Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phi tài chính ở thành phố hồ chí minh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NGỌC VŨ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA THUỘC LĨNH VỰC PHI TÀI CHÍNH Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NGỌC VŨ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA THUỘC LĨNH VỰC PHI TÀI CHÍNH Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3
6. Ý nghĩa và đóng góp mới của đề tài .................................................................3
7. Cấu trúc bài nghiên cứu ....................................................................................4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ......................... 5
1.1.

Nh ng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến xu thế th c hiện kế toán

quản tr hiện nay ................................................................................................... 5
1.2.

Nh ng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán

quản tr trong doanh nghiệp................................................................................ 11
1.3.

Khe hổng nghiên cứu và đ nh hướng nghiên cứu của tác giả .................. 25

1.3.1.

Xác đ nh khe hổng nghiên cứu ..........................................................25

1.3.2.

Đ nh hướng nghiên cứu của tác giả ...................................................26

Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................... 27
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................28
2.1.



2.2.3.

Lý thuyết đại diện (Agency theory) ..................................................38

2.3.

Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản tr .......................... 39

Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................... 45
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 47
3.1.

Khung nghiên cứu .................................................................................... 47

3.2.

Mô h nh nghiên cứu d kiến .................................................................... 48

3.3.

Thiết kế nghiên cứu .................................................................................. 51

3.3.1.

Cách thức chọn mẫu nghiên cứu .......................................................51

3.3.2.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................52


Kết luận chƣơng 4 ................................................................................................... 69
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 70
5.1.

Kết luận .................................................................................................... 70

5.2.

Kiến ngh .................................................................................................. 71

5.3.

Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai ........................ 74

5.3.1.

Hạn chế của đề tài .............................................................................74

5.3.2.

Hướng nghiên cứu trong tương lai ....................................................75

Kết luận chƣơng 5 ................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

KTQT

Kế toán quản tr

TP

Thành phố

TPB

Theory of Planned Behavior
Lý thuyết hành vi d đ nh

TQM

Total Quality Management
Quản lý chất lượng toàn diện

TRA

Theory of Reasoned Action
Lý thuyết hành động hợp lý


DANH MỤC CÁC ẢNG BIẾU, SƠ ĐỒ
Danh mục bảng biểu
Tên bảng

Bảng số
Bảng 1.1


Bảng 4.5

Bảng thống kê mô tả biến APDUNG và biến CT

Bảng 4.6

Bảng thống kê mô tả biến CK

Bảng 4.7

Bảng thống kê mô tả biến APDUNG và biến CK

Bảng 4.8

Bảng thống kê mô tả biến CNSXTT

Bảng 4.9

Bảng thống kê mô tả biến APDUNG và biến CNSXTT

Bảng 4.10

Bảng thống kê mô tả biến TDNV

Bảng 4.11

Bảng thống kê mô tả biến APDUNG và biến TDNV

Bảng 4.12


Tên sơ đồ

Sơ đồ 2.1

Lý thuyết hành vi d đ nh (Theory of Planned Behavior)

Sơ đồ 3.1

Quy tr nh nghiên cứu

Sơ đồ 3.2

Mô h nh nghiên cứu


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong t nh h nh hội nhập hiện nay, một doanh nghiệp muốn thành công th cần
có một chiến lược hoạt động kinh doanh phù hợp và dài hạn. Tuy nhiên, trong môi
trường cạnh tranh, thông tin h u ích cho việc ra quyết đ nh ngày càng ít và độ chính
xác chưa cao. Thông thường, nhà quản lý thường d a vào thông tin tài chính trong
quá khứ kết hợp với đánh giá t nh h nh biến động th trường hiện tại để hoạch đ nh
cho tương lai. Hơn n a, thông tin mà nhà quản lý có được từ kế toán tài chính để
phục vụ cho việc lập kế hoạch, ra quyết đ nh là chưa đủ, chưa phản ánh toàn diện
t nh h nh hoạt động trong từng khâu, từng bộ phận cụ thể. Do đó, cần có s kết hợp
gi a thông tin từ kế toán tài chính và kế toán quản tr .
Kế toán quản tr là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản

nghiệp ở Việt Nam vẫn còn lúng túng và bỡ ngỡ trong việc áp dụng kế toán quản tr .
Khái niệm về kế toán quản tr còn nhiều mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp. Các
nghiên cứu trước đây cho thấy tỷ lệ áp dụng kế toán quản tr còn rất thấp, các công
cụ kỹ thuật được áp dụng đa phần là kỹ thuật truyền thống, nên hiệu quả đóng góp
còn hạn chế, chưa thể hiện được hết lợi ích của kế toán quản tr trong doanh nghiệp.
Do đó, cần có nh ng nghiên cứu đ nh lượng nhằm xác đ nh và đo lường mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng kế toán quản tr ở Việt Nam.
Xuất phát từ nh ng phân tích trên, đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phi tài
chính ở Thành phố Hồ Chí Minh” sẽ góp phần làm sáng tỏ phần nào t nh h nh áp
dụng kế toán quản tr và các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản tr
trong các doanh nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh nói riêng cũng như ở Việt Nam nói
chung. Từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp nhằm khuyến khích áp dụng kế toán
quản tr trong các doanh nghiệp hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
 Nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng
công tác kế toán quản tr tại các doanh nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh.
Mục tiêu cụ thể:


3

 Hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán quản tr và xác đ nh các nhân tố ảnh
hưởng đến áp dụng kế toán quản tr .
 Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc áp dụng kế toán quản
tr của các doanh nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh.
Câu hỏi nghiên cứu:
 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản tr tại các doanh
nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh?

Ngoài ra còn góp phần đưa ra các giải pháp nhằm khuyến khích áp dụng kế toán
quản tr trong các doanh nghiệp và mang lại nh ng đóng góp cho các nghiên cứu
tiếp theo trong tương lai.
7. Cấu trúc bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc bài nghiên cứu gồm có 5 chương cụ
thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu trước
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến ngh


5

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC
Trên thế giới kế toán quản tr h nh thành và phát triển rất mạnh mẽ, kéo theo đó
cũng có rất nhiều nghiên cứu về kế toán quản tr được th c hiện. Từ việc nghiên
cứu để hoàn thiện hệ thống kế toán quản tr cho đến nh ng hạn chế còn tồn tại trong
các doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác tổ chức th c hiện kế toán quản tr . Ngoài
ra còn có rất nhiều nghiên cứu nhằm xác đ nh các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng kế toán quản tr cũng như mức độ áp dụng kế toán quản tr ở nhiều quốc gia
khác nhau. Để có cái nh n tổng quát hơn về các nghiên cứu này, tác giả xin tổng
hợp nh ng nghiên cứu theo hai nội dung chính đó là: nh ng nghiên cứu về các nhân
tố ảnh hưởng đến xu thế th c hiện kế toán quản tr hiện nay và nh ng nghiên cứu về
các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản tr trong doanh nghiệp.
1.1. Những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến u thế thực hiện ế
toán quản trị hiện nay
Nghiên cứu thứ nhất, nghiên cứu của Xiaosong Zheng (2012) Management
Accouting Practices in China: Current Key Problems and Solutions . Bài nghiên

Thứ nhất, hạn chế của lý thuyết và việc tổ chức thực hiện kế toán quản trị:
Nh n chung cho đến nay không có lý thuyết kế toán quản tr phù hợp toàn diện trên
thế giới. Nhiều nội dung riêng biệt của kế toán quản tr đã đặt ra nh ng thách thức
trong việc áp dụng. Ví dụ: Cần sử dụng nh ng lý thuyết hay nh ng kỹ thuật kế toán
quản tr nào? Nh ng lý thuyết hay kỹ thuật nào là tốt hơn? Đây cũng là khó khăn để
xác đ nh giá tr và thông tin từ kế toán quản tr cho việc ra quyết đ nh và mục đích
quản tr chiến lược. Ngược lại, kế toán tài chính là lĩnh v c của một lý thuyết thống
nhất và có khuôn khổ chung cho việc phân tích đ nh lượng. Tính rời rạc và chất
lượng chưa tốt dẫn đến s đánh giá thấp vai trò của kế toán quản tr trong việc quản
lý và ra quyết đ nh ở Trung Quốc.
Thứ hai, thiếu sự quan tâm và ứng dụng hệ thống kế toán quản trị: Trong
thời điểm nghiên cứu, kế toán quản tr không được sử dụng rộng rãi ở toàn Trung
Quốc, chỉ được sử dụng chủ yếu trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp hợp
danh ở các thành phố duyên hải của Trung Quốc. Các doanh nghiệp tư nhân, doanh
nghiệp phía Tây và trung tâm của Trung Quốc hiếm khi áp dụng kế toán quản tr .
Theo Yang (1999) kế toán quản tr không được chú trọng trong quan điểm của cả
chính phủ và doanh nghiệp. Nhiều cơ quan chính phủ và các nhà quản lý doanh


7

nghiệp không hiểu được tầm quan trọng và lợi ích của hệ thống kế toán quản tr .
Việc đào tạo chuyên ngành kế toán không đề cập đến kế toán quản tr và nhiều
người làm công tác kế toán cũng không nhất thiết phải có kiến thức và kỹ năng để
th c hành kế toán quản tr . Ngoài ra, cũng còn thiếu nh ng phần mềm cần thiết để
hỗ trợ tính toán kế toán quản tr và ra quyết đ nh .
Thứ ba, thiếu sự nghiên cứu và phát triển có hệ thống theo từng trƣờng
hợp cụ thể: Một số trường hợp đã áp dụng thành công trong l ch sử kế toán quản tr
ở Trung Quốc, chẳng hạn như các hệ thống ngân sách nội bộ, hệ thống ngân hàng
nội bộ và hệ thống chi phí nội bộ. Tuy nhiên, nh ng trường hợp áp dụng hệ thống

nghiệp sử dụng kế toán quản tr . Quyết đ nh đầu tư vốn là công cụ thứ ba (55%) mà
các doanh nghiệp sử dụng kế toán quản tr . Các công cụ áp dụng khác bao gồm tính
giá cả sản phẩm, kế toán trách nhiệm, d toán ngân sách, quản lý chi phí trên cơ sở
hoạt động và các công cụ khác như tính chi phí hàng tồn kho.
Với câu hỏi thứ hai Liệu quá tr nh ra quyết đ nh đầu tư của bạn có liên quan
đến kế toán? kết quả có 89 doanh nghiệp (70%) nói Có và 38 doanh nghiệp
(30%) nói Không .
Câu hỏi thứ ba được đưa ra đó là: Nh ng phương pháp được sử dụng trong
việc đưa ra quyết đ nh đầu tư vốn? kết quả cho thấy có bốn phương pháp được l a
sử dụng, đó là: tỷ giá hạch toán lợi nhuận (41,42%), thời gian hoàn vốn (37,38%),
giá tr hiện tại ròng (14,15%) và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (5,5%).
Với câu hỏi thứ tư Các nhân tố gây cản trở việc áp dụng và phát triển của một
hệ thống kế toán quản tr tại Trung Quốc là g ? kết quả cho thấy có 70% doanh
nghiệp trả lời rằng nếu các nhà lãnh đạo doanh nghiệp không cho thấy s quan tâm
đến hệ thống kế toán quản tr và công tác tổ chức th c hiện, sẽ không có việc áp
dụng kế toán quản tr ở tất cả các doanh nghiệp. Mức độ quan tâm và kiến thức của
nhà lãnh đạo là động l c chính cho việc áp dụng hệ thống kế toán quản tr . Kết quả
này phù hợp với nh ng phát hiện của Wu và Boateng (2010). Có 53% doanh nghiệp
cho rằng một hệ thống kế toán quản tr có thể không phù hợp với môi trường kinh tế
nội bộ hiện tại và 51% cho thấy rằng kế toán quản tr không thể so sánh được với kế
toán tài chính. Tổng số 36% doanh nghiệp đã đề cập đến tính chưa hoàn thiện của
hệ thống kế toán quản tr hiện tại và 13% phản hồi cho thấy thiếu một hệ thống kế


9

toán quản tr chuyên nghiệp, do đó không thể có được nh ng nhà kế toán quản tr
chuyên nghiệp.
Từ nh ng kết quả thu được tác giả đã đưa ra một số giải pháp cho các vấn đề
còn tồn tại ở Trung Quốc trong việc tổ chức th c hiện kế toán quản tr như sau:

quản tr chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thép ở Việt Nam . Trong bài
nghiên cứu, tác giả đã xác đ nh các nhân tố gây ra hạn chế của kế toán quản tr chi
phí và từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục. Trước hết cần làm r về kế toán quản
tr chi phí, kế toán quản tr chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản tr và
theo Nguyễn Th Mai Anh (2014) th

Bản chất của kế toán quản tr chi phí là bộ

phận kế toán chi phí, nằm trong hệ thống kế toán quản tr nhằm cung cấp thông tin
chi phí phục vụ cho nhu cầu quản tr doanh nghiệp . Kế toán chi phí là một trong
nh ng nguồn cung cấp thông tin quản lý hiệu quả cho nhà quản lý. Tuy nhiên, nhà
quản lý phải l a chọn gi a chi phí và lợi ích của thông tin cho việc ra quyết đ nh
quản lý. Tổ chức kế toán chi phí đầy đủ đáp ứng yêu cầu quản lý, dẫn đến khối
lượng công việc kế toán nhiều, doanh nghiệp tốn nhiều chi phí, điều đó ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh của nh ng doanh nghiệp mới đi vào hoạt động. Trong điều
kiện cho phép, khi đã đi vào hoạt động ổn đ nh, doanh nghiệp nên tổ chức hệ thống
kế toán chi phí đáp ứng yêu cầu cho quản lý và phù hợp với đặc thù kinh doanh của
m nh nhằm cung cấp thông tin h u ích cho doanh nghiệp.
Trước khi xác đ nh các nhân tố gây ra hạn chế của kế toán quản tr chi phí, tác
giả của nghiên cứu này đã xác đ nh nh ng hạn chế của kế toán quản tr chi phí bằng
cách so sánh gi a mức độ cần và mức độ đáp ứng thông tin chi phí. Sau đó, sẽ tiến
hành xác đ nh các nhân tố gây ra nh ng hạn chế của kế toán quản tr chi phí trong
việc cung cấp thông tin phục vụ quản tr trong doanh nghiệp. Và cuối cùng là đưa ra
các giải pháp hoàn thiện nội dung của kế toán quản tr chi phí trong nh ng doanh
nghiệp sản xuất thép ở Việt Nam.
Theo nghiên cứu này, các nhân tố gây ra hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu
thông tin chi phí của nhà quản tr là nh ng nhân tố thuộc về kỹ thuật kế toán quản
tr chi phí. Hay nói cách khác chính là các bộ phận cấu thành kế toán quản tr chi
phí, bao gồm: (1) hệ thống đ nh mức, (2) hệ thống d toán chi phí, (3) phương pháp
xác đ nh chi phí và (4) phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết đ nh. Việc xác

1.2. Những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng ế toán
quản trị trong doanh nghiệp
Nghiên cứu thứ nhất, nghiên cứu của Magdy Abdel Kader và Robert Luther
(2008) The impact of firm characteristics on management accounting practics: A


12

UK - based empirical analysis . Nghiên cứu được th c hiện thông qua kết quả khảo
sát các doanh nghiệp trong lĩnh v c sản xuất đồ uống và th c phẩm ở Vương Quốc
Anh. Có tổng cộng mười nhân tố đã được tác giả đưa ra là có ảnh hưởng đến việc
áp dụng kế toán quản tr , các biến này thuộc ba nhóm đặc trưng của doanh nghiệp,
đó là:
Nhóm đặc điểm bên ngoài: (1) tính không chắc chắn của môi trường, (2) quyền
l c của khách hàng.
Nhóm đặc điểm bên trong: (3) chiến lược cạnh tranh, (4) cấu trúc của doanh
nghiệp, (5) quy mô doanh nghiệp.
Nhóm đặc điểm trong quá tr nh sản xuất: (6) sử dụng hệ thống sản xuất phức
tạp, (7) mức độ áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến - AMT, (8) th c hiện quản lý
chất lượng toàn diện - TQM, (9) th c hiện hệ thống sản xuất tức thời - JIT (được
hiểu ngắn gọn là: đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng nơi và đúng thời điểm cần
thiết) và (10) tính mau hỏng của sản phẩm.
Kết quả nghiên cứu đưa ra bảy biến có ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán
quản tr được tác giả phân tích cụ thể như sau:
Tính hông chắc chắn của môi trƣờng: Khi các doanh nghiệp cảm nhận mức
độ không chắc chắn của môi trường càng cao, doanh nghiệp sẽ có xu hướng vận
dụng nhiều giai đoạn của kế toán quản tr tinh vi hơn, để nhằm giảm thiểu mức
không chắc chắn về thông tin, điều kiện kinh doanh,… giảm thiểu rủi ro trong quá
tr nh ra quyết đ nh.
Quyền lực của

Thực hiện hệ thống sản xuất tức thời - JIT: Cũng giống như biến TQM th
kết quả nghiên cứu áp dụng JIT có gắn liền với vận dụng kế toán quản tr trong
doanh nghiệp.
Các biến còn lại trong nghiên cứu cho kết quả không ảnh hưởng đến việc vận
dụng kế toán quản tr đó là: chiến lược cạnh tranh, sử dụng hệ thống sản xuất phức
tạp và tính mau hỏng của sản phẩm. Trong đó đáng chú ý là biến tính mau hỏng của
sản phẩm, biến này chưa được các nhà nghiên cứu trước đây đề cập đến nên tác giả
cho rằng đây sẽ là biến tiềm năng ảnh hưởng lớn đến việc vận dụng kế toán quản tr ,
nhưng d liệu phân tích cho kết quả trái với kỳ vọng ban đầu.
Nghiên cứu đã đưa ra nhiều biến khác nhau thuộc ba nhóm đặc điểm mang lại
một kết quả đáng tin cậy về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản tr .
Điểm mới của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước đó là tác giả đã đưa ra
hai biến chưa được đề cập đến trong các nghiên cứu trước đây: quyền l c của khách


14

hàng và tính mau hỏng của sản phẩm. Trong đó, quyền l c của khách hàng là biến
có ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản tr trong doanh nghiệp. Ngoài ra,
nghiên cứu được gửi đến hai nhóm đối tượng khác nhau tạo ra s đa dạng trong đối
tượng trả lời khảo sát, làm cho kết quả nghiên cứu được khái quát hơn, mang tính
khách quan hơn. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nh ng hạn chế mà các nghiên cứu tương lai
có thể tiếp tục phát triển đó là tập trung vào cả bốn giai đoạn của vận dụng kế toán
quản tr . Chưa nghiên cứu sâu vào mức độ ảnh hưởng trong từng giai đoạn cụ thể.
Có thể mỗi giai đoạn khác nhau mức độ ảnh hưởng sẽ khác nhau. Mẫu nghiên cứu
chưa bao gồm các công ty sản xuất ở nh ng lĩnh v c phức tạp khác, thông thường
các công ty sản xuất sẽ có hoạt động phức tạp hơn, áp dụng nhiều kỹ thuật trong
quy tr nh sản xuất sẽ mang lại một kết quả nghiên cứu đáng tin cậy hơn. Khi hoạt
động trong các lĩnh v c khác nhau chắc chắn các nhân tố trong ba nhóm đặc điểm
doanh nghiệp cũng sẽ có s khác nhau, có thể h nh thành thêm biến độc lập mới tác

nghiệp m nh th cần chú trọng đến các nhân tố này.
Điểm mới của nghiên cứu này so với nghiên cứu của Magdy Abdel Kader và
Robert Luther (2008) đó là đã xác đ nh thêm được biến: văn hoá tổ chức và mức độ
chính thức của doanh nghiệp. Hai nhân tố này có ảnh đến việc áp dụng kế toán quản
tr như kỳ vọng ban đầu của tác giả. Tuy nhiên, trong nghiên cứu vẫn tồn tại nh ng
hạn chế nhất đ nh và sẽ là đ nh hướng cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.
Mẫu nghiên cứu chưa đủ lớn, dẫn đến tính đại diện cho tổng thể chưa cao. Nhân tố
văn hóa ở Thổ Nhĩ Kỳ sẽ có nhiều s khác biệt so với các quốc gia khác, do đó xác
đ nh đặc trưng về văn hóa sẽ gặp nhiều khó khăn trong đo lường cũng như không
thể áp dụng ở nh ng quốc gia khác trên thế giới.
Nghiên cứu thứ ba, nghiên cứu của Kamilah Ahmad (2012)

Factors

Explaining the Extent of Use of Management Accounting Practices in Malaysian
Medium Firms . Nghiên cứu được tiến hành thông qua phân tích kết quả thu thập từ
bảng khảo sát được gửi đến 500 doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa ở Malaysia,
để xác đ nh các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ áp dụng kế toán quản tr .
Áp dụng kế toán quản tr trong bài viết được đề cập cụ thể ở năm nội dung, bao
gồm: hệ thống kế toán chi phí, lập d toán ngân sách, hệ thống đánh giá hiệu suất
(trách nhiệm quản lý), hệ thống hỗ trợ ra quyết đ nh và kế toán quản tr chiến lược.


16

Kamilah Ahmad đã đưa ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản
tr tại Malaysia, đó là: (1) quy mô doanh nghiệp, (2) mức độ cạnh tranh trên th
trường, (3) cam kết của chủ sở h u người quản lý doanh nghiệp, (4) áp dụng công
nghệ sản xuất tiên tiến và (5) tr nh độ chuyên môn của nhân viên kế toán, sẽ tác
động đến áp dụng kế toán quản tr của doanh nghiệp. Cách thức đo lường các biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status