BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐÀO KHÁNH TRÍ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN
DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
(nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 12 tháng 03 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên:Đào Khánh Trí Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 07/09/1966 Nơi sinh: Phan Rang
Chuyên ngành: Kế Toán MSHV: 1341850050
I-Tên đề tài:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
II-Nhiệm vụ và nội dung:
Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh
Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung thực hiện bao gồm:
Đánh giá tầm quan trọng của KTQT.
Đánh giá thực trạng việc vận dụng KTQT trong các DNVVN tại địa bàn
TP.HCM.
Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị cho các
doanh nghiệp v
ừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh
Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp giữa KTTC với KTQT cho các DNVVN
ng dẫn tôi một cách tận tình để hoàn thành công việc này trong thời gian
qua.
Sau cùng, tôi xin được gửi lời cám ơn chân tình đến các bạn học, đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi một cách trực tiếp cũng như gián tiếp để tôi có thể hoàn thành luận văn này
đúng thời hạn.
Với vốn kiến thức có giới hạn, luận văn này chắc chắn không thể tránh được những
thiếu sót, hạn chế, do đó tôi rấ
t mong nhận được nhiều những ý kiến đóng góp xây dựng
của Quý Thầy Cô và các bạn bè.
Trân trọng. Đào Khánh Trí
iii
TÓM TẮT
Trước tiên, vai trò của KTQT tại các doanh nghiệp đang ngày càng lớn mạnh cùng
với việc phát triển của nền kinh tế thị trường. Tác dụng của việc vận dụng KTQT vào
công tác quản lý, điều hành ở các doanh nghiệp ngày càng rõ nét và mang tính tích
cực.Điều này đã được minh chứng tại các nước đang phát triển cũng như các nước phát
triển trên thế giới.Mặt khác, các DNVVN cũng đang chiếm vị trí quan trọng trong nền
kinh tế đối với các nước đang phát triển như Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng.
Hai lý do trên cũng chính là động lực thôi thúc người viết thực hiện nghiên cứu này.
Nghiên cứu này nêu bật vai trò của KTQT trong việc quản lý tại các DNVVN,
khảo sátviệc vận dụng KTQT trong các DNVVNtại TP.HCM trong những năm gần
đâyđồng thời xác định các yếu tố tác động đến việcvận dụng KTQT trong các DNVVN
trên địa bàn TP.HCM để cuối cùng đi đến đề xuấ
t việc xây dựng một hệ thống thông tin
tích hợp giữa KTTC với KTQT nhằm giúp các DNVVN tại TP.HCM có thể vận dụng
KTQT một cách có hiệu quả nhất.Các cơ sở lý thuyết của KTQT và cácsố liệu trên báo
vào doanh nghiệp một cách dễ dàng, hiệu quả, ít tốn kém theo hướng kết hợp giữa KTTC
và KTQT để các DNVVN có thể nâng cao vị thế cạnh tranh trong thương trường và thể
hiện được vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay. v
ABSTRACT
First, the management accounting’s role in the business is growing with the
development of market economy. The effects of the application of management
accounting cooperation in the management and administration of the enterprise is
increasingly clear and positive. This was demonstrated in the developing countries as well
as developed countries in the world. On the other hand, Small and medium enterprises
also occupies an important position in the economy of the developing countries like
Vietnam in general and HCM City in particular. Two reasons are also the motivation for
the writer perform this study.
This study highlights the role of management accounting management in Small
and medium enterprises, the application of management accounting survey of Small and
medium enterprises in Ho Chi Minh City in recent years and identify the factors that affect
the application of management accounting small and medium enterprises in Ho Chi Minh
City to finally go to the proposal to build an information system for management
accounting integration between financial accounting to help small and medium enterprises
in Ho Chi Minh city can apply the management accounting effectively. The theoretical
basis of management accounting and the data on and financial statements of small and
medium enterprises in Ho Chi Minh City will be statistical analysis to demonstrate the
important role of management accounting in small and medium enterprises. A survey
questionnaire was sent to 200 small and medium enterprises in Ho Chi Minh City, the
writer received 150 surveys returned and may be used for the analysis. Survey results
showed that very few businesses have used management accounting. Results also showed
that the rate of the management accounting using in medium enterprises is higher in small
VIẾT TẮT CHỮ TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ– NGHĨA TIẾNG VIỆT
ANOVA Analysis of variance - Phân tích phương sai.
CIMA The Chartered Institute of Management Accoutants
CMA Certified Management Accountant
CPBH Chi phí bán hàng
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPNLTT Chi phí nguyên liệu trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CPSXCBB Chi phí sản xuất chung bất biến
CPSXCKB Chi phí sản xuất chung khả biến
C-V-P Cost-Volume-Profit
DNVVV Doanh nghiệp vừa và nhỏ
IFAC International Federation of Accountants
IMA Institute of Management Accoutants
KTQT Kế toán quản trị
KTTC Kế toán tài chính
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
Bảng 2.2: Tóm tắt sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 29
Bảng 4.1: Tổng hợp số lượng trả lời nhận được 42
Bảng 4.2: Thông tin các công ty khảo sát 42
Bảng 4.3: Kết quả mức độ vận dụng KTQT trong các công ty khảo sát 43
Bảng 4.4: Kiểm tra độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach 44
Bảng 4.5: Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán 45
Bảng 4.6: Mức độ quan tâm đến KTQT của chủ doanh nghiệp 45
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 3
1.3 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 6
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
1.7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 9
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
2.1 CÁC KHÁI NIỆM 12
2.2 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 13
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển kế toán quản trị 13
2.2.2 Khái niệm về kế toán quản trị 14
2.2.3 Vai trò của kế toán quản trị 16
2.2.4 Nội dung của kế toán quản trị 18
xi
2.2.5 Thông tin kế toán cho việc ra quyết định 25
2.3 SO SÁNH GIỮA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 26
2.4 CÁC LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 30
2.4.1 Lý thuyết nhân quả 30
2.4.2 Lý thuyết tích hợp 33
2.5 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 33
2.5.1 Kế toán quản trị tại các nước đang phát triển 33
2.5.2 Kế toán quản trị tại các nước phát triển 34
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 36
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
GIỚI THIỆU
Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu, bao gồm các phần
chính như sau: (1) Lý do, tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài; (2) Mục tiêu, câu hỏi, đối
tượng và phạm vi nghiên cứu; (3) Tổng quan cùng phương pháp nghiên cứu của đề tài
và cuối cùng là bố cục cơ bản của luận văn.
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đã gia nhập vào Tổ chức thương mại th
ế giới (World Trade
Organization- WTO) đồng thời chuẩn bị gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình
Dương (Trans-Pacific Strategic - TPP), điều này đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt
Nam nhiều cơ hội về hoạt động kinh doanh nhưng đồng thời nó cũng đẩy các doanh
nghiệp Việt Nam vào những thách thức, cạnh tranh rất khốc liệt. Các doanh nghiệp tại
Việt Nam hiện nay để có thể tồn tại và đứng vững trên thị tr
ường được thì họ cần phải
có được những thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một
cách chính xác, kịp thời để có thể ra những quyết định đúng đắn và đúng thời cơ. Công
cụ hữu hiệu nhất để cung cấp các thông tin đó chính là hệ thống Kế toán quản trị
(KTQT).
Tại Việt Nam, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) thường chiếm đa số và
giữ
một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Theo báo cáo của Hiệp hội doanh
nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam thì hiện nay số lượng DNVVV chiếm đến 97,5% trong
tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động trên thực tế. Khối doanh nghiệp này tạo ra
đến 40% tổng sản phẩm quốc nội, đóng góp khoảng 30% cho ngân sách nhà nước và
thu hút được 51% lực lượng lao động của cả nước, giữ vai trò nòng cốt trong việc giải
quyết vấn đề an sinh xã hội.
Trong thời gian gần đây, Chính phủ đã có một số các giải pháp nhằm hỗ trợ cho
các DNVVN như trong Nghị định 56/2009/NĐ-CPđã ban hành vào ngày
30/06/2009[7]. Theo đó, khối doanh nghiệp này được sự hỗ trợ từ tài chính, thông tin,
đào tạo nhân lực đến chính sách hỗ trợ để sử dụng khoa học công nghệ… Sau đó,
KTQT kèm theo một phần mềm dành riêng cho KTQT.
Những yêu cầu đó xuất phát từ đặc thù khác nhau giữa KTTC và KTQT trong
việc thu thập và xử lý thông tin, đặc biệt là thông tin về chi phí. Vấ
n đề ở đây là làm
sao để có thể xây dựng được một hệ thống tin kế toán có thể sử dụng được cho cả
KTTC và KTQT nhằm tiết kiệm công việc thu thập thông tin thay vì phải có hai hệ
3
thống thông tin phục vụ cho hai bộ phận kế toán là KTTC và KTQT.
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, do báo cáo tài chính là loại báo cáo mang tính pháp lý, bắt buộc nên bất
ký doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng đều phải có một hệ thống KTTC để làm
nhiệm vụ lập ra các báo cáo tài chính để hàng tháng, hàng quý hay hàng năm nộp cho
các cơ quan chức năng như Thuế, phòng Thống kê… Trong khi đó, các báo cáo của
KTQT thì chỉ xuất phát từ yêu cầu của người quản lý doanh nghi
ệp chứ không mang
tính pháp lý, bắt buộc nên rất nhiều DNVVN đã bỏ qua các báo cáo này.Điều này một
phần cũng xuất phát từ sự thiếu hiểu biết về KTQT của các người quản lý doanh
nghiệp cộng với việc tốn kém khi phải thiết lập một hệ thống KTQT trong doanh
nghiệp.Tuy nhiên việc bỏ qua KTQT lại chính là một sai lầm lớn của các chủ doanh
nghiệp và rất nhiều người đã ph
ải trả giá cho sai lầm này.
Theo kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2014 do Tổng cục thống kê thực hiện, cả
nước đã có 67.823 doanh nghiệp phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động có thời hạn vì
gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Sở dĩ xảy ra điều này là vì đa
phần các doanh nghiệp ở Việt Nam thường không hoạt động mộ
t cách có bài bản,
không vận dụng được những công cụ hỗ trợ như KTQT nên đã không dự tính được hết
những khó khăn có thể xảy ra do đó đã không thể có những đối sách thích hợp, kịp
thời.
nó rồi sau đó lại nhập tr
ở lại vào phần mềm để tiếp tục phần việc còn lại. Vấn đề là làm
thế nào để có thể thiết lập một hệ thống cơ sở dữ liệu đầu vào như thế nào để doanh
nghiệp có thể sử dụng chung cho cả KTTC và KTQT để tiết kiệm được thời gian, công
sức, con người trong việc thu thập, xử lý các thông tin kế toán.
Trong nhiều năm gần đây đ
ã có nhiều nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài
nước có đề cập đến vấn đề KTQT, cụ thể như đề tài “Factors influencing the alignment
of accounting information systems in small and medium sized Malaysian
manufacturing firms” của Noor Azizi Ismail và Malcolm- King[14]. Đề tài có đề cập
tới các nhân tố ảnh hưởng đến KTQT, tuy nhiên lại không nói tới nhân tố chi phí.
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thành Kim Dung năm 2013 với đề tài “Tổ chức
công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải th
ủy nội địa Logistics trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh” [1]. Luận văn đã đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác
KTQT này dựa trên việc nghiên cứu tình hình tổ chức KTQT tại các doanh nghiệp này.
Bài báo “Mô hình tổ chức kế toán quản trị của một số nước trên thế giới – Bài
học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp Việt Nam”của tác giả Lê Thị Hương được
5
đăng trên Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 7 năm 1996. Tác giả cung cấp hai
cách tổ chức mô hình KTQT là mô hình kết hợp và mô hình tách rời dựa vào một số
mô hình tổ chức KTQT của một số nước phát triển trên thế giới và rút ra các bài học
kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp Việt Nam về KTQT[3].
Nhìn chung, các nghiên cứu trên chỉ tập trung nghiên cứu cách tổ chức KTQT mà
không chú trọng đến việc làm sao để có thể xây dựng một mô hình kết hợp được
KTTC và KTQT trong cùng một doanh nghiệp nhằm giúp các chủ doanh nghiệp dễ
dàng tiếp cận được KTQT, vận dụng được KTQT vào công tác quản lý một cách hiệu
quả, ít tốn kém. Vì tính cấp thiết đó, người viết quyết định chọn đề tài “Các nhân tố
ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
i giải quyết các vấn đề
sau:
KTQT giữ vai trò như thế nào trong các DNVVN tại địa bàn TP.HCM trong
những năm gần đây?
Mức độ vận dụng KTQT của các DNVVN trong những năm gần đây tại khu vực
TP.HCM như thế nào ?
Các nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQT vào các DNVVN tại địa bàn
TP.HCM trong điều kiện hiện nay?
Phải xây dựng một hệ thống thông tin kế toán như thế nào
để giúp các DNVVN
tại địa bàn TP.HCM có thể dễ dàng vận dụng được KTQT trong điều kiện hiện nay?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng:Là các DNVVN và các chuyên gia, nhân viên am hiểu lãnh vực
Kế toán nói chung và kế toán Quản trị nói riêng và đang trực tiếp làm công
việc này
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu trên tổng thể khoảng 150 quan sát với các DNVVN tại
địa bàn TP.HCM và chủ yếu là tập trung vào việc thiết lậ
p một hệ thống thông tin tích
hợp để có thể sử dụng cho cả KTTC và KTQT nhằm giúp các DNVVN tại địa bàn
TP.HCM có thể dễ dàng vận dụng được KTQT hầu có được những đối sách kịp thời
đối với những diễn biến kinh tế phức tạp và một môi trường cạnh tranh khốc liệt như
7
hiện nay để thể hiện vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế thị trường của Việt nam
nói chung hiện nay.
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về KTQT để biết rõ được vai trò, tầm quan trọng của
KTQT trong các doanh nghiệp nói chung và trong các DNVVN tại địa bàn TP.HCM
nói riêng.
được làm sạch bằng phần mềm thống kê. Tiếp theo là tiến hành phân tích mối tương
quan giữa các biến, loại các biến có ảnh hưởng không đáng kể và chạy hồi quy để xác
định được các hệ số nhằm tìm ra được các yếu tố
có tác động lớn đến biến phụ thuộc
là mức độ vận dụng KTQT vào các DNVVN tại địa bàn TP.HCM. Sau khi đã xác định
được yếu tố tác động lớn bằng phương pháp hồi quy, người viết phải đưa ra được giải
pháp cụ thể để giúp các DNVVN tại địa bàn TP.HCM có thể vận dụng một cách dễ
dàng công tác KTQT vào doanh nghiệp.
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn phối hợp cả hai phươ
ng pháp nghiên cứu là phương pháp định tính và
phương pháp định lượng.
Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính
Đối với việc khảo sát thực trạng mức độ vận dụng KTQT vào các DNVVN tại
địa bàn TP.HCM người viết sẽ thu thập các dữ liệu mang tính định lượng có liên quan
đến DNVVN tại địa bàn TP.HCM, thu thập các thông tin về việc ứng dụng KTQT
trong các DNVVN ở địa bàn TP.HCM và ở nước ngoài để xác định tầm quan trọng của
KTQT trong doanh nghiệp.
Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu đã được công bố, ở giai đoạn này tác giả
thự
c hiện phương pháp phỏng vấn số lượng 30 người, đây là các chuyên gia – những
người có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán nói chung và Kế toán Quản trị
nói riêng Nghiên cứu này nhằm mục đích bổ sung những tiêu chí đánh giá, điều chỉnh
thang đo, là cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi phục vụ cho quá trình nghiên cứu định
lượng ở giai đoạn 2.
Sau quá trình thu thập, phỏng v
ấn, các ý kiến của chuyên gia sẽ được tập hợp và
tiến hành xây dựng bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi khảo sát này tiếp tục được trực tiếp
phỏng vấn thử nghiệm cho khoảng 10 người ngẫu nhiên để kiểm tra mức độ rõ ràng
hệ thống thông tin tích hợp giữa KTTC và KTQT giúp cho các DNVVN dễ dàng chấp
nhận việc vận dụng KTQT vào doanh nghiệp mình, từ đó có thể nâng cao vị thế của
doanh nghiệp mình trong quá trình hội nhập hiện nay.
1.7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần tóm tắt thì luận văn sẽ bao gồm 5 chương: