Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ TP. HÔ CHI MINH


TRẦN NGỌC HÙNG

CÁC NHÂN TÔ TÁC ĐỘNG ĐÊN VIỆC VẬN DỤNG
KÊ TOÁN QUẢN TRI TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP NHO VÀ VỪA TẠI VIỆT
NAM

LUẬN ÁN TIÊN SĨ KINH TÊ

Tp. Hô Chi Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ TP. HÔ CHI MINH


TRẦN NGỌC HÙNG

CÁC NHÂN TÔ TÁC ĐỘNG ĐÊN VIỆC VẬN
DỤNG KÊ TOÁN QUẢN TRI TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP NHO VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kê toán
Mã số: 62.34.03.01

LUẬN ÁN TIÊN SĨ KINH TÊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌ
1. TS. TRẦN VĂN THẢO

trong Khoa Kế toán – Kiểm toán của trường Đại học Kinh tế TP HCM đã đóng góp
nhiều ý kiến, nhận xét thẳng thắn, chân thành, chia sẻ các kinh nghiệm, kiến thức
chuyên môn quý báu để tác giả hoàn thành luận án này.
Song song đó tác giả cũng chân thành cám ơn tới PGS.TS Trần Phước và các quý đồng
nghiệp trong Khoa Kế toán – Kiểm toán của trường Đại học Công nghiệp TP HCM đã
tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả chuyên tâm hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tác giả muốn cảm ơn tới gia đình cũng như bạn bè và quý anh/chị trong các
doanh nghiệp đã dành thời gian quý báu của mình giúp đỡ tác giả hoàn thành khảo sát.

TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm
2016
Nghiên cứu sinh
Trần Ngọc Hùng


5

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÊ TÀI
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ CÁC ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN
KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐÊN LUẬN ÁN ………………………………………………………….6
1.1. Các nghiên cứu công bố ơ nước ngoài ………………………………………6
1.1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ………………………………………….6

Việt Nam ……………………………………………………………………….51
2.2.3.1. Thuận lợi………………………………………………………………………..51
2.2.3.2. Kho khăn ………………………………………………………………………..52
2.3. Các nhân tố tác động đên việc vận dụng KTQT trong DN ………………55
2.4. Một số ly thuyêt nền tảng về việc vận dụng KTQT trên thê giới ………60
2.4.1. Lý thuyết bất định …………………………………………………………62
2.4.1.1. Nội dung ly thuyết ………………………………………………………62
2.4.1.2. Áp dung ly thuyết bất định vào việc vận dung KTQT …………………..63
2.4.2. Lý thuyết đại diện …………………………………………………………65
2.4.2.1. Nội dung ly thuyết ………………………………………………………65
2.4.2.2. Áp dung ly thuyết đại diện vào việc vận dung KTQT ……………………65
2.4.3. Lý thuyết xã hội học ………………………………………………………66
2.4.3.1. Nội dung ly thuyết ………………………………………………………66
2.4.3.2. Áp dung ly thuyết xã hội học vào việc vận dung KTQT ………………..67
2.4.4. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí …………………………………………68


2.4.4.1. Nội dung ly thuyết ………………………………………………………68
2.4.4.2. Áp dung ly thuyết lợi ích – chi phí vào việc vận dung KTQT …………….68
2.5. So sánh về nội dung, điều kiện, nhân tố tác động vận dụng KTQT cho
DNNVV với DN nói chung ………………………………………………………68
2.5.1. So sánh vê nội dung, điêu kiện……………………………………………………68
2.5.2. So sánh vê các nhân tô tác động vận dung KTQT...……………………………71
CHƯƠNG 3: THIÊT KÊ NGHIÊN CỨU …………………………………..….74
3.1 Quy trình nghiên cứu ……………………………………………………….74
3.1.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………….74
3.1.2. Khung nghiên cứu …………………………………………………………75
3.1.3. Quy trình nghiên cứu ………………………………………………………77
3.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đên vận dụng KTQT..78
3.3. Phương pháp nghiên cứu định tinh ……………………………………….79


4.1.2.3. Bước 3: Thực hiện kiểm định lại chất lượng thang đo mới ……………110
4.1.2.4. Bước 4: Phân tích hồi quy đa biến ……………………………………112
4.1.3. Thảo luận kết quả và kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến vận dụng
KTQT vào các DNNVV Việt Nam …………………………..…………………116
4.1.3.1. Vê các nhân tô ảnh hưởng ……………………………………………..116
4.1.3.2. Vê mức độ ảnh hưởng của các nhân tô ………………………………..117
4.2. Bàn luận về kêt quả nghiên cứu …………………………………………119
4.2.1. Đối với nhóm các nhân tố mức độ sơ hữu của nhà nước trong DN……….121
4.2.2. Đối với nhóm các nhân tố mức độ cạnh tranh của thị trường …………….122
4.2.3. Đối với nhóm các nhân tố văn hóa DN …………………………………..123
4.2.4. Đối với nhóm các nhân tố nhận thức của người chủ/điều hành doanh
nghiệp……………………………………………………………………………124
4.2.5. Đối với nhóm các nhân tố quy mô doanh nghiệp …………………………125
4.2.6. Đối với nhóm các nhân tố chi phí cho việc tổ chức KTQT ……………….126
4.2.7. Đối với nhóm các nhân tố chiến lược DN…………………………………127
4.3. Một số giải pháp đề xuất tư hàm y kêt quả nghiên cứu …………………127
4.3.1. Giải pháp đối với các DN siêu nhỏ………………………………………127
4.3.2. Giải pháp đối với các DN nhỏ hoặc vừa …………………………………130
CHƯƠNG 5 – KÊT LUẬN VÀ KIÊN NGHI …………………………………
138 5.1. Kêt luận
……………………………………………………………………..138 5.2. Kiên
nghị ……………………………………………………………………139
5.2.1. Các kiến nghị đối với cơ quan ban ngành Chính phủ ……………………139
5.2.2. Các kiến nghị đối với cơ quan, trung tâm xúc tiến hô trợ DNNVV ……140
5.2.3. Các kiến nghị đối với bản thân DNNVV hoạt động tại Việt Nam ………140
5.2.4. 5.2.4. Các kiến nghị chung về đề xuất một số công cụ ky thuật KTQT......141
5.3. Hạn chê và hướng nghiên cứu tiêp theo …………………………………154
5.3.1. Những hạn chế của luận án ………………………………………………154


Nội dung

ACCA

Hiệp hội kế toán công chứng Anh Quốc

AMT

Ky thuật sản xuất tiên tiến

ASEAN

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCTC

Báo cáo tài chính

BP

Biến phí

BPQLDN

Biến phí quản lý doanh nghiệp

CIMA

Viện điều lệ kế toán quản trị


Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNSX

Doanh nghiệp sản xuất

ĐP

Định phí

EFA

Phân tích nhân tố khám phá

EMA

Kế toán quản trị môi trường

EPM

Quản lý hiệu suất doanh nghiệp

EU

Liên minh Châu Âu


11


Quản trị Just in Time

IMA

Viện kế toán quản trị Hoa Kỳ

MAPs

Vận dụng kế toán quản trị

M&A

Mua bán và sát nhập

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NVL

Nguyên vật liệu

PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh


Tài sản cố định

VHDN

Văn hóa doanh nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

XTTM

Xúc tiến thương mại


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực theo
các tiêu chí …………………………………………………………………...46
Bảng 2.1 Tiêu chí DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ………………47
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả thảo luận chuyên gia ……………………...77
Bảng 3.2 Thang đo quy mô doanh nghiệp ……….…………………………..81
Bảng 3.3 Thang đo văn hóa doanh nghiệp ..………………………………….81
Bảng 3.4 Thang đo trình độ nhân viên kế toán doanh nghiệp.………………..81
Bảng 3.5 Thang đo chiến lược kinh doanh .…………………………………..82
Bảng 3.6 Thang đo mức độ cạnh tranh thị trường …………………………….82
Bảng 3.7 Thang đo sự thay đổi về cấu trúc doanh nghiệp……………………..82
Bảng 3.8 Thang đo khả năng vận dụng KTQT trong DNNVV tại Việt Nam…83
Bảng 4.1 Bảng định nghĩa các biến …………………………………………...96
Bảng 4.2 Bảng kết quả khảo sát quy mô doanh nghiệp…..…………………...97
Bảng 4.3 Bảng kết quả khảo sát về xu hướng KQKD của DN ..……………...97


xii

DANH MỤC HÌNH VE VÀ SƠ ĐÔ
Hình 2.1 Chu kỳ hoạch định và kiểm soát (Nguồn: ACCA 2014)
……………….42 Hình 2.2 Sơ đồ các lý thuyết nền tảng tác động đến vận dụng
KTQT ……. …... 61 Hình 2.3 Sơ đồ khung lý thuyết bất định cập nhật của Macy
và Arunachalam 63
Hình 2.4 Sơ đồ khung lý thuyết bất định cập nhật của Chenhall……………. 64
Hình 2.5 Khung lý thuyết đại diện Healy và Palepu (2001)………………… 66
Hình 2.6 Khung lý thuyết xã hội học Covaleski & ctg.(1996)...……………… 67
Hình 2.7 Khung nghiên cứu của luận án …….......................................................76
Hình 2.8 Quy trình nghiên cứu các nhân tố tác động đến vận dụng KTQT
……...78

Hình

2.9



hình

nghiên

cứu

đề

xuất

dỡ bỏ dần các hàng rào thuế quan khiến việc giao thương trơ nên thông suốt hơn,
tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa là mức độ cạnh tranh sẽ trơ nên gay gắt hơn (Ban
Công tác về việc gia nhập WTO của Việt Nam, 2006).
Trong 2015 Việt Nam đã tham gia ký kết một loạt các hiệp định thương mại tự do
(FTA) – đứng đầu khối ASEAN (15 hiệp định) và xếp thứ hạng cao trên thế giớ
trong đó nổi bật với sự kiện quan trọng là hoàn tất tham gia ký kết hiệp định Hợp


tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP). Tuy nhiên một vấn đề đáng
quan ngại ơ đây là nền kinh tế của Việt Nam lại chậm đổi mới từ bên trong do đặc
thù mới chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN. Vì vậy các DNNVV không những không tận dụng được nhiều cơ hội mà
lại phải đối diện với nhiều khó khăn do quá trình hội nhập tạo ra.
Một khi môi trường kinh doanh thay đổi theo xu hướng hội nhập toàn cầu, một
thách thức lớn đặt ra cho các nhà quản trị Việt Nam là phải vận dụng các công cụ
ky thuật quản trị mới để ứng phó, nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp mình. Và việc vận dụng KTQT sẽ tận dụng được các công cụ quản trị để
giúp các nhà quản trị có được các thông tin kịp thời và thích hợp, hữu hiệu, hiệu
quả nhằm hô trợ quá trình ra quyết định. Tuy nhiên, với lịch sư hình thành kinh tế
thị trường muộn so với các nước trên thế giới, việc giảng dạy đào tạo KTQT tại
Việt Nam mới chỉ bắt đầu từ những năm đầu thập niên 90 của thế ky 20, do đó
hiện nay phần lớn bộ phận kế toán công tác tại các DNNVV tại Việt Nam vẫn còn
bỡ ngỡ ít nhiều đối với việc vận dụng KTQT. Qua khảo sát sơ bộ của tác giả cũng
như những nghiên cứu trước đây, cho đến nay việc vận dụng KTQT vào hoạt động
quản trị trong các DNNVV vẫn còn nhiều vướng mắc, hệ quả tất yếu là trong thực
tế ty lệ vận dụng KTQT trong các DNNVV nói chung còn rất thấp, các công cụ ky
thuật KTQT được vận dụng hầu hết là công cụ ky thuật truyền thống và hiệu quả
đóng góp cho công tác quản trị chưa cao. Việc vận dụng KTQT trong các DNNVV
tại Việt Nam chịu sự tác động của nhiều nhân tố bên trong lẫn bên ngoài doanh
nghiệp, có thể làm gia tăng tính khả thi của việc vận dụng KTQT trong các

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Có nhiều nhóm nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN nói
chung và DNNVV tại Việt Nam. Tuy nhiên, tác sẽ sẽ chọn lọc những nhóm nhân
tố phù hợp và mang tính chất đặc thù với nền kinh tế thị trường mới mơ cưa của
Việt Nam. Ngoài ra do hạn chế về thời gian và nguồn lực thực hiện của luận án,
tác giả giới hạn phạm vi tiến hành khảo sát các DNNVV chủ yếu nằm tập trung ơ
hai thành phố lớn như TP HCM, Hà Nội và các tỉnh lân cận hai thành phố đó, mục
đích để đa dạng hóa sự khác biệt về nhân tố văn hóa, cơ cấu tổ chức, chiến lược
kinh doanh … giữa các vùng miền đặc trưng của Việt Nam. Bên cạnh đó tác giả sẽ
lựa chọn ngẫu nhiên một số DNNVV tại các tỉnh, thành phố nhỏ ơ miền Trung có
nền kinh tế chậm phát triển trên cả nước để đa dạng hóa sự khác biệt các đặc trưng
cơ bản về quy mô, trình độ lực lượng lao động…Thời gian khảo sát trong vòng 12
tháng kể từ tháng 01 năm 2015.


5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án đã được thực hiện theo một quá trình xuyên suốt và áp dụng kết hợp hai
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng như sau:
- Phương pháp định tính: dùng công cụ phỏng vấn kết hợp với xin ý kiến chuyên
gia để xác định các nhóm nhân tố có thể tác động đến việc vận dụng KTQT trong
các DNNVV tại Việt Nam. Từ nội dung trao đổi, tác giả sẽ sư dụng kết quả thảo
luận cuối cùng để làm cơ sơ để xây dựng bảng câu hỏi phục vụ cho công tác khảo
sát.
- Phương pháp định lượng: dùng công cụ khảo sát để tập hợp các dữ liệu bằng
cách chọn mẫu và gưi bảng khảo sát trực tiếp đến các đối tượng có liên quan đến
việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam, từ đó tiếp tục dùng công cụ
phần mềm SPSS để kiểm định dữ liệu được tập hợp từ các cuộc khảo sát để kiểm
tra lại độ tin cậy của các thang đo các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT
trong các DNNVV tại Việt Nam, đồng thời tìm ra các nhân tố mới và đo lường
mức độ tác động của chúng. Các công cụ sư dụng bao gồm Chi bình phương (Chisquare), Conbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy

án được kết cấu thành 5 chương với tên gọi của từng chương cụ thể như sau:
 Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án.
 Chương 2: Cơ sở ly thuyết vê kế toán quản trị và các nhân tô tác động đến
việc vận dung kế toán quản trị vào DNNVV.
 Chương 3: Thiết kế nghiên cứu.
 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
 Chương 5: Kết luận và kiến nghị.


CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐÊN LUẬN ÁN
Thông qua chương này, tác giả muốn cung cấp đến người đọc một bức tranh tổng
quan về quá trình nghiên cứu trước đây trên thế giới cũng như trong nước về các vấn
đề có liên quan đến nội dung của luận án. Từ đó tiến hành xác định khe hổng nghiên
cứu cho đề tài nghiên cứu của mình và bên cạnh đó, công tác tổng hợp các nghiên cứu
trước đó cũng một phần nhằm minh chứng cho tính cấp thiết của luận án này.
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG BÔ Ơ NƯỚC NGOÀI
1.1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Mặc dù các DNNVV đóng vai trò quan trọng cả về mặt kinh tế và xã hội, tuy nhiên
trên thế giới việc nghiên cứu về KTQT tại DNNVV được đánh giá là chưa đầy đủ
(Marriott and Marriott, 2000; Mitchell and Reid, 2000). Các nghiên cứu liên quan đến
việc vận dụng KTQT trong các DNNVV có thể tóm tắt ơ một số mảng như sau:
Thứ nhất, các nghiên cứu tổng thể liên quan về sự thay đổi và nguyên nhân dẫn
đên sự thay đổi trong việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp (DN) nói
chung qua các giai đoạn phát triển của KTQT.
Hiệp hội kế toán quốc tế (IFAC) vào năm 1998 đã tóm lược tiến trình phát triển của
KTQT qua bốn giai đoạn. Theo đó giai đoạn một (trước những năm 1950) với trọng
tâm xác định chi phí và kiểm soát tài chính. Trong giai đoạn này, KTQT chủ yếu liên
quan đến các vấn đề nội bộ, đặc biệt là năng lực sản xuất. Và trong nưa đầu thế ky 20,
việc vận dụng KTQT thịnh hành là sư dụng dự toán và kế toán chi phí. Tuy nhiên việc

công cụ ky thuật nhằm nghiên cứu sự hướng tới các giá trị khách hàng, giá trị cổ
đông và sự cải tiến của DN nói chung” (IFAC, 1998).
Tuy nhiên cho đến nay theo Gary Cokin (2013) chúng ta có thể nói đến một giai đoạn
mới của KTQT với xu hướng phát triển mạnh từ 2015 trơ về sau là ky nguyên phân
tích dự báo (predictive analytics era). Theo đó dựa trên dữ liệu quá khứ, DN có thể
đánh giá và dự báo tầm nhìn chiến lược cũng như các hành động cụ thể, cùng với các
kế hoạch chi phí thì DN có thể dễ dàng chuyển đổi các mục tiêu, hành động cụ thể
thành những con số để có thể đánh giá hiệu quả và hiệu lực của các quyết định. Và
trong ky nguyên phân tích dự báo này, Gary Cokin (2013) tổng hợp bảy xu hướng
chính của KTQT bao gồm:
+ Mơ rộng từ việc phân tích sản phẩm sang phân tích kênh phân phối và tính khả lợi
của khách hàng;
+ Sự mơ rộng vai trò của KTQT trong việc quản lý hiệu suất DN (EPM – Enterprise
performance management);


2
2

+ Sự nhấn mạnh về kế toán dự báo;
+ Phân tích kinh doanh được bao hàm trong các phương thức quản lý hiệu suất DN;
+ Cùng tồn tại và hoàn thiện các phương pháp KTQT khác nhau trong DN;
+ Quản trị công nghệ thông tin và chia sẻ dịch vụ;
+ Nhu cầu về ky năng cao hơn và năng lực tốt hơn về quản trị chi phí theo hành vi
ứng xư.
Sau thập niên 90s, các nghiên cứu nổi bật lên về các điều tra về sự thay đổi của việc
vận dụng KTQT (MAPs) trong các DN. Tại các nước Châu Âu, các nghiên cứu của
Abdel-Kader và Luther (2006) đối với các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) trong lĩnh
vực công nghiệp thức ăn và nước giải khát của Anh Quốc chỉ ra rằng các công cụ ky
thuật KTQT truyền thống vẫn được các DN quen dùng tiếp tục áp dụng phổ biến, tuy

Tại các nước Châu Á – Thái Bình Dương, theo Scarbrough et al. (1991) thì các nghiên
cứu về việc vận dụng KTQT tại Nhật chỉ ra rằng các DN tại Nhật không chú trọng
phát triển các phương pháp cải tiến cho việc đánh giá chi phí sản phẩm và đánh giá
hàng tồn kho hơn các nước phương Tây. Thay vào đó, các công ty chú trọng nhiều
vào sự nô lực cải tiến vào phân tích chi phí cho việc ra quyết định và kiểm soát chi phí
thông qua các công cụ ky thuật KTQT đơn nhất như chi phí mục tiêu và các công cụ
ky thuật TQC, TPM, JIT, VE và ROS. Việc phát triển công cụ ky thuật trong các
mảng này dường như rất cẩn trọng khi hội nhập và hô trợ cho các hoạt động của hệ
thống chiến lược. Các nhà nghiên cứu phát hiện rằng sự tập trung của các cố gắng về
quản trị DN đã trơ thành một vấn đề được mô tả và giao tiếp trong mục tiêu và chiến
lược toàn DN; nó không phải là một hệ thống phức tạp phản ánh đặc thù riêng của thị
trường và quá trình SX. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về các bước phát triển của
KTQT từ việc vận dụng các công cụ ky thuật truyền thống cho đến các công cụ ky
thuật của kế toán quản trị chiến lược (SMA) đã chỉ ra rằng cùng với nhu cầu phát triển
về quản trị chiến lược, sự liên quan của KTQT đến công tác quản trị chiến lược DN
ngày càng được các học giả quan tâm. Là một trong những người tiên phong,
Simmonds (1981) đã khái niệm SMA theo hướng KTQT phát triển và hô trợ cho quản
trị chiến lược, có nghĩa SMA là “… việc cung cấp và phân tích dư liệu KTQT vê một
DN và các đôi thủ cạnh tranh của no để sư dung và kiểm soát chiến lược doanh
nghiệp”. Theo đó sự phát triển của SMA để đáp ứng cho nhu cầu quản trị nhằm đạt
đến sự thành công và “…đạt được một lợi thế cạnh tranh bên vưng”. Sau này ngày
càng nhiều học giả tiếp tục phát triển nghiên cứu chuyên sâu của SMA trong ứng dụng
và liên kết của kế toán và chiến lược trong thực tiễn (Ahrens and Chapman, 2005,
2007). Simon, trong các loạt nghiên cứu của mình từ những năm 1987, 1990, 1991,
1994 đã truyền bá rằng việc sư dụng các hệ thống kiểm soát quản trị như dự toán có
tác động qua lại với các mục đích quản trị; Simon đã chứng minh được mối liên hệ


24


KTQT liên quan đến các bối cảnh văn hoá và tác giả nhấn mạnh rằng văn hoá toàn hệ


25

thống và văn hoá đội, nhóm phải tương thích. Qua việc nghiên cứu sâu trường hợp cụ
thể của tập đoàn Siemens, tác giả đã chỉ ra rằng các nhóm lĩnh hội được rằng giá trị cá
nhân, tập thể của nhóm được gắn chặt với hệ thống KTQT. Trong nghiên cứu gần đây
của Kober et al.(2007) về hệ thống KTQT và mối liên hệ của nó đối với chiến lược,
các tác giả đã chỉ ra rằng hệ thống KTQT và chiến lược có mối quan hệ phụ thuộc và
tác động qua lại lẫn nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy những kiểm soát quản trị
tương tác trong hệ thống có thể tác động đến sự thay đổi chiến lược và từ đó sự thay
đổi chiến lược này lại phù hợp với những thay đổi trong DN. Các DN phải chấp nhận
việc chiến lược thay đổi phù hợp theo những sự tác động từ thay đổi của bên ngoài,
mặc dù sự thay đổi chiến lược chịu sự tác động từ những nhóm quản trị cao cấp không
đồng nhất về ý kiến, đường lối ... Và trong những trường hợp này, những hệ thống
KTQT được sư dụng để khắc phục những khó khăn này cũng như hô trợ sự thay đổi
chiến lược (Naranjo and Hartman, 2006). Trong giai đoạn Simonds (1981) giới thiệu
khái niệm về SMA, thì đồng thời Shank và Govindarajan (1993) cũng phát triển ý
tương tương tự gọi là quản trị chi phí chiến lược. Ứng dụng này phát triển dựa trên lý
thuyết của Porter, cụ thể là chiến lược chung và chuôi giá trị. Theo đó, quản trị chi phí
chiến lược được khái niệm là “sự quản trị việc sư dung các thông tin chi phí một cách
dứt khoát tại một hoặc nhiêu hơn trong bôn giai đoạn của chu ky quản trị chiến lược
bao gồm: tạo lập chiến lược, truyên đạt chiến lược trong DN, phát triển và thực hiện
các sách lược để ứng dung chiến lược, phát triển và vận dung các thủ tuc kiểm soát
nhằm giám sát mức độ thành công của các bước ứng dung cũng như đạt được các
muc tiêu của chiến lược”. Theo Shank và các cộng sự, quản trị chi phí chiến lược là
sự tích hợp bơi ba nhân tố: phân tích chuôi giá trị, phân tích vị thế chiến lược và phân
tích nhân tố dẫn dắt chi phí; sự kết hợp này tạo ra dữ liệu của chiến lược chi phí phù
hợp (Shank and Govindarajan, 1993; Shank, 1996). Nhân tố đầu tiên cung cấp một sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status