BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC HÙNG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC HÙNG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. TRẦN VĂN THẢO
2. TS. ĐOÀN NGỌC QUẾ
chuyên môn quý báu để tác giả hoàn thành luận án này.
Song song đó tác giả cũng chân thành cám ơn tới PGS.TS Trần Phước và các quý đồng
nghiệp trong Khoa Kế toán – Kiểm toán của trường Đại học Công nghiệp TP HCM đã
tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả chuyên tâm hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tác giả muốn cảm ơn tới gia đình cũng như bạn bè và quý anh/chị trong các
doanh nghiệp đã dành thời gian quý báu của mình giúp đỡ tác giả hoàn thành khảo sát.
TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2016
Nghiên cứu sinh
Trần Ngọc Hùng
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ CÁC ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN
KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ………………………………………………………….6
1.1. Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài ………………………………………6
1.1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ………………………………………….6
1.1.2. Nhận xét …………………………………………………………………….18
1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nước ……………………………………19
1.2.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ………………………………………19
2.4.1. Lý thuyết bất định …………………………………………………………62
2.4.1.1. Nội dung lý thuyết ………………………………………………………62
2.4.1.2. Áp dụng lý thuyết bất định vào việc vận dụng KTQT …………………..63
2.4.2. Lý thuyết đại diện …………………………………………………………65
2.4.2.1. Nội dung lý thuyết ………………………………………………………65
2.4.2.2. Áp dụng lý thuyết đại diện vào việc vận dụng KTQT ……………………65
2.4.3. Lý thuyết xã hội học ………………………………………………………66
2.4.3.1. Nội dung lý thuyết ………………………………………………………66
2.4.3.2. Áp dụng lý thuyết xã hội học vào việc vận dụng KTQT ………………..67
2.4.4. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí …………………………………………68
v
2.4.4.1. Nội dung lý thuyết ………………………………………………………68
2.4.4.2. Áp dụng lý thuyết lợi ích – chi phí vào việc vận dụng KTQT …………….68
2.5. So sánh về nội dung, điều kiện, nhân tố tác động vận dụng KTQT cho
DNNVV với DN nói chung ………………………………………………………68
2.5.1. So sánh về nội dung, điều kiện……………………………………………………68
2.5.2. So sánh về các nhân tố tác động vận dụng KTQT...……………………………71
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU …………………………………..….74
3.1 Quy trình nghiên cứu ……………………………………………………….74
3.1.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………….74
3.1.2. Khung nghiên cứu …………………………………………………………75
3.1.3. Quy trình nghiên cứu ………………………………………………………77
3.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến vận dụng KTQT..78
3.3. Phương pháp nghiên cứu định tính ……………………………………….79
3.3.1. Thiết kế nghiên cứu định tính ………………………………………………79
3.3.2. Kết quả thảo luận chuyên gia ……………………………………………….81
3.3.3. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu………………………………………88
4.3. Một số giải pháp đề xuất từ hàm ý kết quả nghiên cứu …………………127
4.3.1. Giải pháp đối với các DN siêu nhỏ………………………………………127
4.3.2. Giải pháp đối với các DN nhỏ hoặc vừa …………………………………130
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………138
5.1. Kết luận ……………………………………………………………………..138
5.2. Kiến nghị ……………………………………………………………………139
5.2.1. Các kiến nghị đối với cơ quan ban ngành Chính phủ ……………………139
5.2.2. Các kiến nghị đối với cơ quan, trung tâm xúc tiến hỗ trợ DNNVV ……140
5.2.3. Các kiến nghị đối với bản thân DNNVV hoạt động tại Việt Nam ………140
5.2.4. 5.2.4. Các kiến nghị chung về đề xuất một số công cụ kỹ thuật KTQT.......141
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo …………………………………154
5.3.1. Những hạn chế của luận án ………………………………………………154
vii
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ………………………………………………154
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
+ Phụ lục 1 Bảng câu hỏi khảo sát.
+ Phụ lục 2 Danh sách các DNNVV phỏng vấn.
+ Phụ lục 3 Danh sách các chuyên gia tham gia thảo luận.
+ Phụ lục 1.1 Bảng tóm tắt một số công bố nước ngoài tiêu biểu nghiên cứu về
vận dụng KTQT trong DN nói chung và DNNVV nói riêng
+ Phụ lục 1.2 Bảng tóm tắt một số công bố trong nước tiêu biểu nghiên cứu về
vận dụng KTQT trong DN nói chung và DNNVV nói riêng
+ Phụ lục 4 Số liệu phân tích định lượng
+ Phụ lục 5 Kết quả Cronbach Alpha của thang đo lần 1
+ Phụ lục 6 Kết quả KMO và tổng phương sai được giải thích
+ Phụ lục 7 Kết quả Cronbach Alpha của thang đo lần 2
Báo cáo tài chính
BP
Biến phí
BPQLDN
Biến phí quản lý doanh nghiệp
CIMA
Viện điều lệ kế toán quản trị
CP NVLTT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NCTT
Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC
Chi phí sản xuất chung
CP BH
Chi phí bán hàng
Kế toán quản trị môi trường
EPM
Quản lý hiệu suất doanh nghiệp
EU
Liên minh Châu Âu
ix
FTA
Hiệp định thương mại tự do
GĐTC
Giám đốc tài chính
GTGT
Giá trị gia tăng
KTQT
Kế toán quản trị
KTT
NHTM
Ngân hàng thương mại
NVL
Nguyên vật liệu
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
RCEP
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực
SMA
Kế toán quản trị chiến lược
SX
Sản xuất
TCTD
Tổ chức tín dụng
TPP
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực theo
các tiêu chí …………………………………………………………………...46
Bảng 2.1 Tiêu chí DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ………………47
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả thảo luận chuyên gia ……………………...77
Bảng 3.2 Thang đo quy mô doanh nghiệp ……….…………………………..81
Bảng 3.3 Thang đo văn hóa doanh nghiệp ..………………………………….81
Bảng 3.4 Thang đo trình độ nhân viên kế toán doanh nghiệp.………………..81
Bảng 3.5 Thang đo chiến lược kinh doanh .…………………………………..82
Bảng 3.6 Thang đo mức độ cạnh tranh thị trường …………………………….82
Bảng 3.7 Thang đo sự thay đổi về cấu trúc doanh nghiệp……………………..82
Bảng 3.8 Thang đo khả năng vận dụng KTQT trong DNNVV tại Việt Nam…83
Bảng 4.1 Bảng định nghĩa các biến …………………………………………...96
Bảng 4.2 Bảng kết quả khảo sát quy mô doanh nghiệp…..…………………...97
Bảng 4.3 Bảng kết quả khảo sát về xu hướng KQKD của DN ..……………...97
Bảng 4.4 Bảng thống kê mô tả kết quả khảo sát về công cụ kỹ thuật KTQT...100
Bảng 4.5 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố quy mô doanh nghiệp……...102
Bảng 4.6 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố quy mô doanh nghiệp(L2).....102
Bảng 4.7 Cronbach Alpha của thang đo văn hóa doanh nghiệp ……………....102
Bảng 4.8 Cronbach Alpha của thang đo văn hóa doanh nghiệp(L2)..………....102
Bảng 4.9 Cronbach Alpha của thang đo trình độ nhân viên kế toán DN……….103
Bảng 4.10 Cronbach Alpha của thang đo trình độ nhân viên kế toán DN(L2)….104
Bảng 4.11 Cronbach Alpha của thang đo chiến lược kinh doanh ………...…….104
Bảng 4.12 Cronbach Alpha của thang đo chiến lược kinh doanh(L2)..…...…….104
Bảng 4.13 Cronbach Alpha của thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường...….105
Bảng 4.14 Cronbach Alpha của thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường(L2)..105
xi
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình hội nhập vào “Thế giới phẳng” theo xu hướng toàn cầu hoá, môi
trường kinh doanh truyền thống ngày càng có nhiều đối thủ tham gia, thay đổi
nhanh hơn và ngày càng trở nên khó lường hơn bao giờ hết. Cùng với sự phát triển
của internet cũng như thương mại điện tử (e-commerce), nhu cầu của khách hàng
ngày càng đa dạng và mạnh mẽ, làm thay đổi hẳn phương thức kinh doanh truyền
thống (Thomas Friedman, 2005). Tuy nhiên, việc môi trường kinh doanh thay đổi
đem lại cả nguy cơ lẫn cơ hội cho các doanh nghiệp cũng như các ngành kinh tế.
Doanh nghiệp đứng trước sự lựa chọn hoặc là tự đào thải, hoặc là thay đổi để kịp
nhịp phát triển: thay đổi về cấu trúc doanh nghiệp, về chiến lược cũng như triết lý
quản trị; điều này làm cho doanh nghiệp ngày càng thích ứng tốt hơn, đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng nhanh hơn thông qua các quyết định kịp thời
(Langfield-Smith et al., 2009).
Khi bắt đầu xu hướng hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nói riêng đứng trước những cơ hội và thách
thức mới. Với quy mô sản xuất nhỏ, tiếp cận nguồn vốn khó khăn, sử dụng lao
động trình độ thấp … đặc biệt là chưa quen vận dụng các công cụ quản trị nói
chung cũng như kế toán quản trị (KTQT) nói riêng nên các DNNVV gặp nhiều bất
lợi khi cạnh tranh với các công ty lớn, các tập đoàn nước ngoài. Theo các điều
khoản chung khi tham gia vào WTO cũng như các tổ chức thương mại khác như
ASEAN, hoặc là việc ký kết hiệp định thương mại tự do giữa VN và Liên minh
kinh tế Á – Âu (vào ngày 29-5-2015 vừa qua) … thì theo lộ trình Việt Nam phải
dỡ bỏ dần các hàng rào thuế quan khiến việc giao thương trở nên thông suốt hơn,
tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa là mức độ cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn (Ban
Công tác về việc gia nhập WTO của Việt Nam, 2006).
Trong 2015 Việt Nam đã tham gia ký kết một loạt các hiệp định thương mại tự do
(FTA) – đứng đầu khối ASEAN (15 hiệp định) và xếp thứ hạng cao trên thế giới
lựa chọn nội dung nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán
quản trị trong các DNNVV tại Việt Nam” để thực hiện luận án của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Luận án được thực hiện nhằm xác định các nhân tố tác động và mức độ tác động
của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam. Từ
3
việc nhận diện nhân tố tác động và mức độ tác động của chúng, luận án gợi ý một
số chính sách cần thiết nhằm nâng cao tính khả thi của việc vận dụng KTQT trong
các DNNVV tại Việt Nam, để từ đó có thể giúp các DNNVV tại Việt Nam hoàn
thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong sân chơi hội nhập quốc tế.
Để đạt được mục tiêu trên, tác giả đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu như sau:
Q1: Thực trạng của việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam
trong thời gian qua?
Q2: Các nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại
Việt Nam, mức độ tác động của từng nhân tố và mối tương quan giữa chúng với
nhau?
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các DNNVV tại Việt Nam đã, đang hoặc sẽ
có ý định vận dụng dụng KTQT. Qua đối tượng nghiên cứu này, luận án sẽ nhận
diện các nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại
Việt Nam, mức độ tác động của từng nhân tố và mối tương quan giữa chúng với
nhau
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Có nhiều nhóm nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN nói
chung và DNNVV tại Việt Nam. Tuy nhiên, tác sẽ sẽ chọn lọc những nhóm nhân
tố phù hợp và mang tính chất đặc thù với nền kinh tế thị trường mới mở cửa của
Việt Nam. Ngoài ra do hạn chế về thời gian và nguồn lực thực hiện của luận án,
Xem xét và đối chiếu với những nghiên cứu đã được các nhà khoa học trong nước
thực hiện trước đây thì luận án đã thực hiện được một số điểm mới như sau:
- Thứ nhất, khám phá thêm các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong
các DNNVV tại Việt Nam.
- Thứ hai, đo lường mức độ tác động của các nhân tố tác động đến việc vận dụng
KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam bằng các phương pháp định tính và định
lượng.
- Thứ ba, từ những khám phá đó tác giả đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm làm
gia tăng tính khả thi của việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam.
5
6.2. Các đóng góp khoa học của luận án
Luận án là một công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của tác giả. Kết quả
nghiên cứu của luận án đã đóng góp khoa học một số điểm cơ bản như sau:
- Một là, thông qua việc tổng hợp thực tiễn vận dụng KTQT trong các DNNVV tại
một số quốc gia và khu vực, rút ra được những bài học kinh nghiệm cho việc vận
dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam.
- Hai là, thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các giải pháp đồng bộ để
góp phần làm gia tăng tính khả thi của việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại
Việt Nam.
- Ba là, kết quả nghiên cứu này cũng góp phần làm tài liệu tham khảo cần thiết và
bổ ích cho các nghiên cứu khoa học liên quan khác cũng như áp dụng trong thời
gian tới tại những cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Luận án được thực hiện bao gồm tổng cộng có 154 trang, 09 hình vẽ và 37 bảng
biểu minh họa, bổ trợ cho nội dung của bài viết. Xét chi tiết, ngoài phần mở đầu,
kết luận chung, các danh mục khác nhau, tài liệu tham khảo và 09 phụ lục thì luận
án được kết cấu thành 5 chương với tên gọi của từng chương cụ thể như sau:
việc vận dụng KTQT thịnh hành là sử dụng dự toán và kế toán chi phí. Tuy nhiên việc
phổ biến về thông tin chi phí có khuynh hướng bị xem nhẹ, và việc sử dụng thông tin
chi phí để ra quyết định chỉ được khai thác một cách kém cỏi (Aston et al., 1995).
Trọng tâm của KTQT trong giai đoạn hai (từ những năm 1950 – 1960) là cung cấp
thông tin để phục vụ cho mục địch hoạch định và kiểm soát. IFAC (1998) đã mô tả
KTQT trong giai đoạn này là “hoạt động quản trị nhưng trong vai trò của nhân viên”.
Thông qua việc sử dụng các công cụ kỹ thuật như phân tích quyết định và kế toán
trách nhiệm, các nhân viên sẽ hỗ trợ cấp trên trực tiếp của mình. Quản trị kiểm soát
giai đoạn này hướng đến sản xuất và quản lý nội bộ hơn là hướng về chiến lược và các
7
vấn đề về môi trường. Giai đoạn này có khuynh hướng là chỉ khi có sự sai lệch giữa
kết quả thực tế với kế hoạch kinh doanh đã được lập thì KTQT, với vai trò là một bộ
phận của hệ thống quản trị kiểm soát, mới xác định vấn đề và đưa ra hành động ứng
phó (Aston et al., 1995). Giai đoạn ba (từ những năm 1970 – 1980) trọng tâm KTQT
lại thay đổi sang “giảm sự lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực cho quá trình
kinh doanh”. Sự thay đổi này được lý giải là do một phần kết quả từ cuộc suy thoái thế
giới những năm thập kỷ 70 và kéo theo sau đó về cú sốc giảm giá dầu và sự gia tăng
cạnh tranh toàn cầu trong những năm đầu thập kỷ 80. Sự phát triển nhanh chóng về
mặt công nghệ đã tác động nhiều mặt của khu vực công nghiệp, cũng như kéo theo sự
phát triển về máy tính đã làm thay đổi về bản chất và khối lượng thông tin mà các nhà
quản trị có thể truy cập. Thách thức đặt ra đối với các kế toán quản trị viên – với vai
trò là người cung cấp hàng đầu các thông tin này – trong giai đoạn này là thông qua
các quy trình phân tích và công cụ kỹ thuật quản trị chi phí, làm cách nào đó để đảm
bảo việc các thông tin thích hợp luôn có sẵn để hỗ trợ các nhà quản trị cũng như nhân
viên ở mọi cấp độ. Giai đoạn bốn (từ những năm 1980 trở về sau) trọng tâm KTQT lại
thay đổi qua việc tạo ra các giá trị bằng cách sử dụng một cách hiệu quả các nguồn
lực. Điều này đạt được thông qua việc “… sử dụng các công cụ kỹ thuật nhằm nghiên
được áp dụng như: các thông tin liên quan đến chi phí chất lượng, các thước đo phi
tài chính liên quan đến nhân viên, các phân tích về điểm mạnh – điểm yếu của đối thủ
cạnh tranh. Bên cạnh đó, có rất nhiều các tác giả khác cũng đã tiến hành các nghiên
cứu việc vận dụng KTQT tại các DN Châu Âu về rất nhiều các lĩnh vực như chi phí,
hoạch định và kiểm soát, hệ thống đo lường và đánh giá cũng như các hệ thống thông
tin hỗ trợ ra quyết định (DSS – decision support system). Vào năm 1996, Bruggeman
et al. đã tiến hành điều tra việc vận dụng KTQT tại các DN Bỉ và phát hiện ra rằng các
công cụ kỹ thuật truyền thống của KTQT vẫn được sử dụng nhưng đồng thời các DN
cũng chọn lựa sử dụng các công cụ kỹ thuật quản trị mới như ABC (activity-based
costing). Pierce và O‘Dea (1998) khi tiến hành nghiên cứu vận dụng KTQT tại các
DN Ailen đưa ra kết luận rằng các công cụ kỹ thuật truyền thống của KTQT như các
chỉ tiêu tài chính về đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN vẫn được lựa
chọn và chiếm ưu thế, tuy nhiên việc cập nhật các công cụ kỹ thuật hiện đại của
KTQT như ABC, kế toán chi phí mục tiêu (target costing) … ngày càng được phổ
biến. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng các công cụ kỹ thuật hiện đại đóng vai trò bổ
sung chứ không phải thay thế cho các công cụ kỹ thuật truyền thống. Hyvo¨ nen
(2007) khi nghiên cứu về vận dụng KTQT trong các DNSX đã cung cấp các bằng
chứng thực tiễn về việc mở rộng chấp nhận vận dụng KTQT trong các DN, sự ghi
nhận về những tiện ích khi vận dụng KTQT cũng như những tiềm năng phát triển
9
trong tương lai. Các kết quả chỉ ra rằng các thước đo tài chính như phân tích lợi nhuận
biên sản phẩm, dự toán, kiểm soát chi phí … vẫn còn tiếp tục đóng vai trò quan trọng
trong tương lai, tuy nhiên đồng thời cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng trong tương
lai của các công cụ kỹ thuật đo lường phi tài chính như đo lường sự hài lòng của
khách hàng, thái độ của khách hàng …
Tại các nước Châu Á – Thái Bình Dương, theo Scarbrough et al. (1991) thì các nghiên
cứu về việc vận dụng KTQT tại Nhật chỉ ra rằng các DN tại Nhật không chú trọng
thời, điều này phụ thuộc vào các cơ hội hay mối đe dọa mà DN có được (Simon,
1990). Các nhà quản trị sử dụng các hệ thống kiểm soát quản trị trong cả các trường
hợp chiến lược thay đổi hoặc bất ổn, nhằm để thích ứng và từ đó tiếp tục tạo ra sự
khởi đầu mới (Simon 1991, 1994); và điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của
Albernethy và Brownell (1999) khi họ chỉ ra rằng có mối quan hệ tương tác giữa việc
sử dụng dự toán để quản trị các sự bất ổn bên ngoài. Trên cơ sở đó, Simon đã phác
thảo mô hình dự toán chiến lược, đóng một vai trò quan trọng như một kỹ thuật của
SMA. Chiến lược ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi DN do sự gia tăng về
cạnh tranh cũng như mức độ toàn cầu hoá, và điều này cũng làm cho SMA ngày càng
trở nên quan trọng hơn (Dent, 1996; Lord, 1996). Các ý tưởng tổng quan trong SMA
được dùng để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định cũng như phản ứng trước những sự
thay đổi của chiến lược toàn cầu. Bản chất của SMA ngày càng linh hoạt và tổng quát
hơn tuỳ thuộc vào các hoạt động của tổ chức, cũng như các mô hình và lý thuyết được
thiết kế tuỳ thuộc vào phạm vi hoạt động, môi trường kinh doanh và khả năng nguồn
lực của DN. So với các phương pháp tập quán truyền thống thì SMA hướng về tương
lai hơn là so sánh kết quả quá khứ; và bên cạnh đó, điều này còn làm cho KTQT cống
hiến nhiều hơn cho chiến lược của DN (Tomkins and Carr, 1996a). Tomkin và Carr đã
chỉ ra rằng bên cạnh việc thu thập dữ liệu của các đối thủ cạnh tranh, thì các phương
pháp và cách thức phân tích trong nội bộ của DN cũng như vai trò/quy trình kế toán sẽ
giúp các nhà quản trị vạch ra các chiến lược tốt hơn (Tomkins and Carr, 1996a, 165).
Slagmulder (1997) đã tiến hành việc nghiên cứu lý thuyết nền tảng nhằm mục đích
tìm hiểu cách hệ thống kiểm soát quản lý hỗ trợ việc ra quyết định đầu tư chiến lược
và phù hợp với chiến lược của DN. Tác giả đã phát triển một lý thuyết nền về sự thích
nghi năng động, phản ứng kịp thời với các thay đổi bên ngoài trong các điều kiện môi
trường thay đổi, nhằm thích nghi với chiến lược DN. Trong điều kiện và môi trường
toàn cầu hoá, ngày càng gia tăng sự cạnh tranh khốc liệt thì chính kế toán chi phí và
KTQT được hồi sinh, và trở nên hữu dụng cho việc quản trị.
Ở một khía cạnh khác, Bhimani (2002) đã nhận thức được sự thành công của hệ thống
KTQT liên quan đến các bối cảnh văn hoá và tác giả nhấn mạnh rằng văn hoá toàn hệ
kế toán chi phí trong một DN như thế nào? Việc phân tích chi phí thay đổi còn tuỳ
thuộc vào chiến lược DN đã lựa chọn, ví dụ như lựa chọn chiến lược chi phí thấp hay
chiến lược khác biệt. Rõ ràng một sự phân tích về chi phí marketing đóng một vai trò
cực kỳ quan trọng cho chiến lược khác biệt lại tỏ ra không phù hợp trong trường hợp