Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

------------------------

------------------------

ĐÀO KHÁNH TRÍ

ĐÀO KHÁNH TRÍ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN

DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO CÁC DOANH

DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO CÁC DOAN

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ C

MINH

MINH

TP. HCM, ngày 12 tháng 03 năm

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS_TS TRẦN PHƯỚC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày 19
tháng 04 năm 2015

Họ tên học viên:Đào Khánh Trí

Ngày, tháng, năm sinh: 07/09/1966 Nơi sinh:

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Chuyên ngành: Kế Toán
TT

Họ và Tên

Giới tính:

Chức danh Hội đồng

1

PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN

Chủ tịch



CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QU

TRỊ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MIN
II-Nhiệm vụ và nội dung:

 Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị cho các d

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã sửa chữa
(nếu có).

nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh

 Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp giữa kế toán tài chính với kế toán qu
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh.
 Nội dung thực hiện bao gồm:
 Đánh giá tầm quan trọng của KTQT.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

 Đánh giá thực trạng việc vận dụng KTQT trong các DNVVN tại địa
TP.HCM.

 Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh

 Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp giữa KTTC với KTQT cho các DNV
tại địa bàn TP.HCM.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 18/08/2014
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 02/03/2015


đã trực tiếp hướng dẫn tôi một cách tận tình để hoàn thành công việc này trong thời
qua.

Sau cùng, tôi xin được gửi lời cám ơn chân tình đến các bạn học, đồng nghiệ

giúp đỡ tôi một cách trực tiếp cũng như gián tiếp để tôi có thể hoàn thành luận văn
đúng thời hạn.

Với vốn kiến thức có giới hạn, luận văn này chắc chắn không thể tránh được n
Đào Khánh Trí

thiếu sót, hạn chế, do đó tôi rất mong nhận được nhiều những ý kiến đóng góp xây
của Quý Thầy Cô và các bạn bè.
Trân trọng.

Đào Khánh Trí


iii

TÓM TẮT
Trước tiên, vai trò của KTQT tại các doanh nghiệp đang ngày càng lớn mạnh cùng
với việc phát triển của nền kinh tế thị trường. Tác dụng của việc vận dụng KTQT vào

iv

nghiệp là có ý nghĩa thống kê và có mối quan hệ tích cực đến mức độ vận dụng KTQT
các DNVVN tại địa bàn TP.HCM.
Từ kết quả đó, người viết sẽ đề xuất các giải pháp để nâng cao mức độ vận


hiện được vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay.

trên địa bàn TP.HCM để cuối cùng đi đến đề xuất việc xây dựng một hệ thống thông tin
tích hợp giữa KTTC với KTQT nhằm giúp các DNVVN tại TP.HCM có thể vận dụng
KTQT một cách có hiệu quả nhất.Các cơ sở lý thuyết của KTQT và cácsố liệu trên báo
cáo tài chính của các DNVVN tại TP.HCM sẽ được thống kê, phân tích để chứng minh
cho vai trò quan trọng của KTQT trong các DNVVN. Một bảng câu hỏi khảo sát đã được
gửi đến khoảng 200 DNVVN tại địa bàn TP.HCM, người viết nhận được 150 bảng khảo
sát trả về và có thể sử dụng được cho quá trình phân tích.Kết quả khảo sát cho thấy rất ít
các doanh nghiệp có vận dụng KTQT. Kết quả cũng cho thấy tỷ lệ vận dụng KTQT ở các
doanh nghiệp vừa cao hơn các doanh nghiệp nhỏ.
Qua khảo sát cho thấy mặc dù KTQT có vai trò rất quan trọng nhưng mức độ vận
dụng KTQT vào các DNVVN tại địa bàn TP.HCM trong những năm gần đây lại rấtthấp.
Dựa vào một số các nghiên cứu trước,người viết sẽ nêu ra các yếu tố ảnh hưởng đến mức
độ vận dụng của KTQT vào các doanh nghiệp, xây dựng các mô hình với các giả thuyết
liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Để thực hiện đề tài, tác giả sẽ thu thập dữ liệu sẽ bằng
các câu hỏi khảo sát và đưa vào mô hình để tiến hành phân tích, kiểm định lại các giả
thuyết. Kết quả của việc kiểm định này sẽ giải thích được mức độ tác động của từng yếu
tố đến việc vận dụng KTQT vào doanh nghiệp. Cuối cùng, bằng phương pháp hồi quy
binary logistic cho thấy có 3 yếu tố là trình độ của nhân viên kế toán, sự quan tâm đến
KTQT của chủ doanh nghiệp và chi phí cho việc tổ chức một hệ thống KTQT trong doanh


v

ABSTRACT
First, the management accounting’s role in the business is growing with the
development of market economy. The effects of the application of management
accounting cooperation in the management and administration of the enterprise is

medium enterprises in Ho Chi Minh City in recent years and identify the factors that affect

financial accounting and management accounting organizations along with an accou

apparatus combination to reduce the cost of management accounting using in
enterprise.

the application of management accounting small and medium enterprises in Ho Chi Minh

This study helps small and medium enterprises in Ho Chi Minh City can app

City to finally go to the proposal to build an information system for management

management accounting enterprises easily, efficient, less costly towards the integr

accounting integration between financial accounting to help small and medium enterprises

between management accounting and financial accounting and small and me

in Ho Chi Minh city can apply the management accounting effectively. The theoretical

enterprises can improve the competitive position in the market and demonstrate its ro

basis of management accounting and the data on and financial statements of small and

the economy in Vietnam market today.

medium enterprises in Ho Chi Minh City will be statistical analysis to demonstrate the
important role of management accounting in small and medium enterprises. A survey
questionnaire was sent to 200 small and medium enterprises in Ho Chi Minh City, the

Bảng 2.2: Tóm tắt sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ..........

CIMA

The Chartered Institute of Management Accoutants

Bảng 4.1: Tổng hợp số lượng trả lời nhận được ...................................................

CMA

Certified Management Accountant

Bảng 4.2: Thông tin các công ty khảo sát .............................................................

CPBH

Chi phí bán hàng

Bảng 4.3: Kết quả mức độ vận dụng KTQT trong các công ty khảo sát .............

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

Bảng 4.4: Kiểm tra độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach  ................................

CPNLTT

Chi phí nguyên liệu trực tiếp


Bảng 4.10: Biến phụ thuộc và các biến độc lập trong mô hình hồi qui ...............

IFAC

International Federation of Accountants

IMA

Institute of Management Accoutants

KTQT

Kế toán quản trị

KTTC

Kế toán tài chính

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 4.11: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập ............................................

Bảng 4.12: Kết quả hồi quy binary logistic của mô hình .....................................

Bảng 4.13: Kết quả thống kê theo chỉ số odd của mô hình khảo sát ...................

Bảng 4.14: Hệ thống tài khoản chi phí .................................................................



DANH MỤC CÁC HÌNH ..............................................................................................

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU.............................................................................................

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................

1.3 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ......................................................

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................

1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...............................................................................

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................

1.7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN ...................................................................................

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT...............................................................................

2.1 CÁC KHÁI NIỆM ...............................................................................................

2.2 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ .......................................................

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển kế toán quản trị ........................................

5.2.1 Về phía các cơ quan .....................................................................................

2.5 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI...............................33 

5.2.2 Về phía các doanh nghiệp ............................................................................

2.5.1 Kế toán quản trị tại các nước đang phát triển ................................................. 33 

TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................

2.5.2 Kế toán quản trị tại các nước phát triển .......................................................... 34 

PHỤ LỤC 1: .....................................................................................................................

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................. 36 
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................................36 
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................38 
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 38 
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu ................................................... 39 
3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................... 39 
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 42 
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................................42 
4.1.1 Thông tin về các công ty được khảo sát ......................................................... 42 
4.1.2 Mức độ vận dụng KTQT ở các công ty được khảo sát .................................. 43 
4.1.3 Kết quả khảo sát các yếu tố tác động đến mức độ vận dụng KTQT tại địa bàn
TP.HCM ......................................................................................................... 44 
4.1.4 Khảo sát các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT ở các DNVVN tại
địa bàn TP.HCM ............................................................................................ 44 
4.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍCH HỢP GIỮA KTTC VÀ KTQT 54 
4.2.1 Sự quan tâm đến KTQT của chủ doanh nghiệp ............................................. 54 

(KTQT).
Tại Việt Nam, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) thường chiếm đa số và
giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Theo báo cáo của Hiệp hội doanh
nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam thì hiện nay số lượng DNVVV chiếm đến 97,5% trong
tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động trên thực tế. Khối doanh nghiệp này tạo ra
đến 40% tổng sản phẩm quốc nội, đóng góp khoảng 30% cho ngân sách nhà nước và
thu hút được 51% lực lượng lao động của cả nước, giữ vai trò nòng cốt trong việc giải
quyết vấn đề an sinh xã hội.
Trong thời gian gần đây, Chính phủ đã có một số các giải pháp nhằm hỗ trợ cho
các DNVVN như trong Nghị định 56/2009/NĐ-CPđã ban hành vào ngày
30/06/2009[7]. Theo đó, khối doanh nghiệp này được sự hỗ trợ từ tài chính, thông tin,
đào tạo nhân lực đến chính sách hỗ trợ để sử dụng khoa học công nghệ… Sau đó,

Tuy nhiên, khối DNVVN ở nước ta hiện nay vẫn chưa thực sự tạo đượ

mạnh, khối này cũng chỉ mới phát triển trong những lãnh vực có tỷ suất lợi nhuận

và cũng đã có rất nhiều DNVVN buộc phải giải thể do gặp quá nhiều khó khăn, t
thức trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt với một bối cảnh kinh tế diễn biến
tạp, khó lường.

Để có thể tồn tại và phát triển trong hoàn cảnh như thế, buộc các DNVVN

có hệ thống KTQT thật tốt để giúp cho chủ doanh nghiệp có thể nắm bắt được

thông tin về hoạt động trong nội bộ đơn vị một cách nhanh chóng, chính xác để c

đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời. KTQT chính là một trong các côn

quan trọng giúp cho các nhà quản lý thực hiện được các nghiệp vụ như lập kế hoạc


4

thống thông tin phục vụ cho hai bộ phận kế toán là KTTC và KTQT.

doanh nghiệp, trong khi đó KTQT lại được thực hiện tùy theo yêu cầu quản lý

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

nhau của từng doanh nghiệp nên việc thiết kế một phần mềm phục vụ cho KTQ

Hiện nay, do báo cáo tài chính là loại báo cáo mang tính pháp lý, bắt buộc nên bất
ký doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng đều phải có một hệ thống KTTC để làm
nhiệm vụ lập ra các báo cáo tài chính để hàng tháng, hàng quý hay hàng năm nộp cho
các cơ quan chức năng như Thuế, phòng Thống kê… Trong khi đó, các báo cáo của
KTQT thì chỉ xuất phát từ yêu cầu của người quản lý doanh nghiệp chứ không mang

gần như phải thiết kế cho riêng từng doanh nghiệp. Chính vì đặc thù đó mà chi ph
một phần mềm KTQT rất cao và đòi hỏi phải có một bộ phận nhân viên kế toán

để thu thập, xử lý các dữ liệu thông tin kế toán cho KTQT thông qua phần mềm K
đó.

Việc tổ chức KTQT đã vấp phải không ít các khó khăn về sự hiểu biết về K

tính pháp lý, bắt buộc nên rất nhiều DNVVN đã bỏ qua các báo cáo này.Điều này một

của cả ban giám đốc lẫn nhân viên kế toán, khó khăn do chi phí cho việc tổ chức

phần cũng xuất phát từ sự thiếu hiểu biết về KTQT của các người quản lý doanh


Trong nhiều năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu trước đây ở trong và n

thời.
Theo dự báo những năm tiếp sau, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng sẽ còn tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức trong bối cảnh nền kinh tế thế giới
diễn biến ngày càng phức tạp, khó lường. Vì thế, việc vận dụng các công cụ, các giải
pháp để quản lý, điều hành doanh nghiệp là một trong những yêu cầu rất cấp thiết và
KTQT với những vai trò của nó sẽ trở thành công cụ không thể thiếu được đối với các
nhà quản lý.
Các DNVVN tại Việt Nam hiện nay đa số đều đã có sử dụng phần mềm kế toán
để phục vụ cho công tác KTTC. Vì KTTC gần như là thực hiện theo một khuôn mẫu
thống nhất theo luật kế toán, luật thuế nên việc thiết lập một phần mềm phục vụ cho
KTTC tương đối không phức tạp và một phần mềm có thể được sử dụng cho rất nhiều

nước có đề cập đến vấn đề KTQT, cụ thể như đề tài “Factors influencing the align

of accounting information systems in small and medium sized Malay

manufacturing firms” của Noor Azizi Ismail và Malcolm- King[14]. Đề tài có đề
tới các nhân tố ảnh hưởng đến KTQT, tuy nhiên lại không nói tới nhân tố chi phí.
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thành Kim Dung năm 2013 với đề tài “Tổ

công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa Logistics trên

bàn thành phố Hồ Chí Minh” [1]. Luận văn đã đưa ra giải pháp để hoàn thiện côn

KTQT này dựa trên việc nghiên cứu tình hình tổ chức KTQT tại các doanh nghiệp

Bài báo “Mô hình tổ chức kế toán quản trị của một số nước trên thế giới –

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể trên, cần phải giải quyết các vấ

quả, ít tốn kém. Vì tính cấp thiết đó, người viết quyết định chọn đề tài “Các nhân tố
ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu với mong muốn tìm ra các nhân tố ảnh
hưởng đến việc vận dụng KTQT cho các DNVVN tại thành phố Hồ Chí Minh và từ đó
xây dựng một hệ thống thông tin tích hợp giữa KTQT và KTTC giúp cho các DNVVN
có thể dễ dàng vận dụng KTQT vào doanh nghiệp mình nhằm nâng cao vị thế cạnh
tranh của doanh nghiệp trong thương trường nói riêng hay sự phát triển bền vững hơn,
hội nhập tốt hơn, thể hiện vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế thị trường của Việt
nam nói chung hiện nay.
1.3 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện theo hai mục tiêu sau:

 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu giải pháp để có thể vận dụng được KTQT vào các DNVVN tại địa
bàn TP.HCM trong tình hình hiện nay thông qua việc khảo sát các nhân tố ảnh hưởng
đến việc vận dụng KTQT cho các DNVVN tại TP.HCM

 Mục tiêu cụ thể
Xác định vai trò của KTQT trong các DNVVN tại TP.HCM hiện nay.

sau:

KTQT giữ vai trò như thế nào trong các DNVVN tại địa bàn TP.HCM t
những năm gần đây?


nói chung hiện nay.
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về KTQT để biết rõ được vai trò, tầm quan trọng của

8

thực tế.

Cần phải xây dựng các bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các doanh nghiệp đ

thập các thông tin, sau đó các thông tin này sẽ được mã hóa thành các biến độc lậ

được làm sạch bằng phần mềm thống kê. Tiếp theo là tiến hành phân tích mối t

KTQT trong các doanh nghiệp nói chung và trong các DNVVN tại địa bàn TP.HCM

quan giữa các biến, loại các biến có ảnh hưởng không đáng kể và chạy hồi quy để

nói riêng.

định được các hệ số  nhằm tìm ra được các yếu tố có tác động lớn đến biến phụ t

Nghiên cứu việc thực hiện công tác KTQT trong một số DNVVN tại nước ngoài
để có sự so sánh với các DNVVN tại địa bàn TP.HCM.
Khảo sát thực trạng mức độ vận dụng KTQT trong các DNVVN tại địa bàn
TP.HCM trong những năm gần đây để từ đó tìm ra được các yếu tố tác động đến việc
vận KTQT vào các DNVVN tại địa bàn TP.HCM. Các yếu tố này sẽ được tiến hành
phân tích bằng phương pháp định lượng.
Nghiên cứu những điểm riêng biệt và những điểm chung giữa KTTC và KTQT.
Dựa vào kết quả của việc phân tích các yếu tố tác động đến việc vận dụng KTQT

Cho thấy thực trạng việc vận dụng KTQT vào các DNVVN tại địa bàn TP.HCM
trong những năm gần đây, các DNVVN hiện nay đang vận dụng KTQT ở mức độ nào?
Tại sao?
Xác định được đầy đủ các yếu tố hiện nay đang tác động đến việc vận dụng
KTQT vào các DNVVN tại địa bàn TP.HCM và cho biết cụ thể mức độ ảnh hưởng của
từng yếu tố để từ đó đưa ra hướng giải quyết, các giải pháp cho phù hợp với tình hình

trong các DNVVN ở địa bàn TP.HCM và ở nước ngoài để xác định tầm quan trọng
KTQT trong doanh nghiệp.

Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu đã được công bố, ở giai đoạn này tá

thực hiện phương pháp phỏng vấn số lượng 30 người, đây là các chuyên gia – n

người có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán nói chung và Kế toán Quả

nói riêng Nghiên cứu này nhằm mục đích bổ sung những tiêu chí đánh giá, điều c
thang đo, là cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi phục vụ cho quá trình nghiên cứu
lượng ở giai đoạn 2.

Sau quá trình thu thập, phỏng vấn, các ý kiến của chuyên gia sẽ được tập hợ

tiến hành xây dựng bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi khảo sát này tiếp tục được trực
phỏng vấn thử nghiệm cho khoảng 10 người ngẫu nhiên để kiểm tra mức độ rõ


9

của câu chữ và điều chỉnh lại lần nữa trước khi gởi đi khảo sát chính thức.


các DNVVN tại dịa bàn TP.HCM và các khó khăn mà các doanh nghiệp đang vư

phải, đồng thời cho thấy vai trò của KTQT đối với các DNVVN trong bối cảnh ki
hiện nay. Chương này kết thúc với phần mô tả cấu trúc luận văn.
 Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này trình bày các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu như:

hợp, thông tin kế toán, DNVVN, KTTC, KTQT. Hệ thống lại các vấn đề lý luậ

KTQT và lịch sử hình thành, phát triển của KTQT trên thế giới cũng như tại Việt N

so sánh giữa KTQT và KTTC, nêu bật vai trò của KTQT đối với các DNVVN tạ
bàn TP.HCM.
 Chương III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày nội dung và phương pháp nghiên cứu các mục tiêu ng

≠ 0 nhằm xác định mức độ quan trọng của biến, từ đó tìm ra yếu tố nào có tác động lớn
đến việc vận dụng KTQT vào DNVVN tại địa bàn TP.HCM.
Cuối cùng, dựa vào việc xem xét mối quan hệ nhân quả giữa các biến độc lập và
biến phụ thuộctrên kết quả phân tích, tác giả đưa ra những hàm ý về kế toán quản trị
giúp cho các DNVVN có khả năng quản trị tốt vấn đề tài chính của mình, đồng thời
dựa vào kết quả nghiên cứu những điểm chung giữa KTTC và KTQT để xây dựng một
hệ thống thông tin tích hợp giữa KTTC và KTQT giúp cho các DNVVN dễ dàng chấp

cứu đã được nêu lên ở chương I, xem xét, phân tích các vấn đề liên quan đến các

hỏi nghiên cứu. Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin, thiết lập mô hình khả



CHƯƠNG 2

dụng KTQT vào các DNVVN tại địa bàn TP.HCM với việc kiểm định giả thuyết.
 Chương V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận khẳng định tầm quan trọng của KTQT đối với các DNVVN tại địa bàn
TP.HCM trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay, xác định các nhân tố chính tác động đến
mức độ vận dụng KTQT vào các DNVVN, trong đó có nhân tố chi phí.
Từ kết luận đó, đưa ra giải pháp xây dựng một hệ thống thông tin kế toán tích hợp
giữa KTTC và KTQT để giúp các DNVVN tại địa bàn TP.HCM giảm được chi phí khi
sử dụng công cụ KTQT.
KẾT LUẬN
Trong chương 1 này tác giả đã trình bày lý do, tính cấp thiết và ý nghĩa về mặt lý
thuyết cũng như thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra mục
tiêu của đề tài, các câu hỏi cần phải làm rõ khi nghiên cứu và đưa ra giới hạn, phạm vi
của đề tài nghiên cứu. Song song với việc giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu của
mình thông qua các đề tài đã nghiên cứu trước đó, tác giả đã trình bày phương pháp
nghiên cứu theo hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Kết thúc
chương, tác giả trình bày sơ lược nội dung chính của luận văn bao gồm 5 chương và
các phần tài liệu tham khảo cùng phụ lục.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 CÁC KHÁI NIỆM

Hệ thống: Là một tập hợp các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau và cùng thực hiện
số mục tiêu nhất định [12].
Thông tin: Là một tập hợp nhiều nguồn dữ liệu đã xử lý [12]

Hệ thống thông tin kế toán: Là một tập hợp gồm các thành phần dữ liệ




13

14

Bảng 2.1: Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ

được viết bởi Vatter, và có tiêu đề KTQT.Vatter cho rằng KTQT có mục đích h

các nhà quản trị. Sự thay đổi từ kế toán chi phí thành KTQT cũng được thể hiện
DN siêu
nhỏ
Khu vực
Số lao
động
I-Nông
lâm
10 người
nghiệp và thủy
trở xuống
sản
II.Công nghiệp
10 người
và dân dụng
trở xuống
III.Thương mại
10 người
và dịch vụ
trở xuống

tỷ đồng
300 người
tỷ Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200
trở người đến đồng đến 100 người đến
tỷ đồng
300 người
200 người
tỷ Từ trên 10 Từ trên 10 tỷ Từ trên 50
trở người đến đồng đến 50 người đến
tỷ đồng
100 người
50 người
Nguồn: Theo Nghị định của Chính Phủ[7]

2.2 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển kế toán quản trị
KTQT xuất phát từ kế toán chi phí.Các nhà sử học kế toán từ lâu đã ủng hộ quan
điểm cho rằng kế toán chi phí là sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp. Nghiên
cứu trước đây đã chỉ ra rằng kế toán chi phí chỉ xuất hiện sau thế kỷ XVIII như một kết
quả của sự gia tăng nhanh chóng hệ thống nhà máy sản xuất trong cuộc cách mạng
công nghiệp ở Châu âu và Mỹ[13].

và tên viện được đổi thành Viện Kế Toán Chi Phí và Quản Trị (The Institute of
and Management Accounting) vào năm 1972. Năm 1986, viện đổi tên thành

KTQT Chartered (Chartered Institute of Management Accountants -CIMA).Tại

Hiệp Hội Quốc Gia Kế Toán Chi Phí đổi tên thành Hiệp Hội Kế Toán năm 195
chức này đã trở thành Học Viện Kế Toán Quản Trị (IMA) trong năm 1991.


sự hợp tác trong quản trị để ra quyết định, vạch ra kế hoạch và quản trị hiệu qu

này đã dẫn đến việc sử dụng hệ thống chi phí tiêu chuẩn, hệ thống này còn sử dụng

thống, đồng thời cung cấp chuyên môn trong báo cáo tài chính và kiểm soát để h

rộng rãi cho việc lập kế hoạch, kiểm soát của các công ty sản xuất.Sau đó trong thế kỷ

quản trị trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược của một tổ chức"(IMA, 2

XX, thời kỳ mà kế toán chi phí bắt đầu thay đổi thành KTQT.Có lập luận cho rằng năm

p.1). Các thay đổi trong định nghĩa cho thấy vai trò của KTQT phát triển từ xu hư

1925, hầu như KTQT sử dụng ngày nay đã được phát triển.

giao dịch và tuân thủ thành một đối tác kinh doanh chiến lược giúp các tổ chức t

Sách giáo khoa đầu tiên được biết đến về KTQT được trình bày vào năm 1950,

hoạt động quản trị doanh nghiệp, lập kế hoạch và dự toán ngân sách, quản trị rủ


15

16

kiểm soát nội bộ, báo cáo tài chính tại thời điểm của sự thay đổi lớn, cũng như các

những thành tựu rất lớn cả về lý thuyết cũng như thực tiễn ứng dụng. Ở Canada,


các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp nhằm cung cấp cơ sở cần thiết để nhà quả

nhuận trong khu vực công và tư nhân. CIMA (2005) nói rõ hơn định nghĩa của KTQT,

đưa ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp t

nhấn mạnh KTQT là một phần của quản trị, trong đó yêu cầu xác định, trình bày, giải

tương lai.

thích và sử dụng thông tin liên quan để: Xây dựng chiến lược kinh doanh; Lập kế

Kết luận

hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn và ngắn hạn; Xác định cơ cấu nguồn vốn và các
quỹ; Kiểm soát các hoạt động và đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực; Triển khai
các qui trình quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ....Định nghĩa
thay đổi của CIMA cho thấy, KTQT đã tiến gần hơn đến mối quan tâm quản trị cấp cao
tập trung vào tính hiệu quả, lập kế hoạch chiến lược và tạo ra giá trị sáng tạo.
IFAC (1998, p.99) định nghĩa KTQT là "quá trình nhận dạng, đo lường, tích lũy,
phân tích, trình bày, giải thích, và trao đổi thông tin (cả về tài chính và điều hành) được
sử dụng bởi nhà quản trị để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm soát trong một tổ chức.
Đảm bảo sử dụng hợp lý đối với các nguồn lực của tổ chức" IFAC (1989) - Một định
nghĩa được căn cứ vào ý tưởng truyền thống của đối tượng. Tuy nhiên, chỉ chín năm
sau đó phạm vi đã được mở rộng đáng kể, (IFAC, 1998, p.86) xem KTQT là một hoạt
động được đan xen trong quá trình quản trị của tất cả các tổ chức. KTQT đề cập đến
một phần của quá trình quản trị đó là tập trung làm tăng giá trị cho tổ chức bằng cách
làm tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực, trong bối cảnh năng động và cạnh tranh. Tiến
trình này cũng được xem như là kết quả của bốn giai đoạn trong quá trình tiến hóa của


 Chức năng tổ chức và điều hành

18

-

Tổ chức và điều hành là quá trình thực hiện các công việc như: Tổ chức về nhân

thiết lập định hướng cho sản xuất kinh doanh để khai thác có hiệu quả

sự, phân bổ tài sản, nguồn vốn…Để thực hiện tốt các công việc trên đòi hỏi phải nắm

nguồn lực kinh tế của đơn vị.

được thông tin về tình hình hoạt động của từng bộ phận, phải có những công cụ để
đánh giá kết quả, hiệu quả của từng bộ phận, từ đó xác định được trách nhiệm của từng

KTQT giúp nhà quản trị có tài liệu về mục tiêu hoạt động sản xuất kinh d

của từng bộ phận, của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Từ đó, nhà quả

-

KTQT giúp nhà quản trị nhận biết được tình hình thực hiện, biến động t

bộ phận, của mỗi cá nhân phụ trách từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung

thực hiện để đưa ra phương pháp khai thác, kiểm soát, giải pháp điều chỉn



 Chức năng ra quyết định
Nói đúng hơn ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt mà nó là một
bộ phận của 3 chức năng trên, bởi vì chính trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức – điều
hành và kiểm tra cũng phải ra quyết định. Qua những phân tích trên, chứng tỏ KTQT
giữ một vị trí quan trọng trong việc thực hiện chức năng ra quyết định.

-

Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành.

-

Lập dự toán ngân sách.

-

Đánh giá trách nhiệm quản lý.

-

Thông tin kế toán cho việc ra quyết định.

Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành

2.2.4.1 Khái niệm chi phí:

Người đảm nhận công việc KTQT ngày nay ngoài những kiến thức chuyên

Chi phí là một khái niệm kinh tế, chi phí là giá trị của nguồn lực bị mất đi c


-

động của nhà quản trị.

Chi phí kiểm soát được - chi phí không kiểm soát được:
+ Chi phí kiểm soát được (controlled costs): Là những chi phí mà nhà

2.2.4.2 Phân loại chi phí:

trị có thể kiểm soát và có quyền ra quyết định về khoản chi phí đó.

Chi phí được phân loại theo nhiều cách khác nhau, nhưng cuối cùng cũng không

+ Chi phí không kiểm soát được (Non-controlled costs): Là những ch

nằm ngoài mục đích là nhằm kiểm soát và giảm chi phí để phục vụ cho quá trình quản

mà nhà quản trị không thể kiểm soát và tác động đến khoản chi phí đó

trị cho các hoạt động của tổ chức.

-

 Phân loại theo chức năng:
-

+ Chi phí trực tiếp (direct costs): Là những chi phí phát sinh gắn liền

Chi phí sản xuất (manufacturing costs): Là những khoản chi phí phát sinh ở

khoản mục chi phí nào phát sinh đều được phản ánh và theo dõi trên cá

sách kế toán. Tuy nhiên, có một loại chi phí hoàn toàn không được phản

thụ sản phẩm, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp [9].

trên sổ sách kế toán nhưng lại rất quan trọng, cần được xem xét đến mỗ

 Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo

nhà quản trị lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư. Đó là chi phí cơ

chi phí cơ hội là khoản lợi ích thu nhập bị mất đi do chọn phương án nà
hủy bỏ phương án khác.

Chi phí thời kỳ (period costs): Là những chi phí phát sinh ở kỳ nào thì có thể
đưa hết vào trong chi phí của kỳ đó, được sử dụng để tạo ra doanh thu trong
kỳ hiện hành và không liên quan đến quá trình sản xuất. Chi phí thời kỳ bao
gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

-

Chi phí cơ hội (opportunity cost): Trong hoạt động kinh doanh, bất kỳ

ngoài ngoài các phân xưởng sản xuất liên quan đến việc quản lý chung và tiêu

cáo tài chính:
-

Chi phí trực tiếp - chi phí gián tiếp:


đoạn.

phương án khác nhau, chi phí này không được đưa vào xem xét, nó

+ Chi phí bất biến không bắt buộc: Là những chi phí không đổi trong

không thích hợp cho việc ra quyết định.

hạn nhưng có thể thay đổi trong từng chương trình, từng mục tiêu

o Chi phí tương lai không chênh lệch (committed costs): Trong quá
trình ra quyết định, nhà quản lý thường phải so sánh nhiều phương

nghiên cứu khoa học. Chi phí này có bản chất ngắn hạn và trong mộ

án khác nhau. Tất nhiên, sẽ phát sinh các chi phí gắn liền với

trường hợp có thể cắt giảm được.

phương án đó. Các nhà quản lý thường so sánh các chi phí phát

-

Chi phí hỗn hợp (mixed costs): Là chi phí vừa mang yếu tố khả biến

sinh trong các phương án khác nhau để đi đến quyết định là chọn

mang yếu tố bất biến. Trong một mức độ hoạt động nào đó, tổng chi ph


sự biến động của mức độ hoạt động.
+ Chi phí khả biến cấp bậc: Là những chi phí thay đổi khi có sự thay đổi đủ
lớn và rõ ràng của mức độ hoạt động.
-

Chi phí bất biến (fixed costs): Là những chi phí không thay đổi khi mức độ
hoạt động thay đổi nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phí bất
biến thay đổi.
+ Chi phí bất biến bắt buộc: Là những chi phí không thay đổi trong dài hạn,
nó tồn tại không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người quản trị, nó
tồn tại ở mọi mức độ hoạt động, gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy như
chi phí khấu hao hay phần lớn những chi phí phục vụ cho quá trình tổ
chức và điều hành. Chi phí này có bản chất lâu dài và không thể cắt giảm
đến không cho dù mức độ hoạt động giảm xuống hay sản xuất bị gián

Số dư đảm phí - Chi phí bất biến = Lợi nhuận

2.2.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí
Có hai phương pháp là phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ.

Phương pháp trực tiếp:Áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh chỉ liên quan

một đối tượng chịu chi phí. Nghĩa là chi phí thuộc đối tượng nào sẽ được tập
trực tiếp vào đối tượng đó.

Phương pháp phân bổ:Cho trường hợp ngược lại là chi phí phát sinh liên quan

nhiều đối tượng chịu chi phí nhất là những chi phí ở bộ phận phục vụ. Nên

phân bổ chi phí theo các tiêu chí sau: Giờ công, giờ máy hoạt động, diện tíc

phải đạt được, đồng thời chỉ rõ cách thức huy động các nguồn lực để thực hiện các

tiêu mà tổ chức đặt ra.Dự toán được xác định bằng một hệ thống các chỉ tiêu v

lượng và giá trị cho một khoảng thời gian xác định trong tương lai.Dự toán được
dựng dựa trên cơ sở của kế hoạch và là trung tâm của kế hoạch [4].

Dự toán ngân sách là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu
tế, tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ

thức, biện pháp huy động các nguồn lực để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đó

Phương pháp trực tiếp: Là một phương pháp phân bổ đơn giản, nó bỏ qua

toán ngân sách là một hệ thống bao gồm nhiều dự toán như: dự toán tiêu thụ, dự

tất cả các chi phí về các dịch vụ giữa các bộ phận phục vụ lẫn nhau và phân

sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán ch

bổ tất cả các chi phí cho các bộ phận chức năng. Tiêu thức phân bổ có thể dựa

sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp

trên số giờ lao động, diện tích sử dụng... của từng bộ phận.

toán giá vốn hàng bán, dự toán vốn đầu tư, dự toán tiền, dự toán báo cáo kết quả

Phương pháp bậc thang: Là phương pháp phân bổ chi phí của bộ phận phục


mục tiêu, nhiệm vụ bằng những số liệu những bản tính toán chi tiết và cụ thể.


25

Dự toán ngân sách cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp toàn bộ thông tin về

26

bất biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của sự tác động qu

kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình sản xuất kinh

đó đến lợi nhuận. Đây là phương pháp được sử dụng cho việc ra quyết định trong

doanh.Dự toán ngân sách chỉ rõ nhiệm vụ của từng bộ phận và đánh giá trách nhiệm

hạn.

quản lý cuả từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp[4].

 Vai trò của dự toán ngân sách
Dự toán ngân sách có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của
nhà quản trị, cụ thể như sau:
Chức năng lập kế hoạch: Dự toán ngân sách xác định mục tiêu mà doanh nghiệp
đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời dự kiến nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó, vai
trò này của dự toán ngân sách thể hiện ở việc lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán
chi phí nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng…
Chức năng kiểm soát: Vai trò này của dự toán ngân sách thể hiện ở việc dự toán


Lựa chọn phương pháp thích hợp để đánh giá phương án đầu tư như: cá

số tài chính thông thường; Thời gian hoàn vốn;Hiện giá thuần (NPV); Tỉ

việc huy động và phân phối các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp,
thể hiện ở dự toán ngân sách là văn bản cụ thể, súc tích truyền đạt các mục tiêu, chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp đến các nhà quản lý các bộ phận, phòng ban.
Ngoài ra dự toán ngân sách còn có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết
định về phân bổ nguồn lực, trong bố trí nhân sự thông qua việc đánh giá trách nhiệm
trong việc thực hiện mục tiêu mà dự toán đề ra.
2.2.5 Thông tin kế toán cho việc ra quyết định

2.2.5.1 Ra quyết định ngắn hạn
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C – V – P) là nghiên
cứu sự tác động qua lại giữa các nhân tố sản lượng, giá bán, chi phí khả biến, chi phí

sinh lời nội bộ (IRR).
-

Quyết định lựa chọn phương án sau khi đã có thông tin thích hợp.

2.3 SO SÁNH GIỮA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Tác giả tiến hành nêu bật vai trò của KTQT đối với các thông tin để đi đến q

định trong quá trình quản trị nhằm phục vụ mục đích ngày càng làm tăng giá trị củ
tổ chức thông qua việc so sánh giữa KTQT và KTTC.

KTQT và KTTC là hai phân hệ của hệ thống kế toán trong một tổ chức, cả h

Đối tượng sử dụng thông tin khác nhau là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khác
nhau của KTQT và KTTC. KTTC cung cấp thông tin kinh tế cho các cá nhân và các tổ
chức bên ngoài đơn vị quan tâm đến tình hình hoạt động của đơn vị. KTQT cung cấp
thông tin cho các nhà quản trị bên trong đơn vị trực tiếp điều hành hoạt động.
-

Mục đích:

KTTC báo cáo về tình hình tài chính của đơn vị. KTQT cung cấp thông tin cho
các nhà quản trị nhằm kiểm soát tình hình hoạt động của đơn vị. Mục tiêu của báo cáo
nhằm cung cấp thêm các thông tin chi tiết về một hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
-

28

Tính thời gian:

KTTC có tính lịch sử, hướng về quá khứ, ghi nhận những sự kiện đã xảy ra. Mặc
dù KTQT cũng ghi nhận những sự kiện đã xuất hiện, nhưng nó nhấn mạnh vào việc
cung cấp thông tin cho các sự kiện tương lai để các nhà quản trị lựa chọn các phương

thống báo cáo này. Hiện nay KTQT hầu hết chỉ được sử dụng trong các tập đoà
các công ty có qui mô vừa trở lên.
-

Loại thông tin:

KTTC chỉ sử dụng thước đo giá trị,KTQT sử dụng cả ba loại thước đo: Gi
Hiện vật và Thời gian lao động...

hoạch của sản phẩm để lập dự toán chi phí nguyên vật liệu và ra quyết định về giá... Kỳ

đều sử dụng chung dữ liệu, đó là dữ liệu được ghi chép ban đầu của kế toán tài chín

lập báo cáo KTQT có thể không cố định.
-

Tính pháp lệnh:

Sổ sách, báo cáo của KTTC phải lập theo chế độ kế toán thống nhất, nếu không
đúng sẽ không được công nhận, do đó KTTC có tính pháp lệnh. Tính chất của hoạt
động kinh doanh, phương thức tổ chức và trình độ quản lý kinh doanh của từng bộ
phận trong các đơn vị rất đa dạng và phong phú, do đó sổ sách và báo cáo của KTQT


29

30

Bảng 2.2: Tóm tắt sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

2.4 CÁC LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.4.1 Lý thuyết nhân quả

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Phương pháp nghiên cứu nhân quả còn gọi là phương pháp nghiên cứu


thống và thông tin được quy định
Tính pháp
nguyên tắc chung được chấp
bởi nhà quản trị để phục vụ cho
lệnh
nhận.
chiến lược và nhu cầu hoạt động.
Loại thông Thể hiện thông tin bằng thước đo Thước đo tài chính, hiện vật, thời
tài chính.
gian lao động...
tin
Đặc điểm Khách quan, kiểm tra được, đáng Chủ quan, linh hoạt, kịp thời và
thông tin tin cậy, nhất quán và chính xác. phù hợp theo yêu cầu quản trị.

Phạm vi

Mang tính bộ phận, thông tin về
Mang tính tổng thể, báo cáo tình
các quyết định bộ phận trong đơn
hình toàn bộ đơn vị.
vị.

Do vậy, các tổ chức cần thiết kế lại dữ liệu kế toán một cách chi tiết hơn để
nhằm thoả mãn đầy đủ hơn nhu cầu của các đối tượng trong nội bộ đơn vị. Ví dụ, nhà
đầu tư quan tâm tới tỷ suất lợi nhuận của công ty, nhưng các nhà quản trị lại muốn biết
tỷ suất lợi nhuận của từng loại sản phẩm, do đó hệ thống kế toán phải được thiết kế sao
cho có thể cung cấp số liệu về tổng lợi nhuận và lợi nhuận của từng loại sản phẩm. Đây
chính là tính linh hoạt của hệ thống kế toán để có thể cung cấp các thông tin khác nhau
cho các mục đích khác nhau.



tâm gọi là hệ thống và để nghiên cứu nó một cách khoa học phải nắm bắt các giả

thay đổi lên biến số độc lập.

quy luật hoạt động của hệ thống đó. Tập hợp các giả thiết và quy luật, thường được
ra dưới dạng các công thức toán học hay quan hệ logic gọi là mô hình.

Tuy nhiên cũng có một vài trở ngại hạn chế sự ứng dụng rộng rãi của

phỏng.Thứ nhất, các mô hình được nghiên cứu thường rất phức tạp và việc viết chư
trình mô phỏng gặp nhiều khó khăn. Trong những năm gần đây, sự hạn chế này

khắc phục do phát triển nhiều phần mềm tốt có khả năng tự động cung cấp các

năng cần thiết để mã hoá (coding) mô hình mô phỏng. Thứ hai, các hệ thống phứ
cần một số lượng lớn máy tính. Điều này cũng được khắc phục do máy tính ngày

rẻ. Do đó cùng với sự phát triển của công nghệ sản xuất máy tính (cải thiện tốc độ

thành hạ) và công nghệ phần mềm, mô phỏng ngày càng là một công cụ mạn
Hình 2.2: Sơ đồ các loại biến số trong mối quan hệ nhân quả
Điều kiện cho mối quan hệ nhân quả:
 Biến nguyên nhân và biến kết quả phải biến thiên đồng hành với nhau.
Khi biến nguyên nhân thay đổi (tăng hay giảm) thì biến kết quả cũng phải thay đổi
tương ứng.

không thể thiếu khi nghiên cứu các hệ thống phức tạp và các hệ thống phục vụ
luyện.
 Mô hình phải đạt được hai tính chất cơ bản sau:


nhiên và kỹ thuật, các quá trình và hiện tượng, trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Mô

 Loại nghiên cứu này là rất phức tạp và các nhà nghiên cứu không

phỏng được phát triển trên cơ sở sử dụng các mô hình toán học, các mô hình tự nhiên

giờ có thể hoàn toàn chắc chắn rằng không có các yếu tố khác ảnh hư

và bán tự nhiên với sự trợ giúp của máy tính và một số kỹ thuật khác để diễn tả lại các

đến mối quan hệ nhân quả.

quá trình hay hiện tượng của thế giới thực. Các quá trình hay hiện tượng được quan


33

34

 Tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí.

lãnh vực dịch vụ và sản xuất cho thấy có một mức độ cao khoảng 80% doanh ng

 Đòi hỏi cao ở người nghiên cứu phải có sự hiểu biết khá đầy đủ và khá

lập dự toán ngân sách và vốn ngân sách, dao động từ khoảng 56% đến 80% d

rộng về hiện tượng khảo sát và phải lập kế hoạch, phải quan sát cẩn thận



các doanh nghiệp nhà nước tương tự mà không có hoạt động liên doanh hợp tác

vực chuyên môn và học thuật khác nhau (Esbjörn-Hargens, 2010).

nước ngoài [14].

Điều quan trọng hơn, tích hợp là một tiến trình tư duy và nhận thức mang tính

Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng văn hóa và các giá trị quốc gia t

chất phát triển tự nhiên của con người trong mọi lĩnh vực hoạt động khi họ muốn

việc kinh doanh của người Trung Quốc trải qua nhiều thế kỷ ảnh hưởng đến kế

hướng đến hiệu quả của chúng.Quan điểm tích hợp cho phép con người nhận ra

của việc nỗ lực phát triển và phổ biến thông tin lớn hơn cho việc vận dụng KT

những điều then chốt và các mối liên hệ hữu cơ giữa các thành tố trong hệ thống và

Người ta cho rằng sự thiếu hiểu biết về việc vận dụng KTQT của các nước phương

trong tiến trình hoạt động thuộc một lĩnh vực nào đó.Việc khai thác hợp lý và có ý

đã làm chậm lại tốc độ phát triển của KTQT ở Trung Quốc[14].

nghĩa các mối liên hệ này dẫn nhà hoạt động lý luận cũng như thực tiễn đến những

Tổng kết các nghiên cứu trước đây về việc vận dụng KTQT tại các nước


nhanh chóng cảm nhận tính hữu dụng của nó. Doanh nghiệp lớn thì cần một hệ t

Kết quả quan sát việc vận dụng KTQT của các doanh nghiệp ở Singapore trong

hiện đại để có thể ra các quyết định về giá cả, chi phí sản phẩm thường xuyên hơn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status