BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
NGÔ THỊ MINH TRIẾT
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM
THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
NGÔ THỊ MINH TRIẾT
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM
THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
1 P
G
2 T
S.
P
b
3 T
S.
P
b
4 P
G
5 T
S.
U
v
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
- Vận dụng cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng giá trị
hợp lý trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kê toán quốc tế.
- Xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong
kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế. Từ đó giúp các cơ quan quản
lý nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh có những chính sách
phù hợp để nâng cao việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam theo
chuẩn mực kế toán quốc tế.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 26/09/2016 (QĐ 2790/QĐĐKC)
IV- Ngày
20/03/2017
hoàn
thành
V- Cán bộ hướng dẫn:
TÙNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGÀNH
nhiệm
vụ:
TS TRẦN VĂN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN
TS. Trần Văn Tùng
cho tác giả tất cả các thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tác giả muốn cảm ơn tới gia đình tôi vì những hỗ trợ tuyệt vời và
những lời động viên để tôi có đủ tinh thần, nghị lực để thực hiện luận văn.
Mặc dù, luận văn đã được hoàn thành trong khả năng của tác giả. Tuy nhiên, do
hạn chế về mặt thời gian và khả năng chuyên môn, do vậy luận văn sẽ có ít nhiều
sai sót. Kính mong nhận được sự cảm thông và những lời chỉ bảo tận tình của thầy
cô và các bạn.
Học viên thực hiện Luận văn
Ngô Thị Minh Triết
TÓM TẮT
Tuy là một thuật ngữ mới trong kế toán so với các hệ thống định giá khác, song
giá trị hợp lý đã được bàn đến như là hướng đi mới của định giá trong kế toán.
Chính vì vậy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị hợp
lý trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế có ý nghĩa và vai trò
vô cùng quan trọng.
Luận văn gồm 5 chương với mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về giá
trị hợp lý trong chuẩn mực kế toán Quốc tế và thực trạng áp dụng trên thế giới,
khảo sát đánh giá thực trạng nhận thức về IFRS 13 “Đo lường giá trị hợp lý” tại
các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tìm hiểu các nhân tố tác
động đến việc việc vận dụng GTHL trong kế toán Việt Nam theo chuẩn mực kế
toán quốc tế và đề xuất giải pháp nhằm áp dụng thước đo giá trị hợp lý trong kế
toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán Quốc Tế vào các doanh nghiệp tại
TP.HCM. Về phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng 2 phương pháp chính là
phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Trong phương pháp định tính,
tác giả sử dụng phương pháp so sánh và đối chiếu, phương pháp phỏng vấn trực
tiếp, phương pháp phân tích và tổng hợp. Trong phương pháp định lượng, tác giả
sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện phân tích thống kê mô tả và phương pháp
2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................................. 3
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................... 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 4
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN...... 4
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ............................................................................ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 6
1.1. Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài ............................................................ 6
1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nước ........................................................... 10
1.2.1. Các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu khoa học......................... 10
1.2.2. Các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ ....................................................... 13
1.3. Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu ......... 18
1.3.1. Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài ...................................... 18
1.3.2. Đối với các công trình nghiên cứu trong nước....................................... 18
1.3.3. Xác định vấn đề cần nghiên cứu ............................................................ 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 20
CHƯƠNG 2: CƠ S LÝ THUYẾT ......................................................................... 21
2.1. Các khái niệm cơ bản..................................................................................... 21
2.1.1. Khái niệm định giá trong kế toán ........................................................... 21
2.1.2. Các phương pháp định giá trong kế toán................................................ 21
2.1.3. Các hệ thống định giá trong kế toán và những vấn đề tồn tại ................ 22
2.1.4. Các giả định và nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến việc định giá ......... 25
2.2. Giá trị hợp lý theo chuẩn mực kế toán quốc tế .............................................. 26
2.2.1. Vài nét về Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính Hoa Kỳ (FASB) và
Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế (IASB) ............................................... 26
3.4.3. Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp nghiên cứu định lượng ....... 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................................... 59
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 60
4.1. Thực trạng cơ sở pháp lý về giá trị hợp lý tại Việt Nam ............................... 60
4.1.1. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ........................................................ 60
4.1.2. Đánh giá thực trạng ................................................................................ 65
4.2. Thực trạng vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế
toán quốc tế ........................................................................................................... 66
4.2.1. Khảo sát thực trạng vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt Nam theo
chuẩn mực kế toán quốc tế ............................................................................... 66
4.2.2. Đánh giá thực trạng ................................................................................ 71
4.3. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL
trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế ................................ 71
4.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................ 72
4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha... 76
4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................... 80
4.3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội............................................................. 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.......................................................................................... 87
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ............................................ 88
5.1. Giải pháp vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực
kế toán quốc tế ...................................................................................................... 88
5.1.1. Nhóm giải pháp nâng cao môi trường pháp lý ....................................... 88
5.1.2. Nhóm giải pháp nâng cao môi trường kinh doanh ................................. 93
5.1.3. Nhóm giải pháp nâng cao môi trường văn hóa, xã hội .......................... 95
5.1.4. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức, hội nghề nghiệp ...... 95
5.1.5. Nhóm giải pháp nâng cao trình độ hiểu biết của người làm nghề kế toán
về giá trị hợp lý................................................................................................. 97
5.2. Kiến nghị........................................................................................................ 98
PHẦN TIẾNG NƯỚC NGOÀI
ASEAN: Association of Southeast Asian Nations: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á
CoCoA: Continuously contemporary accounting: Hệ thống kế toán điều chỉnh liên
tục theo hiện tại.
FASB: Financial Accounting Standard Board: Hội đồng CMKT tài chính Hoa Kỳ.
IAS: International Accounting Standards: CMKT quốc tế.
IASB: International Accounting Standard Board: Hội đồng CMKT quốc tế.
IFRS: International Financial Reporting Standard: Chuẩn mực BCTC quốc tế.
Ind AS: Indian Accounting Standard: Chuẩn mực kế toán Ấn Độ.
GAAP: Generally Accepted Accounting Principles: Các nguyên tắc kế toán được
chấp nhận rộng rãi.
MCA: Ministry of Corporate Affairs: Bộ Nội vụ doanh nghiệp Ấn Độ
MFRS: Malaysian Financial Reporting Standard: Chuẩn mực BCTC Malaysia.
MASB: Malaysian Accounting Standard Board: Hội đồng CMKT Malaysia.
PERS: Private Entity Reporting Standard: BCTC riêng.
VAS: Vietnamese Accounting Standard: CMKT Việt Nam.
VAA: Vietnam Association of Accountants and Auditors: Hội kế toán kiểm toán
Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sử dụng GTHL trong đo lường tài sản dài hạn ........................................31
Bảng 2.2: Sử dụng GTHL trong đo lường tài sản ngắn hạn .....................................32
Bảng 2.3: Một vài ví dụ về dữ liệu đầu vào cấp 2 ....................................................36
Bảng 2.4: Một vài ví dụ về dữ liệu đầu vào cấp 3 ....................................................37
Bảng 3.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất lần 2 về các yếu tố tác động đến việc vận
dụng GTHL trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế. ..............57
Bảng 4.1: Quy định sử dụng GTHL trong các CMKT Việt Nam.............................61
hiện bởi công ty kiểm toán Deloitte (2010) với 173 quốc gia, kết quả cho thấy 123
quốc gia bắt buộc và yêu cầu áp dụng IAS/IFRS trong đó có yêu cầu vận dụng
nguyên tắc kế toán GTHL.
Trong nhiều nghiên cứu của các tác giả ở các quốc gia tiên tiến trên thế giới đã
chứng minh rằng kế toán GTHL là một xu hướng phát triển tất yếu.
Việt Nam, từ
năm 1996 đến nay Bộ Tài chính đã tiến hành nghiên cứu và phổ biến rộng rãi các
chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS, đồng thời lựa chọn các chuẩn mực có khả
năng áp dụng tại Việt Nam để nghiên cứu soạn thảo và ban hành các CMKT Việt
Nam. Đến nay Bộ Tài chính đã ban hành 5 đợt với 26 CMKT. Trong số đó có nhiều
chuẩn mực đã đề cập đến việc thực hiện đo lường theo GTHL.
Mặc dù Chế độ kế toán tại Việt Nam hiện nay đã có nhiều thay đổi nhằm tiến
sát với quốc tế, song rõ ràng để có thể xây dựng các điều luật phù hợp với các chuẩn
mực và thông lệ quốc tế là một điều không dễ dàng, nhất là trong điều kiện Việt
Nam chưa phát triển ngang bằng với các quốc gia tiên tiến khác để có thể áp dụng
các chuẩn mực kế toán quốc tế một cách trọn vẹn. Cụ thể, tại Việt Nam phương
1
pháp giá gốc vẫn là phương pháp cốt lõi được sử dụng để định giá và đo lường các
đối tượng kế toán được trình bày trong báo cáo tài chính và chỉ có một số các quy
định nhỏ có đề cập đến khía cạnh giá trị hợp lý. Trong khi đó, giá trị hợp lý đã được
áp dụng ở khá nhiều nước trên thế giới và đã được chuẩn hóa thông qua việc ra đời
của chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 13. Điều này có thể làm cho thông
tin tài chính trên báo cáo tài chính giữa Việt Nam và một số nước trên thế giới
không còn có thể đạt được yêu cầu có thể so sánh được và làm giảm tính hữu ích
của việc sử dụng các thông tin cho các đối tượng sử dụng.
Với mong muốn có thể hiểu được bản chất của vấn đề, xác định được các
chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ HẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến việc
vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế. Các
nhân tố mà đề tài nghiên cứu bao gồm cả các nhân tố chủ quan lẫn khách quan như:
đặc tính văn hóa xã hội, điều kiện lịch sử, chính trị, pháp lý, trình độ người làm
công tác kế toán… có ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt
Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế.
4.2. hạm vi nghiên cứu
Về thời gian: các văn bản pháp lý trong và ngoài nước được tác giả sử dụng để
tham chiếu được ban hành chính thức tính đến ngày 30 tháng 7 năm 2016. Các số
liệu được tác giả thực hiện khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 10/2015 đến
tháng 6/2016.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu khảo sát được từ các
doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM.
3
5. HƯƠNG HÁ NGHIÊN CỨU
Trong luận văn này tác giả sử dụng đồng thời cả hai phương pháp nghiên cứu
định tính và định lượng.
Nghiên cứu định tính: bằng việc thực hiện các phương pháp nghiên cứu cụ thể
như phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh, lấy ý kiến
chuyên gia, thống kê mô tả để tổng quát hóa cơ sở lý thuyết về kế toán GTHL, xác
định sơ bộ các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt
Nam hiện nay.
Nghiên cứu định lượng: khảo sát BCTC cuối năm 2015 của các doanh nghiệp
xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thực trạng sau đó sử dụng mô hình phân tích nhân tố
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: iải pháp và kiến nghị.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày một cách tổng quan về các công trình nghiên cứu của
các tác giả trong và ngoài nước về các vấn đề có liên quan đến nội dung của luận
văn. Với sự hạn chế về thời gian và kiến thức, tác giả cố gắng thu thập, nghiên cứu
một cách tương đối đầy đủ các nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước và
quốc tế đã thực hiện về một số nội dung có liên quan đến hướng nghiên cứu của
luận văn, qua đó xác định khe hở nghiên cứu làm cơ sở cho việc lựa chọn nội dung
và mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
1.1. Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài
Trình bày BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế IAS/IFRS nói chung hay kế
toán GTHL nói riêng đã được vận dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Chính vì thế,
đây là chủ đề được khá nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu. Trong số đó, phải kể đến
các nghiên cứu:
Bewley, Graham, Peng, 2013. Toward Understanding How Accounting
Principles Become Generally Accepted: The Case of Fair Value Accounting
Movement in China. In: Financial reporting and auditing as social and
organizational practice Workshop 2. London, December 16-17, 2013[32].
Nghiên cứu tìm hiểu về quá trình vận dụng CMKT quốc tế cũng như chấp
nhận kế toán GTHL ở Trung Quốc. Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống
kết hợp với các phương pháp tổng hợp, so sánh về môi trường chính trị, xã hội và
kinh tế trong 2 lần đưa GTHL vào vận dụng ở Trung Quốc, tác giả muốn chỉ ra lý
Nam, tác giả cho rằng nguyên nhân chủ yếu là xuất phát từ lý do xã hội, chính trị,
kinh tế của đất nước. Trong đó, tác giả cho rằng nhân tố hệ thống pháp luật là không
có ảnh hưởng vì độc lập với hệ thống thuế, tài chính, kế toán. Nhìn chung, nghiên
cứu đã chỉ ra được những nguyên nhân căn bản vì sao Việt Nam chưa vận dụng đầy
đủ IAS/IFRS tuy nhiên việc chấp nhận hay loại bỏ các nhân tố mới dựa vào định
tính, một số điểm chưa thuyết phục cao.
Zehri & Chouaibi, 2013. Adoption determinants of the International
Accounting Standards IAS/IFRS by the developing countries. Journal of
7
Economics, Finance and Administrative Science, 18: 56-62 [47].
Nghiên cứu của 2 tác giả đã chỉ ra các yếu tố quyết định đến việc vận dụng các
CMKT quốc tế IAS/IFRS ở các quốc gia đang phát triển. Tác giả đã thực nghiệm
trên mẫu 74 quốc gia và vùng lãnh thổ ở 4 châu lục. Tác giả đưa ra 7 giả thuyết
nghiên cứu và sau khi kiểm định mô hình nghiên cứu kết quả chỉ ra các nhân tố: sự
tăng trưởng kinh tế, trình độ giáo dục và hệ thống pháp luật có ảnh hưởng đáng kể
trong khi đó các nhân tố: môi trường văn hóa, hệ thống chính trị, thị trường vốn lại
không ảnh hưởng nhiều.
Điểm yếu của nghiên cứu là tác giả định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp là chủ
yếu, các thông tin này có thể được cung cấp không minh bạch. Bên cạnh đó, do đặc
thù hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội mỗi quốc gia, mỗi khu vực khác nhau nên sử
dụng chung mô hình nghiên cứu có thể không phù hợp.
Benjamin, Niskkalan & Marathamuthu, 2012. Fair Value Accounting and the
Global Financial Crisis: The Malaysian Experience. Jamar Vol.10, 53-68 pp[31].
Bài báo nhằm nghiên cứu bản chất của việc vận dụng GTHL trong đo lường bất
động sản đầu tư trong suốt giai đoạn khủng hoảng tài chính ở Malaysia (2007-2008)
của 11 công ty đầu tư bất động sản trên thị trường chứng khoán Malaysia đã nộp
BCTC. Kết quả, trong năm 2008 (trong giai đoạn khủng hoảng tài chính) có 8/11
cơ quan quản lý không biết khi nào cần và không cần đưa ra các phản ứng.
Tác giả cũng cho rằng ưu điểm của GTHL là phản ánh điều kiện thị trường hiện
tại, cung cấp thông tin không bị lỗi thời, tăng cường tính minh bạch và khuyến
khích các nhà quản lý điều chỉnh hành vi thích hợp.
Vera Palea (2013). Fair value accounting and its usefulness to financial
statement users. The Department of Economics and Statistics “Cognetti deMartiis”,
27/13 [46].
Nghiên cứu của tác giả chỉ ra lý do tại sao lại sử dụng GTHL, các khái niệm
xung quanh GTHL, cơ sở hình thành cũng như cơ sở đo lường GTHL theo IFRS 13
và FAS 157.
9