BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----------
NGUYỄN THỊ ANH THY
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH NHỰA TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đồng Nai – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----------
NGUYỄN THỊ ANH THY
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH NHỰA TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS.HÀ XUÂN THẠCH
trùng lặp với các đề tài khác.
Đồng Nai, tháng 01 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Anh Thy
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện với 2 mục tiêu trọng tâm là: (1) Xác định các
yếu tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp ngành nhựa tại
Tỉnh Bình Dƣơng, (2) Đƣa ra những kiến nghị, đề xuất nâng cao việc vận dụng
KTQT trong các doanh nghiệp ngành nhựa tại Tỉnh Bình Dƣơng góp phần tăng sức
cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Nghiên cứu đƣợc tiến
hành qua hai giai đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng.
Nghiên cứu định tính xác định đƣợc 05 (năm) yếu tố tác động đến việc vận
dụng KTQT trong các doanh nghiệp ngành nhựa tại Tỉnh Bình Dƣơng là Quy mô
doanh nghiệp; Mức độ cạnh tranh của thị trường; Sự quan tâm đến KTQT của chủ
doanh nghiệp; Trình độ của nhân viên kế toán; Chi phí cho việc tổ chức một hệ
thống KTQT cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện thông qua bản câu hỏi khảo sát, sử
dụng phân tích hồi qui đa biến thông qua phần mềm SPSS 22.0 với cỡ mẫu là 279
quan sát.
Qua đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích yếu tố EFA tiến
hành phân tích tƣơng quan, hồi qui bội cho thấy mô hình nghiên cứu lý thuyết hoàn
toàn phù hợp với dữ liệu thị trƣờng. Trong đó, có yếu tố tác động dƣơng (Quy mô
doanh nghiệp; Mức độ cạnh tranh của thị trường; Sự quan tâm đến KTQT của chủ
doanh nghiệp; Trình độ của nhân viên kế toán) và 1 yếu tố tác động âm (Chi phí
cho việc tổ chức một hệ thống KTQT cho doanh nghiệp) đến việc vận dụng KTQT
trong các doanh nghiệp ngành nhựa tại Tỉnh Bình Dƣơng.
1.2.1 Các nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài ...................................................... 2
1.2.1.1 Các nghiên cứu chung về KTQT .................................................... 2
1.2.1.2 Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT ..... 3
1.2.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nƣớc ....................................................... 5
1.2.2.1 Các nghiên cứu chung về KTQT .................................................... 5
1.2.2.2 Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT ..... 6
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 6
1.4 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 7
1.5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 7
1.6 Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 7
1.7 Đóng góp mới của đề tài ................................................................................... 8
1.8 Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 8
Tóm tắt chƣơng 1 .................................................................................................... 8
CHƢƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................... 9
2.1 Một số lý thuyết nền tảng về việc vận dụng KTQT trên thế giới ..................... 9
2.1.1 Lý thuyết bất định ...................................................................................... 9
2.1.1.1 Nội dung lý thuyết bất định ............................................................ 9
vi
2.1.1.2 Áp dụng lý thuyết bất định vào việc vận dụng KTQT ................. 10
2.1.2 Lý thuyết đại diện .................................................................................... 12
2.1.2.1 Nội dung lý thuyết đại diện .......................................................... 12
2.1.2.2 Áp dụng lý thuyết đại diện vào việc vận dụng KTQT.................. 13
2.1.3 Lý thuyết xã hội học ................................................................................ 15
2.1.3.1 Nội dung lý thuyết xã hội học....................................................... 15
2.1.3.2 Áp dụng lý thuyết xã hội học vào việc vận dụng KTQT .............. 15
2.1.4 Lý thuyết tâm lý (Psychological theory) ................................................. 17
2.1.4.1 Nội dung lý thuyết tâm lý ............................................................. 17
2.1.4.2 Áp dụng lý thuyết tâm lý vào việc vận dụng KTQT .................... 18
3.2.1.2 Phƣơng pháp chọn mẫu: ............................................................... 38
3.2.1.3 Thu thập dữ liệu: ........................................................................... 38
3.2.2 Quy trình nghiên cứu: .............................................................................. 40
3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 42
3.3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu định tính:......................................................... 42
3.3.1.1 Thiết kế nghiên cứu định tính: ...................................................... 42
3.3.1.2 Nội dung nghiên cứu định tính: .................................................... 42
3.3.1.3 Kết quả thảo luận chuyên gia: ...................................................... 43
3.3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: ..................................................... 44
3.3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định lƣợng: ................................................... 44
3.3.2.2 Xây dựng thang đo: ...................................................................... 44
3.3.2.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất: ........................................ 47
3.3.2.4 Mô hình hồi qui: ........................................................................... 49
3.3.2.5 Phƣơng pháp đo lƣờng và tính toán hiệu quả: .............................. 49
Tóm tắt Chƣơng 3 ................................................................................................. 53
CHƢƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................. 54
4.1 Kết quả khảo sát .............................................................................................. 54
4.1.1 Thống kê mô tả mẫu ................................................................................ 54
4.1.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo ................................................................ 55
4.1.3 Kiểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA .......... 57
4.1.4 Mô hình nghiên cứu sau khi đánh giá thang đo ....................................... 60
4.1.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ................................... 61
4.1.5.1 Phân tích tƣơng quan .................................................................... 61
4.1.5.2 Phân tích hồi qui ........................................................................... 63
4.1.5.3 Kiểm định các giả thuyết .............................................................. 66
viii
4.1.5.4 Phân tích sự khác biệt ................................................................... 69
4.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu ...................................................................... 69
BCTC
Báo cáo tài chính
CBA
(Cost Benefit Analysis) Phân tích lợi ích – Chi phí
CIMA
(Chartered Institute of Management Accountants) Học viện kế toán
quản trị công chứng Anh quốc
CMA
(Certified Management Accountant) Hiệp hội kế toán quản trị Hoa
Kỳ
CNTT
Công nghệ thông tin
C-V-P
(Cost-Volume-Profit) Chi phí – Khối lƣợng – Lợi nhuận
DN
Doanh nghiệp
KTQT
Kế toán Quản trị
KTT
Kế toán trƣởng
KTTC
Kế toán Tài chính
MAS
(Management Accounting System) Quản lý hệ thống kế toán
x
NPV
(Net Present Value) Hiện giá thuần
OLS
(Of Least Squares) Bình phƣơng nhỏ nhất
PEU
Bảng 4. 6: Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson ....................................................62
Bảng 4. 7: Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình .....................................63
Bảng 4. 8: Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình................................................64
Bảng 4. 9: Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi qui ................65
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết .....................................................68
xii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1: Khung lý thuyết bất định của Macy và Arunachalam (1995) ..................10
Hình 2. 2: Khung lý thuyết bất định của Chenhall (2003) ........................................12
Hình 2. 3: Khung lý thuyết đại diện Healy và Palepu (2001) ...................................14
Hình 2. 4: Khung lý thuyết xã hội học của Covaleski và cộng sự (1996) ................17
Hình 3. 1: Khung nghiên cứu ....................................................................................37
Hình 3. 2: Quy trình nghiên cứu luận văn.................................................................41
Hình 3. 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................48
xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4. 1: Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa mô hình ...................................................66
1
CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán Quản trị (KTQT) với vai trò cung cấp thông tin định lƣợng tình hình
doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc ngƣợc lại, tuy nhiên hiện nay chƣa có các nghiên
cứ về vấn đề này theo phƣơng pháp định tính kết hợp với phƣơng pháp định lƣợng
để nhằm cho ra một kết quả mang tính khách quan.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng của việc vận dụng KTQT trong các doanh
nghiệp, phục vụ cho việc ra quyết định kịp thời và hữu ích ở các DN sản xuất kinh
doanh ngành nhựa Tỉnh Bình Dƣơng, tác giả đã lựa chọn nội dung nghiên cứu
“Đánh giá các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các doanh
nghiệp ngành nhựa tại Tỉnh Bình Dƣơng” để thực hiện luận văn của mình.
1.2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan
1.2.1 Các nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài
Vấn đề vận dụng kế toán quản trị gia tăng hiệu quả trong quản lý doanh
nghiệp đã đƣợc quan tâm từ rất lâu trên thế giới. Đã có khá nhiều nghiên cứu về vấn
đề vận dụng KTQT và các yếu tố ảnh hƣởng đã đƣợc kiểm tra và thảo luận trong
nhiều bối cảnh khác nhau. Tuy nhiên mỗi nghiên cứu của mỗi tác giả chỉ đƣa ra một
số khía cạnh khác nhau về các yếu tố có thể ảnh hƣởng đến việc vận dụng KTQT.
Tổng hợp lại có thể thấy các yếu tố mà các tác giả đƣa ra liên quan đến mức độ
trang bị cơ sở vật chất; sự quan tâm của chủ doanh nghiệp; môi trƣờng cạnh tranh;
năng lực cán bộ kế toán nhƣng chƣa đề cập đến vấn đề chi phí.
1.2.1.1 Các nghiên cứu chung về KTQT
Nhận xét về kế toán quản trị cho thấy, nhiều nghiên cứu đã kiểm tra sự liên
kết giữa các yếu tố bất ngờ trong môi trƣờng kinh doanh và những dự báo từ hệ
thống KTQT:
Nghiên cứu về “Lựa chọn chiến lƣợc, không chắc chắn về môi trƣờng và
hiệu suất các DNNVV: Lƣu ý về vai trò Can thiệp của Hệ thống Kế toán quản trị”
của Chong & Chong (1997) đã xem xét vai trò của quản lý hệ thống kế toán (MAS)
thiết kế về mối quan hệ giữa: (1) chiến lƣợc kinh doanh và hiệu suất doanh nghiệp
(2) nhận thức về sự không chắc chắn môi trƣờng (PEU) dựa trên hiệu suất doanh
nghiệp. Việc thiết kế hệ thống KTQT đã đƣợc xác định theo mức độ mà các nhà
quản lý sử dụng phạm vi thông tin KTQT cho việc ra quyết định quản lý. Ý kiến
dụng KTQT trong các DNNVV liên quan đến vấn đề tài chính. Ngoài ra vấn đề này
còn xuất phát từ việc thiếu các kinh nghiệm và chuyên môn kế toán của các nhân
viên kế toán trong các công ty này.
Việc thiếu chuyên môn, hạn chế sự hiểu biết thông tin và chính sách lựa
chọn, sẽ dẫn đến DNNVV thực hiện KTQT nhằm cung cấp đủ cho nhu cầu về thông
tin của các doanh nghiệp (Ravarini et al. 2002). Mặc dù có nhiều hạn chế, ứng dụng
4
KTQT trong các DNVVN đã trở nên tinh vi hơn. Có bằng chứng cho rằng KTQT
đã giúp DNNVV phát triển và thực hiện chiến lƣợc kinh doanh. Ví dụ, Lesjak
(2001) và Levy et al. (2001) kết luận rằng các DNVVN sử dụng KTQT khi nó đƣợc
cảm nhận nhƣ là không thể thiếu đối với chiến lƣợc của công ty. Cragg et al. (2002)
và Ismail & King (2005) cho thấy một tỷ lệ đáng kể của các DNNVV đã vận dụng ở
mức độ cao của KTQT. Một số nghiên cứu cũng đã tìm thấy rằng các công ty có
chủ doanh nghiệp nhận thức cao vai trò của KTQT thực hiện KTQT tốt hơn so với
những công ty có chủ doanh nghiệp nhận thức thấp vai trò của KTQT (Cragg et al
2002;. Bergeron et al 2004.). Tuy nhiên, ngoài Bergeron et al. (2001), Hussin et al.
(2002) và Adekoya et al. (2005), rất ít nỗ lực đã đƣợc thực hiện để kiểm tra các yếu
tố ảnh hƣởng đến KTQT trong các DNNVV. Trong số các yếu tố đƣợc xác định bao
gồm tài chính doanh nghiệp, cam kết quản lý và môi trƣờng kinh doanh. Mặc dù
vậy, nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến KTQT thành
công trong doanh nghiệp nhỏ nhƣ Thong & Yap (1995); Thong et al. (1996);
Igbaria et al. (1997); Thong (2001); Shiels et al. (2003); Raymond & St-Pierre
(2005); de Guinea et al. (2005). Và kết quả của họ đã chỉ ra rằng các yếu tố ảnh
hƣởng đến việc vận dụng KTQT: mức độ vận dụng CNTT, vai trò nhận thức của
các chủ sở hữu/ngƣời quản lý DNVVN, cạnh tranh bên ngoài, và quy mô doanh
nghiệp.
Nghiên cứu Kamilah A (2012), về những yếu tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng
các thông lệ kế toán quản trị cụ thể trong các DNNVV. Nghiên cứu này chỉ ra
thực hiện nghiên cứu tác giả đã tham khảo một số nghiên cứu của một số tác giả:
Bài báo “Mô hình tổ chức kế toán quản trị của một số nƣớc trên thế giới –
Bài học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp Việt Nam” của tác giả Lê Thị
Hƣơng đƣợc đăng trên Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 7 năm 1996. Tác giả
cung cấp hai cách tổ chức mô hình KTQT là mô hình kết hợp và mô hình tách rời
dựa vào một số mô hình tổ chức KTQT của một số nƣớc phát triển trên thế giới và
rút ra các bài học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp Việt Nam về KTQT.
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thành Kim Dung (2013) với đề tài “Tổ chức
công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa Logistics trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Thông qua việc phân tích thực trạng thực hiện công
tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa Logistics trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh tác giả đã đƣa ra giải pháp để hoàn thiện công tác KTQT
này dựa trên việc nghiên cứu tình hình tổ chức KTQT tại các doanh nghiệp này.
6
1.2.2.2 Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT
Nghiên cứu của Đào Khánh Trí (2015) về “Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc
vận dụng kế toán quản trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí
Minh”. Thông qua dữ liệu thu thập từ 150 DNVVN tại địa bàn TP.HCM, kết quả
cũng cho thấy tỷ lệ vận dụng KTQT ở các doanh nghiệp vừa cao hơn các doanh
nghiệp nhỏ. Bằng phƣơng pháp hồi qui binary logistic cho thấy có 3 yếu tố là trình
độ của nhân viên kế toán; sự quan tâm đến KTQT của chủ doanh nghiệp và chi phí
cho việc tổ chức một hệ thống KTQT trong doanh nghiệp là có ý nghĩa thống kê và
có mối quan hệ tích cực đến mức độ vận dụng KTQT của các DNVVN tại địa bàn
TP.HCM.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng KTQT trong các doanh
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến việc vận
dụng KTQT trong các doanh nghiệp nhựa tại Tỉnh Bình Dƣơng.
Đối tƣợng khảo sát: những kế toán viên làm việc trong các doanh nghiệp
ngành nhựa tại Tỉnh Bình Dƣơng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp ngành nhựa tại Tỉnh
Bình Dƣơng.
Thời gian nghiên cứu là năm 2016.
1.6 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn bao gồm phƣơng pháp nghiên cứu định
tính và định lƣợng, cụ thể nhƣ sau:
- Phƣơng pháp định tính: tổng hợp, phân tích, so sánh những thông tin thu
đƣợc từ phỏng vấn ý kiến chuyên gia để khám phá các nhân tố có thể tác động đến
việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp ngành nhựa tại Tỉnh Bình Dƣơng. Từ
nội dung trao đổi, tác giả sẽ sử dụng kết quả thảo luận cuối cùng để làm cơ sở để
xây dựng bản câu hỏi phục vụ cho công tác khảo sát.
- Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lƣợng với sự hỗ trợ của phần
mềm SPSS 22.0 nhằm xử lý dữ liệu thu thập đƣợc từ phỏng vấn qua bản câu hỏi
đóng đối với các kế toán viên làm việc trong các doanh nghiệp ngành nhựa tại Tỉnh
Bình Dƣơng nhƣ: thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và
phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi qui tƣơng quan đƣợc sử dụng để
kiểm định mô hình nghiên cứu.
8
1.7 Đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu này đƣợc xây dựng trên cơ sở một sự khan hiếm thông tin về các
yếu tố mà có thể khuyến khích hoặc ngăn cản việc vận dụng KTQT trong các doanh
nghiệp ngành nhựa tại Tỉnh Bình Dƣơng. Kết quả của nó sẽ góp phần cung cấp kiến
9
CHƢƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Một số lý thuyết nền tảng về việc vận dụng KTQT trên thế giới
2.1.1 Lý thuyết bất định
2.1.1.1 Nội dung lý thuyết bất định
Lý thuyết bất định hay “lý thuyết ngẫu nhiên” lần đầu tiên đƣợc phát triển
trong lý thuyết tổ chức vào giữa thập niên 1960, tuy nhiên phải đến giữa thập niên
1970 thì lý thuyết kế toán mới tiếp tục phát triển lý thuyết này, theo đó lý thuyết bất
định đƣa ra giả thuyết là một quy trình và cấu trúc hiệu quả của DN là bất định
trong bối cảnh của DN (Waterhouse, J. H. & Tiessen,1978, P.68). Lý thuyết này giả
định rằng hoạt động hiệu quả của DN phụ thuộc vào mức độ phù hợp của cấu trúc
DN với các sự kiện ngẫu nhiên xảy ra trƣớc đó (Ezzamel and Hart, 1987). Các nhà
lý luận về học thuyết bất định này tuyên bố rằng không có một giải pháp toàn cầu
nào có thể giải quyết đƣợc tất cả mọi vấn đề của DN, và mức độ hiệu quả của giải
pháp còn tùy thuộc vào đặc điểm của DN cũng nhƣ môi trƣờng xung quanh
(Chenhall & ctg.,1981).
Theo Mintzberg (1979) thì các nhân tố bất định tác động đến cấu trúc của
DN có thể chia làm 04 (bốn) nhóm: số năm thành lập và quy mô của DN, hệ thống
kỹ thuật DN đó sử dụng, môi trƣờng xung quanh và sức mạnh của các mối liên hệ.
Còn theo Chenhall & ctg.,(1981) thì yếu tố môi trƣờng và các yếu tố ngẫu nhiên nội
tại nhƣ công nghệ, quy mô, cấu trúc lại có tác động đáng kể lên các quy trình hoạt
động và ra quyết định của DN.
Theo Otley (1980) thì các yếu tố bất định tác động đến thiết kế của DN cũng
đồng thời tác động đến các công cụ kỹ thuật KTQT. Sau này khi mở rộng và phát
triển thêm lý thuyết bất định, P. Tiessen và J. H. Waterhouse (1983) đã chỉ ra rằng
cấu trúc của DN phụ thuộc vào công nghệ và môi trƣờng hoạt động của DN và sự
hiệu quả của hệ thống KTQT lại phụ thuộc bất định vào cấu trúc của DN. Việc xác
định mối quan hệ giữa thông tin với công nghệ của DN cũng nhƣ môi trƣờng hoạt
động có ảnh hƣởng quan trọng đến việc tổ chức cấu trúc của DN. Nếu DN hoạt
Thông tin
hƣớng nội
Thông tin
hƣớng ngoại
Mô hình quản
lý phân quyền
Mô hình quản
lý tập quyền
Hình 2. 1: Khung lý thuyết bất định của Macy và Arunachalam (1995)
(Nguồn: Khung lý thuyết bất định cập nhật của Macy và Arunachalam (1995)
2.1.1.2 Áp dụng lý thuyết bất định vào việc vận dụng KTQT
Lý thuyết bất định đã đƣợc phát triển từ giữa những năm 1960, sau đó nó
đƣợc sử dụng bởi các nhà nghiên cứu KTQT giữa những năm 1970 đến những năm
1980. Lý thuyết bất định có tầm quan trọng đáng kể để nghiên cứu KTQT vì nó đã
thống trị kế toán hành vi từ năm 1975. Hơn nữa, lý thuyết bất định đƣợc sử dụng
phổ biến trong các nghiên cứu về KTQT của Otley (1980).
Lý thuyết bất định nghiên cứu KTQT doanh nghiệp trong mối quan hệ tƣơng
tác với môi trƣờng hoạt động của DN. Nói cách khác một hệ thống KTQT thích hợp
với DN phụ thuộc vào đặc điểm DN và môi trƣờng DN đó đang hoạt động. Điều