BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
TÔN TRỌNG HIỀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN
TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
TÔN TRỌNG HIỀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN
TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Kế toán
Mã số
: 8340301
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 2
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 2
4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
6. Đóng góp của nghiên cứu .................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... 5
1.1 Các nghiên cứu trên thế giới .............................................................................. 5
1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam............................................................................... 7
1.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu của đề tài ................................................. 11
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................... 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .. ............................................................... 13
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của GTHL .................................................... 13
2.1.1 Giai đoạn từ 1850-1970: giai đoạn tự phát của giá thị trường .................. 13
2.1.2 Giai đoạn từ 1970-1990: giai đoạn chính thức hình thành GTHL ............ 13
2.1.3 Giai đoạn từ 1990-2005 : giai đoạn phát triển của GTHL ........................13
2.1.4 Giai đoạn từ 2005 đến nay ........................................................................14
2.2 Nội dung của GTHL ........................................................................................ 14
2.2.1 Khái niệm GTHL ......................................................................................14
2.2.2 Phạm vi áp dụng GTHL ...........................................................................14
2.2.3 Đo lường GTHL .......................................................................................15
2.2.3.1 Đo lường GTHL ở thời điểm ghi nhận ban đầu ................................15
2.2.3.2 Đo lường GTHL trong quá trình sử dụng tài sản và tại thời điểm lập
BCTC .....................................................................................................................16
2.3 Cơ sở lý thuyết nền ......................................................................................... 17
2.3.1 Lý thuyết lập quy ....................................................................................... 17
2.3.2 Lý thuyết thông tin hữu ích ....................................................................... 17
4.3.2 Thống kê mô tả giá trị trung bình .............................................................. 40
4.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha............42
4.3.4 Kiểm định giá trị thang đo – phương pháp phân tích nhân tố khám phá
EFA...........................................................................................................................45
4.3.4.1 Kết quả phân tích EFA cho nhóm biến độc lập....................................45
4.3.4.2 Kết quả phân tích EFA cho nhóm biến phụ thuộc ..............................50
4.3.5 Tương quan và hồi quy .............................................................................51
4.3.5.1 Kiểm định tương quan .........................................................................51
4.3.5.2 Phân tích hồi quy .................................................................................53
4.3.5.3 Kiểm định Anova, T-Test nhóm mẫu độc lập .....................................54
4.3.5.4 Kết quả kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu..............................57
4.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu........................................................................... 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ................................................................................... 61
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 62
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 62
5.2 Kiến nghị.......................................................................................................... 63
5.2.1 Về yếu tố pháp lý ......................................................................................63
5.2.2 Về yếu tố văn hóa, xã hội .........................................................................63
5.2.3 Về yếu tố môi trường kinh doanh ................... ........................................63
5.2.4 Về yếu tố trình độ nhân viên ....................................................................64
5.2.5 Tổ chức hội nghề nghiệp kế toán .......................... ...................................64
5.2.6 Hệ thống thông tin kế toán........................................................................64
5.2.7 Quy mô doanh nghiệp...............................................................................64
5.2.8 Nhu cầu thông tin BCTC...........................................................................64
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................... 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
FASB
Hội đồng chuẩn mực kế toán Mỹ
GAAP
Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung
GTHL
Giá trị hợp lý
HTTT
Hệ thống thông tin
IAS
Chuẩn mực kế toán quốc tế
IASB
Hội đồng chuẩn mực kế toán Quốc tế
IFRS
Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế
KTCNTT
Tài sản
TSCĐ
Tài sản cố định
VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các CMKT yêu cầu áp dụng giá trị hợp GTHL……………....…………15
Bảng 2.2 Các chuẩn mực yêu cầu GTHL tham chiếu đến một chuẩn mực khác.…15
Bảng 3.1 Bảng mã hóa thang đo các nhân tố tác động đến việc vận dụng GTHL....30
Bảng 4.1 Bảng so sánh phương pháp lập và trình bày BCTC giữa Quốc tế và
Việt Nam …………………………………..………………………………………36
Bảng 4.2 Kết quả thống kê trình độ học vấn…………………………….…………39
Bảng 4.3 Kết quả thống kê vị trí công việc…………………………….…………..40
Bảng 4.4 Bảng kết quả thống kê hiểu biết về GTHL……..………………………..40
Bảng 4.5 Bảng kết quả thống kê mô tả giá trị trung bình…...……………………. 40
Bảng 4.6 Bảng thống kê kết quả độ tin cậy thang đo và tương quan biến – tổng (khi
chạy dữ liệu lần 1) …………………………………………………………………42
Bảng 4.7 Bảng thống kê kết quả độ tin cậy thang đo và tương quan biến – tổng (khi
chạy dữ liệu lần 2) …………………………………………………………………43
Bảng 4.8 Bảng kết quả hệ số KMO và kiểm định Barllet cho nhóm biến độc lập (khi
chạy dữ liệu lần 1) …………………………………………………………………45
Bảng 4.9 Bảng kết quả phương sai trích (khi chạy dữ liệu lần 1) …………………45
Bảng 4.10 Bảng kết quả ma trận xoay các nhân tố nhóm biến độc lập (khi chạy dữ
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất …………………………………………….28
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN
TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
TÓM TẮT
1. Lý do chọn đề tài
Giá trị hợp lý đang ngày càng được áp dụng trong kế toán ở nhiều nước trên thế
giới. GTHL cho chúng ta cái nhìn chính xác hơn giá trị của doanh nghiệp tại thời
điểm hiện tại hay tại thời điểm công bố BCTC. Tuy nhiên, việc vận dụng GTHL ở
Việt Nam còn gặp phải nhiều khó khăn thử thách. Vì thế, tác giả chọn đề tài: “Các
nhân tố tác động đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các công ty niêm
yết ở Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Có hai mục tiêu nghiên cứu:
-
Xác định các nhân tố tác động đến việc vận dụng GTHL trong kế toán tại các
CTNY ở Việt Nam.
-
Đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
GTHL trong kế toán tại các CTNY ở Việt Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để xác định các nhân tố
tác động đến việc vận dụng GTHL, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng
2. Research objectives
There are two research objectives:
-
Identify the factors affecting the application of fair value of listed companies
in Vietnam.
-
Measure the impact of the factors on the application of fair value of listed
companies in Vietnam.
3. Research method
The research uses qualitative research methods to identify the factors that affect
the use of fair value, combining quantitative research methods to measure the extent
of the impact of factors on application of fair value of listed companies in Vietnam,
with the data analysis support tool , SPSS 20.
4. Research result
Results of the analysis, the research shows the factors affecting the application
of fair value in listed companies in Vietnam, include: legal and political
environment; business environment; cultural and social environment; capacity of
accounting practitioners; business size;technical and technological factors; the role
of accounting organizations and associations; information needs of financial
statements.
5. Conclusion and implications
The results of this research are important for listed companies in Vietnam and
law enforcement agencies. The law enforcement agencies may consult to guide in
more detail the application of fair value in accounting and companies can refer to
vào thị trường cũng như đánh mất lợi thế cạnh tranh trong mắt nhà đầu tư quốc tế so
với doanh nghiệp của nước khác trong khu vực.
2
Ở VN, giá gốc là phương pháp chủ yếu để định giá và trình bày trên BCTC,
chỉ có số một vài quy định nhỏ đề cập đến GTHL. Trong bối cảnh cổ phần hóa
doanh nghiệp như hiện nay, độ tin cậy của BCTC rất cần thiết để các doanh nghiệp
có thể thu hút vốn đầu tư. Các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán cần
có tính minh bạch, chính xác khi trình bày các thông tin trên BCTC để giúp doanh
nghiệp kêu gọi được sự đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau trong nền kinh tế cạnh
tranh như hiện nay. Chính vì vậy, từ nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế nói chung và
kế toán về GTHL nói riêng, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc
vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các công ty niêm yết ở Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của đề tài là đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh
hưởng đến việc vận dụng GTHL trong kế toán tại các CTNY ở VN.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
-
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL trong kế toán tại
các CTNY ở VN.
-
Đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
GTHL trong kế toán tại các CTNY ở VN.
Phương pháp định lượng: Dữ liệu khảo sát sẽ được xử lý trên phần mềm
SPSS 20 để đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng việc sử dụng hệ số Cronbach’s
Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA; đánh giá, kiểm định mức độ phù hợp
các giả thiết nghiên cứu thông qua mô hình hồi quy bội. Phương pháp định lượng
giúp trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của các nhân tố đến việc
vận dụng GTHL trong kế toán tại các CTNY ở VN?
6. Những đóng góp của luận văn
Về mặt khoa học
Khái quát và phát triển những vấn đề lý luận về GTHL; xây dựng mô hình
các nhân tố tác động đến việc vận dụng GTHL trong kế toán tại các CTNY ở VN.
Vận dụng phương pháp kiểm định mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng GTHL.
Về mặt thực tiễn
4
Xác định được các nhân tố và mức độ tác động của các nhân tố đó đến
việc vận dụng GTHL trong kế toán tại các CTNY ở VN. Đồng thời, kết quả
cũng là căn cứ để định hướng cho việc hoàn thiện kế toán GTHL ở Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Hiện nay, có khá nhiều bài nghiên cứu trong và ngoài nước về GTHL. Mục
tiêu luận văn mà tác giả hướng đến là xác định các nhân tố và đo lường mức độ tác
động của chúng đến việc vận dụng GTHL trong kế toán tại các CTNY ở VN. Tác
giả đã sử dụng một số nghiên cứu tiêu biểu để làm tài liệu ở nội dung chương này.
1.1.
The role of fair value measurement in the recent financial crunch (David Procházka, Prague
Economic Papers, 1, 2011).
6
đối kế toán; hành vi tối ưu khi một vài người tin rằng doanh nghiệp muốn can thiệp
vào số liệu, như vậy sẽ làm cho thông tin bất cân xứng và làm cho BCTC giảm đi
tính minh bạch. Cuối cùng, tác giả cho rằng khủng hoảng kinh tế cũng như khủng
hoảng tài chính không phải do GTHL gây ra. GTHL được xem là công cụ để đánh
giá doanh nghiệp có thật sự hoạt động tốt hay không.
Songlan Peng và cộng sự (2013)4 kiểm tra vấn đề kế toán toàn cầu, các
CMKT hội tụ, tập trung vào việc chấp nhận kế toán GTHL ở Trung Quốc. Bài viết
căn cứ các nguồn dữ liệu lưu trữ có sẵn công khai, phỏng vấn các quan chức chính
phủ chủ chốt và các nhà quản lý. Phạm vi dữ liệu bao gồm việc quan sát các báo
cáo và sự kiện được ghi nhận. Nghiên cứu đã vạch ra cách thay đổi của Trung Quốc
hướng tới giá trị hợp lý bắt đầu từ quan điểm chi phí lịch sử; việc áp dụng các
nguyên tắc KT mới bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên cạnh chất lượng thông tin
KT và tính hữu dụng của nó đối với việc ra quyết định. Hạn chế của nghiên cứu là
bị giới hạn bởi loại dữ liệu có sẵn từ Trung Quốc.
Jason Zezhong Xiao và Guoqiang Hu (2017)5 khảo sát việc thực hiện kế toán
GTHL khi mà GTHL được yêu cầu hay được chấp nhận bởi CMKT Trung Quốc.
Tác giả đã cho thấy những khó khăn thử thách ảnh hưởng đến việc thực hiện kế
toán GTHL. Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo hàng năm của các CTNY từ năm
2007-2011; và tiến hành 25 cuộc phỏng vấn từ các giám đốc tài chính, kiểm toán
viên và nhà phân tích tài chính; sau đó bảng câu hỏi khảo sát được gởi email và trực
tiếp đến các kiểm toán viên cũng như các công ty kiểm toán ở Trung Quốc. Kết quả
cho thấy các CTNY tại Trung Quốc tuân thủ khá tốt các yêu cầu bắt buộc hay một
sử dụng BCTC và ưu điểm của GTHL khi được sử dụng trên BCTC trên thế giới, từ
đó đề xuất những chuẩn mực kế toán Việt Nam có những điều chỉnh để phù hợp với
quốc tế. Phạm vi nghiên cứu của tác giả bao gồm hàng tồn kho, tài sản cố định, bất
động sản đầu tư, đầu tư tài chính trên BCTC của doanh nghiệp niêm yết tại Việt
Nam. Tác giả sử dụng phương pháp định tính tổng hợp, phân loại đối chiếu, so sánh
thông qua các hướng dẫn của IASB, IASB, IFRS về cách ghi nhận GTHL và trình
bày các khoản mục liên quan đến GTHL. Sau đó tác giả thực hiện khảo sát, phỏng
vấn và cuối cùng phân tích đưa ra kết quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng thông
tin nếu phản ánh theo giá trị sổ sách ban đầu không phù hợp với tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp tại thời điểm công bố, các nhà sử dụng thông tin trên
BCTC luôn nghi ngờ về tính minh bạch của nó.
Tác giả Lê Thị Mộng Loan (2013) Giá trị hợp lý ảnh hưởng đến sự cân bằng
giữa độ tin cậy và thích hợp các thông tin trên BCTC của các công ty tại Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Kinh tế TP HCM. Thông qua tiếp cận
chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam về GTHL tác giả đưa ra một số kiến nghị
nhằm định hướng việc sử dụng kế toán GTHL tại Việt Nam. Đối tượng và phạm vi
8
nghiên cứu của tác giả là tính thích hợp và độ tin cậy trên BCTC bằng cách khảo sát
BCTC của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM năm
2012. Tác giả tập trung vào nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, nhà cho vay và
kế toán viên người lập BCTC. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng tác giả đã cho thấy rằng rất ít các doanh nghiệp tại TP HCM sử dụng GTHL
cho các khoản mục trên BCTC mà chỉ có chứng khoán định giá theo GTHL. Họ cho
rằng GTHL không đáng tin cậy. Nhưng những người sử dụng thông tin tin rằng có
sự cân bằng giữa độ tin cậy và thích hợp của thông tin trên BCTC.
Tác giả Trần Nguyễn Kim Chi (2014) Kế toán giá trị hợp lý trong giao dịch
hợp nhất kinh doanh tại các doanh nghiệp trên địa bàn TPHCM. Luận văn thạc sĩ
sát hết các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Tác giả Phạm Thị Minh Thùy (2017) Các nhân tố tác động đến đo lường giá
trị hợp lý trong kế toán của ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam. Luận
văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Kinh tế TP HCM. Tác giả nghiên cứu các nhân
tố nào tác động đến đo lường GTHL tại Ngân hàng với sản phẩm công cụ tài chính,
các nhân tố đó tác động thế nào đến đo lường GTHL. Tác giả dùng phương pháp
nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn, phương pháp định lượng bằng kiểm
định thang đo từ phân tích nhân tố khám phá Grobach Alpha, phân tích tương quan,
hồi quy. Tác giả đã chỉ ra các yếu tố tác động đến GTHL là yếu tố kinh tế, pháp lý,
nguồn nhân lực; yếu tố kỹ thuật công nghệ và truyền thông; yếu tố văn hóa; vai trò
tổ chức, hội nghề nghiệp kinh tế; yếu tố kinh doanh và luật quốc gia. Đồng thời tác
giả cũng nêu ra hạn chế của nghiên cứu là chỉ phân tích các nhân tố tác động đến đo
lường GTHL mà không đi sâu vào kỹ thuật đánh giá công cụ tài chính trong lĩnh
vực Ngân hàng; người Việt Nam có tâm lý thận trọng cao, ngại cung cấp thông tin
ra bên ngoài dẫn đến kết quả không như mong muốn.
Tác giả Ngô Thị Thơ (2017) Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận
dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các Doanh nghiệp Việt Nam – Nghiên cứu thực
nghiệm trên địa bàn TP HCM. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Kinh tế
TP HCM. Ba mục tiêu nghiên cứu mà tác giả đưa ra là thực trạng cơ sở pháp lý về
kế toán GTHL trong chuẩn mực kế toán Việt Nam, mức độ khác biệt giữa chuẩn
mực kế toán Việt Nam so với chuẩn mực kế toán quốc tế; các nhân tố và mức độ tác
động của các nhân tố này đến việc vận dụng GTHL; giải pháp và kiến nghị nhằm