết không khí cần cho sự sống như thế nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
- HS trả lời
- HS nhận xét
7
Bài mới:
Giới thiệu bài
Mở bài: GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2 và hỏi: nhờ
đâu lá cây lay động, diều bay?
Hoạt động 1: Chơi chóng chóng
Mục tiêu: HS làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển
động tạo thành gió
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn
GV kiểm tra xem HS có đem đủ chong chóng đến lớp không,
chong chóng có quay được không và giao nhiệm vụ cho các
em trước khi HS ra sân chơi chong chóng:
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn nhóm mình chơi có
tổ chức
- Trong quá trình chơi tìm hiểu xem:
Khi nào chong chóng không quay?
Khi nào chong chòng quay?
Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm?
Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm
- HS ra sân chơi theo nhóm, GV kiểm tra bao quát hoạt
động của các nhóm
Bước 3: Làm việc trong lớp
Kết luận của GV:
- Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển động tạo ra
- Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự
chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo
thành gió
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển
động của không khí trong tự nhiên
Mục tiêu: HS giải thích được tại sao ban ngày gió từ biển
thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển
Cách tiến hành:
- GV đề nghò HS làm việc theo cặp
- GV yêu cầu các em quan sát, đọc thông tin ở mục Bạn
cần biết trang 75 và những kiến thức đã thu được qua hoạt
động 2 để giải thích câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển
thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?
Kết luận của GV:
- Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa
biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và
đêm
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Chuẩn bò bài: Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
- HS làm việc cá nhân trước khi
làm việc theo cặp
- Các em thay nhau hỏi và chỉ
vào hình để làm rõ câu hỏi trên
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả làm việc của nhóm
HS làm việc theo cặp.
Đại diện nhóm phát biểu .
Tiết 19 Môn: Đòa lí
& nói đây là một sông lớn của thế giới, đồng bằng Nam Bộ
do sông Mê Công & một số sông khác như: sông Đồng Nai,
sông La Ngà… bồi đắp nên.
- Nêu đặc điểm về độ lớn, đòa hình của đồng bằng Nam
Bộ.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam Bộ, hãy:
- Tìm & nêu vò trí, giới hạn của đồng bằng Nam Bộ, vò trí
của Đồng Tháp Mười, U Minh, Cà Mau?
- Cho biết đồng bằng có những loại đất nào? Ở đâu?
Những loại đất nào chiếm diện tích nhiều hơn?
- GV mô tả thêm về các vùng trũng ở Đồng Tháp Mười, U
Minh, Cà Mau.
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam Bộ, hãy:
- Tìm & kể tên các sông lớn của đồng bằng Nam Bộ.
- Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi của đồng bằng
Nam Bộ (nhiều hay ít sông)?
- Vì sao ở nước ta sông lại có tên là Cửu Long? (GV có thể
hỏi: Cửu Long là gì? Là sông có chín cửa)
- GV chỉ lại vò trí sông Mê Công, sông Tiền, sông Hậu,
Biển Hồ.
- Ở Nam Bộ trong một năm có mấy mùa? Đặc điểm của
mỗi mùa?
- Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không
đắp đê?
- Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì?
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng
thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ.