BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH BÍCH NHƯ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY
NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH BÍCH NHƯ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY
NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. ĐINH PHI HỔ
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ......................................................................... 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của DNNVV .................................................... 4
2.1.1.1. Khái niệm về DNNVV.................................................................... 4
2.1.1.2. Đặc điểm của DNNVV ................................................................... 4
2.1.1.3. Vai trò của DNNVV ....................................................................... 6
2.1.2. Khái niệm về vốn và phân loại vốn ....................................................... 7
2.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm vốn ............................................................ 7
2.1.2.2. Phân loại vốn................................................................................... 8
2.1.3. Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV ................................................... 9
2.1.3.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng ........................................................ 9
2.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV ......................... 10
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của DNNVV .. 11
2.1.4.1. Loại hình doanh nghiệp ................................................................ 12
2.1.4.2. Lĩnh vực kinh doanh ..................................................................... 12
2.1.4.3. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp ......................................... 12
2.1.4.4. Kinh nghiệm quản lý của chủ doanh nghiệp................................. 13
2.1.4.5. Tổng tài sản doanh nghiệp ............................................................ 13
2.1.4.6. Tài sản thế chấp ............................................................................ 13
2.1.4.7. Các khoản nợ của doanh nghiệp ................................................... 14
2.1.4.8. Doanh thu tăng trưởng .................................................................. 14
2.1.4.9. Lợi nhuận ...................................................................................... 14
2.1.5. Kinh nghiệm huy động vốn của các DNNVV ở một số nước trên
thế giới .......................................................................................................... 15
2.1.5.1. Theo nghiên cứu của Đài Loan ..................................................... 15
2.1.5.2. Theo nghiên cứu Thái Lan ............................................................ 16
2.1.5.3. Theo nghiên cứu Nhật Bản ........................................................... 16
3.4.1.1. Những thuận lợi trong cho vay DNNVV ...................................... 36
3.4.1.2. Những khó khăn trong cho vay DNNVV ..................................... 37
3.4.2. Dư nợ cho vay DNNVV trên địa bàn tỉnh........................................... 40
3.4.3. Chất lượng cho vay DNNVV .............................................................. 40
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY NGÂN HÀNG CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TRÀ VINH ..................................................................................... 42
4.1. ĐẶC ĐIỂM DNNVV ĐƯỢC KHẢO SÁT .............................................. 42
4.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp ....................................................... 42
4.1.2. Loại hình và lĩnh vực kinh doanh ........................................................ 43
4.1.3. Thông tin về người quản lý doanh nghiệp .......................................... 45
4.1.4. Trình độ học vấn của người quản lý doanh nghiệp ............................. 46
4.1.5. Thông tin tài chính DNNVV ............................................................... 47
4.2. TÌNH HÌNH TIẾP CẬN VỐN VAY NGÂN HÀNG ............................... 49
4.2.1. Tỷ lệ doanh nghiệp có vay vốn và không vay vốn ngân hàng ............ 49
4.2.2. Tình hình vay vốn Ngân Hàng của DNNVV ...................................... 50
4.2.3. Những yếu tố gây khó khăn cho DNNVV khi vay vốn ngân hàng..... 51
4.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY
NGÂN HÀNG CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH .... 55
4.3.1. Xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay Ngân
hàng của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ........................................ 55
4.3.2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn
vay ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ........................ 57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP NÂNG CAO TIẾP CẬN
VỐN VAY NGÂN HÀNG CHO CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TRÀ VINH ......................................................................................................... 61
5.1. KẾT LUẬN................................................................................................ 62
5.2. GỢI Ý GIẢI PHÁP .................................................................................... 63
Ngân hàng Hợp tác xã
CSXH:
Ngân hàng chính sách xã hội
CP:
Chính phủ
DNTN:
Doanh nghiệp tư nhân
DNNVV:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN:
Doanh nghiệp
DONGA:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á
ĐBSCL:
Đồng bằng sông Cửu Long
Ngân hàng Sacombank
SCB:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
TCTD:
Tổ chức tín dụng
TMDV:
Thương mại dịch vụ
VCB:
Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
VDB:
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
VNCB:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Xây dựng Việt Nam
VIETIN:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của
DNNVV ............................................................................................................... 15
Hình 3.1: Số lượng chi nhánh và phòng giao dịch cuối năm 2016 ...................... 35
Hình 4.1: Lĩnh vực kinh doanh ............................................................................ 44
Hình 4.2: Giới tính người quản lý doanh nghiệp ................................................. 46
Hình 4.3: Trình độ học vấn của doanh nghiệp ..................................................... 47
Hình 4.4: Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn............................................................... 51
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra các giải pháp nâng cao khả năng
tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà
Vinh. Số liệu của nghiên cứu được thu thập từ khảo sát 120 DNNVV hoạt động
kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, có thời gian hoạt động từ 1 năm trở lên. Đề
tài sử dụng phương pháp phân tích hồi quy Binary Logistic để phân tích các nhân
tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Các nhân tố này là cơ sở quan trọng cho
những giải pháp mà đề tài đưa ra. Qua phân tích số liệu, đề tài xác định có 6 nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Các nhân tố đó bao gồm: Tốc độ tăng trưởng doanh thu; Loại hình doanh
nghiệp; Lĩnh vực sản xuất kinh doanh; Thời gian hoạt động của doanh nghiệp; Tài
sản có thể thế chấp; Lợi nhuận. Trong đó, có 6 nhân tố đều tương quan thuận với
khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ các cơ sở
để đề xuất giải pháp, đề tài đưa ra giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay
ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhằm giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa
tiếp cận vốn vay ngân hàng tốt hơn.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh
và tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, xác
2
định và phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân
hàng của các DNNVV, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay
ngân hàng cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp cận vốn vay ngân hàng
của DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Xác định và phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
vốn vay ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng cho các
DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại địa bàn tỉnh Trà Vinh (bao gồm 9 huyện, thị,
thành phố).
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành và hoàn thành trong khoảng thời gian từ tháng
8 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016.
- Thông tin sơ cấp sử dụng trong đề tài được điều tra từ 15/9/2016 đến
30/12/2016. Số liệu thứ cấp được rút ra từ các tài liệu có liên quan từ năm 2006
đến năm 2016.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV hoạt động kinh doanh trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh.
1.3.4. Giới hạn nội dung nghiên cứu
cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn
vốn là tiêu chí ưu tiên). Các tiêu thức xác định DNNVV được nghị định 56 qui
định cụ thể qua bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1: Tiêu thức xác định DNNVV ở Việt Nam
Qui mô
DN siêu nhỏ
Khu vực
Số lao động
DN nhỏ
DN vừa
Tổng
Tổng nguồn
Số lao động
nguồn vốn
vốn
Số lao động
Nông, lâm
Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200
10 người trở 20 tỷ đồng
nghiệp và thủy
người đến đồng đến 100 người đến 300
xuống
DNNVV có mối quan hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu dùng nên có phản
5
ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường. Tuy nhiên, hoạt động của
DNNVV thiếu vững chắc, thiếu liên kết và hạn chế về khả năng tài chính nên dễ
bị tác động bởi những biến động vĩ mô như suy thoái, lạm phát, giá cả đầu vào. Sự
biến động của những yếu tố vĩ mô dễ làm cho DNNVV rơi vào tình trạng bế tắc,
phá sản. DNNVV sử dụng công nghệ thủ công và lạc hậu chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng thể DNNVV ở nước ta là một sự khác biệt rất lớn so với các DNNVV ở các
nước phát triển. Mặt khác, tốc độ đổi mới công nghệ của DNNVV là rất chậm.
* Đặc điểm về tổ chức, quản lý
DNNVV được thành lập dễ dàng, chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu, mặt
bằng sản xuất, qui mô nhà xưởng không lớn. Tuy nhiên, DNNVV khó thu hút được
nhà quản lý và người lao động giỏi. Qui mô sản xuất kinh doanh không lớn, năng
lực tài chính giới hạn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, DNNVV khó trả lương cao
để thu hút nhân tài phục vụ cho công tác quản lý, điều hành.
Trình độ quản lý thấp dẫn đến hạn chế trong tiếp cận thông tin, tiếp cận thị
trường, tiếp cận công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý tiên tiến. DNNVV
thường chỉ quan tâm đến thị trường truyền thống và khách hàng thường xuyên của
mình mà không quan tâm nhiều đến việc củng cố và mở rộng thị trường mới. Văn
hóa trong DNNVV cũng chưa được chú trọng. Các giá trị văn hóa như chuẩn mực
đạo đức, triết lý kinh doanh, hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương thức quản lý
thường do người đứng đầu doanh nghiệp đặt ra, thậm chí vấn đề này cũng không
được chú trọng ở nhiều DNNVV.
* Đặc điểm về tài chính
Qui mô về vốn thấp là nguyên nhân của những bất lợi trong hoạt động. Sự hạn
hẹp về tài chính khiến DNNVV không được hưởng các khoản chiết khấu giảm giá do
mua hàng với số lượng ít. Khi cần nhập nguyên vật liệu đầu vào từ nước ngoài,
DNNVV không có nguồn ngoại tệ để thanh toán trực tiếp cho đối tác mà phải mua
việc làm
Việt Nam
90,0
40,0
90,0
Trung Quốc
99,0
60,0
75,0
Đài Loan
-
40,0
68,0
Nhật Bản
99,0
99,7
-
63,0
(Nguồn: Website Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Website Cổng thông tin Đăng ký
doanh nghiệp quốc gia; Nguyễn Quốc Nghi, Lê Bảo Yến, 2010)
DNNVV đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước và huy động
ngày càng nhiều vốn xã hội nhằm đầu tư phát triển kinh tế. DNNVV ngoài quốc
doanh và quốc doanh còn có sự đóng góp đáng kể vào việc xây dựng các công
trình văn hóa, cơ sở hạ tầng xã hội.
DNNVV góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phân
công lao động giữa các vùng - địa phương. Xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp
yếu kém, sự phát triển của DNNVV đã góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
7
kinh tế và cơ cấu lao động. Góp phần đưa đất nước phát triển theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
DNNVV còn có vai trò tạo môi trường kinh doanh tự do cạnh tranh, giảm
độc quyền, đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế.
2.1.2. Khái niệm về vốn và phân loại vốn
2.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm vốn
Vốn được hiểu là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình sản
xuất tiếp theo của doanh nghiệp. Vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, có vốn doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm
các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch kinh doanh trong tương lai. Vốn có
những đặc trưng như sau:
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh. Vốn được biểu
+ Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng,
các cá nhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêm nguồn vốn.
Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng là nguồn vốn rất quan trọng đối với
doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm và các khoản tín dụng ngắn
hạn hay dài hạn tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng tín dụng
giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
Về vốn vay trên thị trường chứng khoán, tại các nền kinh tế có thị trường
chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán cũng là một hình
thức huy động vốn của doanh nghiệp. Đây là nguồn vốn dài hạn để doanh nghiệp
đáp ứng nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh, huy động số vốn nhàn rỗi trong xã
hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
+ Vốn liên kết: Doanh nghiệp có thể liên doanh, liên kết với doanh nghiệp
khác để huy động vốn, nhận chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia
để cải tiến sản phẩm, đối mới công nghệ cho doanh nghiệp mình.
+ Vốn tín dụng thương mại: Là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng
trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mại
luôn gắng với một lượng hàng hóa cụ thể, gắng với một hệ thống thanh toán cụ thể
nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng
mà doanh nghiệp được hưởng. Đây là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong
kinh doanh, tuy nhiên khoản tín dụng thương mại thường có thời gian ngắn. Nếu
doanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệu quả, thì tín dụng thương mại cũng sẽ
góp phần đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
9
+ Tín dụng thuê mua: Đây là phương thức tài trợ tín dụng thông qua các
loại tài sản, máy móc thiết bị. Giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được
tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là phương thức
tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp. Người thuê
được sử dụng tài sản và trả tiền thuê cho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên
thức bằng tiền. Các chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng ngân hàng là các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư,... Nguồn vốn mà các ngân hàng
cho vay được hình thành từ các nguồn huy động từ nguồn tiền nhàn rỗi tạm thời
từ các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế, đoàn thể. Với qui mô về vốn lớn, ngân
hàng có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn ở mọi qui mô và thời hạn phù hợp với nhu
cầu sử dụng và hoàn trả vốn của người đi vay. Với những ưu điểm về qui mô vốn,
thời hạn cho vay, đa dạng về phạm vi hoạt động, tín dụng ngân hàng là một trong
những kênh tài trợ vốn quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế.
2.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
- Tín dụng ngân hàng rất cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp trong nền
kinh tế cần vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà trong đó DNNVV chiếm
hơn 95% trong tống số doanh nghiệp. Chính vì vậy mà DNNVV là đối tượng rất
cần đến nguồn tài trợ từ tín dụng ngân hàng.
- Trong quá trình hoạt động do đặc điểm luân chuyển vốn trong quá trình
kinh doanh luôn tạo ra sự không ăn khớp về thời gian và qui mô giữa nhu cầu vốn
và khả năng tài trợ nên dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn, nguồn vốn tín dụng ngắn
hạn giúp cho doanh nghiệp giải quyết các vấn đề cung ứng vốn lưu động để đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục. Đặc biệt
là các DNNVV với nguồn vốn khởi sự kinh doanh thấp thì việc tận dụng nguồn
vốn này là rất quan trọng.
- Đây là nguồn tài trợ chính thức và phổ biến nhất, bất cứ khi nào doanh
nghiệp thiếu vốn đều tìm đến nguồn tài trợ này. So với các hình thức tài trợ khác
thì hình thức tín dụng ngân hàng được các doanh nghiệp biết đến nhiều nhất. Khi
không thể tiếp cận được với nguồn này để đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải tìm đến các nguồn khác như vay
nóng, vay nặng lãi và điều này sẽ dẫn đến việc hình thành thị trường tín dụng ngầm
gây ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc cung
ứng vốn cho nền kinh tế đặc biệt là các DNNVV, và sử dụng hiệu quả nhất các
nguồn tiền tiết kiệm huy động được trong dân chúng.
nghiệp, kinh nghiệm quản lý của chủ doanh nghiệp, các khoản nợ của doanh
nghiệp, lợi nhuận doanh nghiệp. Sau đây là các nhân tố có ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV
12
2.1.4.1. Loại hình doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 (QH11, 2005), doanh nghiệp khi thành
lập có thể chọn các loại hình: Công ty CP, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH),
Công ty Hợp danh hoặc DNTN. Trong các loại hình doanh nghiệp đó, DNTN là
loại hình đơn giản nhất vì cơ cấu quản lý gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm của
DNNVV. Tuy nhiên, với loại hình này, chủ doanh nghiệp là người chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp nên tạo
được lòng tin với đối tác bên ngoài. Trong khi DNTN không được phát hành bất
kỳ loại chứng khoán nào, thì các loại hình doanh nghiệp khác được phép phát hành
cố phiếu, trái phiếu để huy động vốn.
2.1.4.2. Lĩnh vực kinh doanh
Mỗi ngành nghề khác nhau sẽ có mức độ rủi ro khác nhau và có ảnh
hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV. Theo Nguyễn Quốc
Nghi (2010), lĩnh vực kinh doanh là biến có ảnh hưởng đến quyết định vay vốn
ngân hàng của DNNVV, những doanh nghiệp có lĩnh vực kinh doanh là công
nghiệp và xây dựng sẽ cần nhiều vốn hơn, từ đó nhu cầu vay vốn cũng nhiều
hơn. Vì vậy, đề tài xác định Lĩnh vực kinh doanh là một nhân tố có ảnh hưởng
đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV. Khi Nhà nước có chủ
trương thắt chặt tiền tệ hoặc có những hoạch định phát triển một lĩnh vực, ngành
nghề nào đó thì sẽ có những hỗ trợ đặc biệt, bao gồm ưu đãi lãi suất cho vay.
Còn những lĩnh vực không ưu tiên, thì khoản cho vay đối tượng này sẽ bị hạn
chế, hoặc mức lãi suất cao, doanh nghiệp không tiếp cận được.
2.1.4.3. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp
DNNVV có đặc điểm hạn chế về năng lực tài chính, thường không có kinh
thì ngân hàng không chỉ xem xét về qui mô tống tài sản, mà còn xem xét hiệu
quả đầu tư và khả năng sinh lời trên tài sản đầu tư. Nhưng, trước hết doanh
nghiệp có qui mô tổng tài sản lớn sẽ được ngân hàng ưu tiên hơn khi thẩm
định hồ sơ vay. Nhân tố này được thừa kế từ kết quả nghiên cứu của Nguyễn
Minh Phục (2011), Võ Thành Danh (2008).
2.1.4.6. Tài sản thế chấp
Nhân tố này được thừa kế từ kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Giang,
Phạm Ngọc Phong (2009), Nguyễn Quốc Nghi (2010). Nếu trước đây, các ngân
hàng đặt tiêu chí tài sản thế chấp ở mức độ cuối cùng khi xem xét giải quyết một
khoản vay. Thì trong nền kinh tế rủi ro như hiện nay, tài sản thế chấp trở thành
14
yếu tố then chốt quyết định khả năng vay được vốn của doanh nghiệp. Đối với
DNNVV, để có được một khối lượng tài sản đủ lớn để đảm bảo toàn bộ nhu cầu
vay là rất khó. Chính vì thế, doanh nghiệp nào có tổng tài sản có thể thế chấp để
vay vốn ngân hàng càng lớn thì khả năng tiếp cận được vốn càng cao.
2.1.4.7. Các khoản nợ của doanh nghiệp
Một tỷ số nợ hợp lý sẽ có tác dụng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn và phần
nào thể hiện được uy tín của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nợ cao sẽ làm giảm khả
năng thanh toán của doanh nghiệp và ảnh hưởng không tốt đến kết quả kinh doanh
do phải gánh chịu chi phí lãi vay quá lớn. Do đó, khi thẩm định cho vay, các ngân
hàng luôn chú trọng đến các khoản nợ của doanh nghiệp để đảm bảo rằng doanh
nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ hiện hành cũng như khoản nợ vay của
ngân hàng mình khi đến hạn.
2.1.4.8. Doanh thu tăng trưởng
Nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không có sự tăng trưởng,
chứng tỏ doanh nghiệp không có cơ hội đầu tư, hoặc doanh nghiệp thụ động trước
các cơ hội kinh doanh của mình. Khi doanh nghiệp có doanh thu tăng trưởng,
doanh nghiệp sẽ mong muốn đi vay ngân hàng nhiều hơn và ngân hàng cũng sẽ