BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
MAI THỊ LÝ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
VỐN VAY NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS. NGUYỄN THÙY DƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
MAI THỊ LÝ
quản lý của chủ doanh nghiệp, tổng tài sản, kết quả kinh doanh, tỷ số nợ, quan hệ với
ngân hàng, tài sản đảm bảo, phương án kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ các cơ sở để đề xuất giải pháp, đề tài đưa ra các giải pháp để nâng cao khả
năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhằm giúp doanh
nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn vay ngân hàng tốt hơn.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây
hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn
đầy đủ trong luận văn.
iii
LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, bằng
sự biết ơn và kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các
phòng, khoa thuộc Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM và Qúy Thầy Cô đã nhiệt tình
hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài luận văn thạc sỹ này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS., TS. Nguyễn Thùy Dương
của Học Viện Ngân Hàng, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình
thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp đã tạo điều kiện sát,
nghiên cứu để hoàn thành đề tài này.
2.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng cho các DNNVV ............................................5
2.1.1. Cơ sở lý luận về DNNVV ...........................................................................5
2.1.1.1. Khái niệm về DNNVV.........................................................................5
2.1.1.2. Đặc điểm của DNNVV ........................................................................9
2.1.1.3. Vai trò của DNNVV.............................................................................11
2.1.1.4. Quy mô vốn và cách tiếp cận nguồn vốn của DNNVV ......................13
2.1.2. Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV ...................................14
2.1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng ........................................................14
2.1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV ...........................15
v
2.1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng dành cho DNNVV ...............................15
2.1.2.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV................................16
2.2. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn tín dụng của ngân hàng đối
với DNNVV..................................................................................................................18
2.2.1. Từ phía DNNVV .........................................................................................25
2.2.2. Từ phía ngân hàng .......................................................................................25
2.2.3. Yếu tố kinh tế vĩ mô ....................................................................................26
2.3. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn tín dụng của Ngân hàng đối
với các DVNVV ...........................................................................................................19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU............................28
3.1. Mô hình và xác nhận các biến trong mô hình .......................................................28
3.1.1. Mô hình logit ...............................................................................................28
3.1.2. Mô hình thực nghiệm...................................................................................28
3.2. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................................30
3.3. Các kiểm định và hồi quy......................................................................................32
3.3.1. Thống kê mô tả các biến .............................................................................32
3.3.2. Ma trận hệ số tương quan ............................................................................33
1. DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2. BHXH: Bảo hiểm xã hội
3. EU: Liên minh Châu Âu
4. Eximbank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
5. ĐVT: Đơn vị tính
6. NHTM: Ngân hàng thương mại
7. TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
8. XNK: Xuất Nhập Khẩu
9. CTCP: Công ty Cổ phần
10. DN: Doanh nghiệp
11. L/C: Letter of Credit – Thư tín dụng
12. NH: Ngân hàng
13. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
14. SXKD: Sản xuất kinh doanh
15. HDKD: Hoạt động kinh doanh
16. ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
17. VIF: Hệ số phóng đại phương sai
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn phân định DNNVV của một số nước trên thế giới ................... 5
Bảng 2.2. Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở Việt Nam................................... 8
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân
hàng của các DNNVV tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM .......................................22
Bảng 3.1. Tổng hợp các biến nghiên cứu trong mô hình ............................................31
Bảng 4.5. Thống kê mô tả các biến ..............................................................................40
Bảng 4.6. Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến độc lập ........................................49
Bảng 4.7. Hệ số VIF .....................................................................................................42
doanh. Do đó, việc đầu tư tín dụng vào tất cả các thành phần kinh tế nói chung và đầu
tư tín dụng đặc biệt cho các doanh nghiệp nói riêng là một trong những công cụ góp
phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là nhóm doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn tại
Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng, hoạt động khá
năng động, nhu cầu vốn liên tục, nhưng thường khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn
ngân hàng. Hiện nay cả nước có khoảng hơn 600.000 DNVVN, chiếm 97,5% tổng số
doanh nghiệp đang hoạt động thực tế. Theo khảo sát vào đầu năm 2018 của viện quản
trị DNNVV (SISME), chỉ có khoảng 32,38% số doanh nghiệp cho biết có khả năng
tiếp cận và được vay vốn thường xuyên, 35,24% phản ánh là khó tiếp cận, số còn lại
cho biết không thể tiếp cận được vốn vay. Đối với các kênh huy động vốn khác trên thị
trường như phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc tự huy động thì phần lớn DNVVN
thường không có đủ điều kiện và uy tín.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) là một
trong những ngân hàng có thương hiệu hàng đầu Việt Nam với khách hàng mục tiêu
2
trong thời gian gần đây là khách hàng cá nhân và các DNNVV. Mặc dù trong những
năm gần đây dư nợ cho vay DNNVV của Eximbank có xu hướng gia tăng nhưng vẫn
chưa tương xứng với tiềm năng lớn của thị trường khách hàng là DNNVV. Vẫn còn rất
nhiều DNNVV muốn vay vốn tại Eximbank để phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn
chưa được ngân hàng chấp thuận, trong khi tình trạng thừa vốn tại ngân hàng vẫn đang
diễn ra. Vậy đâu là nguyên nhân khiến cho doanh nghiệp và ngân hàng không tìm được
mối liên hệ với nhau.
Từ những lý do trên, tác giả thực hiện đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV tại Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” nhằm mục đích tìm ra các yếu tố tác động đến tiếp
cận vốn vay của các DNNVV tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM từ đó đưa ra các giải
đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp.
1.5. Đóng góp của luận văn
Về mặt khoa học, luận văn bổ sung bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác
động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV tại Việt Nam. Điểm mới của
nghiên cứu này so với nghiên cứu trước là: tác giả có sự cập nhật về dữ liệu với thời
gian nghiên cứu gần nhất (2014 – 2018) có sự thay đổi về các biến nghiên cứu dựa trên
phương pháp khảo sát chuyên gia, nên kết quả ước lượng sẽ có sự cập nhật mới hơn,
sát với thời điểm hiện tại hơn để từ đó có thể đưa ra các giải pháp góp phần giúp các
DNNVV nâng cao khả năng tiếp cận vốn ngân hàng.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ gợi mở những hàm ý chính sách quan
trọng cho nhà quản trị DNNVV, nhà quản trị Eximbank nói chung và các NHTM tại
Việt Nam nói riêng nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn của DNNVV phục vụ sản
xuất kinh doanh.
1.6. Kết cấu của luận văn
Luận văn được bố cục theo 5 chương:
4
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu: Chương này trình bày tính cấp thiết của đề
tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài,
phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về khả năng tiếp cận
vốn vay của DNNVV: Chương này lược khảo lý thuyết về tín dụng ngân hàng cho
DNNVV, đặc trưng của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV, các yếu tố tác động đến
khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV và một số nghiên cứu thực nghiệm
có liên quan.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu: Chương này trình bày các giả
thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu thực nghiệm và mô tả dữ liệu nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Chương này thực hiện phân tích
gia
- Ngành chế tạo: Có số nhân viên dưới 500 người, ngành chế tạo
ô tô dưới 1.000 người, ngành chế tạo máy hàng không dưới 500
người.
Mỹ
- Ngành dịch vụ bán lẻ: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 80.000
USD.
- Ngành bán buôn: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 220.000 USD.
- Ngành nông nghiệp: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 1 triệu đô la.
6
- Ngành chế tạo: Số lượng nhân viên dưới 300 người hoặc vốn
Nhật Bản
đầu tư khoảng dưới 100 triệu Yên.
- Ngành bán buôn: Nhân viên dưới 50 người và vốn đầu tư 10
triệu Yên.
- Ngành chế tạo, vận tải có số lượng nhân viên khoảng dưới 300
người hoặc tài sản dưới 500 triệu Won.
- Ngành kiến trúc có số nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới
Hàn
500 triệu Won.
Vốn đăng ký dưới 2 triệu Bạt và dưới 50 nhân viên.
-
Nhân viên khoảng dưới 250 người, vốn tài sản cố định hoặc tài
sản khoảng 1 triệu Ringit.
- Công nghiệp quy mô nhỏ và vừa: Tổng tài sản trên 250 nghìn
và dưới 1 triệu Peso.
7
-
Công nghiệp quy mô nhỏ: Chủ doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt
động ngoài sản xuất và có số lượng nhân viên từ 5 – 99 người,
tổng tài sản là 100 nghìn đến 1 triệu Peso.
- Doanh nghiệp nhỏ: Nhân viên từ 5 – 19 người, vốn khoảng 70
Indonesia
triệu Rubi (trừ đất đai và bất động sản)
-
Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên khoảng 20 – 29 người.
Theo quan niệm của Ngân hàng thế giới (WB) và Công ty tài chính quốc tế (IFC )
thì DNNVV là những doanh nghiệp có qui mô vốn, lao động và doanh thu nhỏ bé. Căn
Doanh nghiệp siêu
Doanh nghiệp nhỏ
nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Doanh thu
Số lao
động
Lĩnh vực
Nông
đồng hoặc
đồng
gia
nguồn vốn
BHXH
Thương
(tham
đồng hoặc
(tham
đồng hoặc
(tham
đồng hoặc
mại
gia
nguồn
gia
nguồn
gia
nguồn vốn
BHXH
bản của một doanh nghiệp thông thường, các DNNVV còn có một số đặc điểm riêng,
những đặc điểm đó vừa là ưu thế thế nhưng cũng vừa là mặt hạn chế của DNNVV so
với các loại hình doanh nghiệp khác.
Những ưu điểm của DNNVV:
Thứ nhất, DNNVV có sự năng động, linh hoạt, thích ứng nhanh với sự biến động
của thị trường (Berger, 2011). Các DNNVV có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao
động và tận dụng các nguồn lực tại chỗ nên có thể dễ dàng chuyển đổi phương thức sản
xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị kỹ thuật, thay đổi mặt bằng kinh doanh, loại hình
doanh nghiệp, chuyển hướng kinh doanh nhanh và dễ dàng
Thứ hai, đa dạng hóa về loại hình sở hữu (Rogerson, 2008). DNNVV tồn tại và
phát triển ở mọi loại hình khác nhau như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư
nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, hợp tác xã.
Thứ ba, các DNNVV được thành lập dễ dàng do có vốn đầu tư ít (Lucey, 2012).
Các DNNVV cần một mức đầu tư ban đầu với số vốn thấp, mặt bằng không lớn, điều
kiện sản xuất đơn giản là có thể bắt đầu đi vào hoạt động. Do đó, số lượng các
DNNVV tăng rất nhanh và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các doanh nghiệp trong
nền kinh tế.
Thứ tư, DNNVV có bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều
hành mang tính trực tiếp. Qua đó góp phần tiết kiệm được chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Thứ năm, các DNNVV do có lượng vốn đầu tư ban đầu ít nên sẵn sàng đầu tư vào
những sản phẩm mới, sẵn sàng chấp nhận rủi ro (Lucey, 2012). Có khả năng tạo ra
những sản phẩm đơn chiếc, theo đơn đặt hàng, có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu
và thị hiếu người tiêu dùng.
10
Những nhược điểm của DNNVV:
của các DNNVV thấp, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Thứ năm, chất lượng nguồn nhân lực thấp (Wong, 2005). Các DNNVV thường sử
dụng lao động giản đơn, trình độ tay nghề của người lao động thấp. Do hạn chế về tài
chính nên các DNNVV cũng không có điều kiện cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn
trong việc tuyển dụng những lao đồng có tay nghề cao.
Thứ sáu, chế độ cho người lao động còn hạn chế. Lương và thu nhập của người
lao động thường không ổn định, chế độ đối với người lao động thường chưa được đảm
bảo đầy đủ về điều kiện lao động cũng như các loại bảo hiểm.
Thứ bảy, khả năng tiếp cận thị trường cũng như nắm bắt thông tin hạn chế (Berry
et al., 2002). Do có quy mô nhỏ nên các DNNVV có khả năng quảng bá sản phẩm
thấp, quy mô thị trường hạn hẹp. Bên cạnh đó, khả năng tiếp cận thông tin vàtiếp thị
của các DNNVV bị hạn chế rất nhiều so với các doanh nghiệp lớn. Do quy mô nhỏ và
không có mạng lưới, các mối quan hệ rộng nên DNNVV không có hệ thống cung cấp
thông tin chuyên môn, không nắm bắt nhanh được tình hình biến động bên ngoài như:
nguyên liệu, mặt hàng, trình độ công nghệ, đối thủ cạnh tranh … Các DNNVV không
có bộ phận chuyên trách về thu thập và xử lý thông tin.
2.1.1.3. Vai trò của DNNVV
DNNVV tuy là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh
thu nhưng nó là bộ phận cấu thành quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế, đóng
góp quan trọng cho tăng trường kinh tế, giải quyết việc làm (Rwigema và Karungu,
1999) ở nhiều quốc gia trên thế giới, từ các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển đến
các quốc gia có nền kinh tế phát triển, vai trò của DNNVV được đánh giá rất cao. Về
số lượng, DNNVV chiếm đa số tuyệt đối trong tổng cơ cấu các doanh nghiệp, thông
thường tỷ lệ này từ 90%- 98%. Tại các nước khối EU khoảng 90%, tại Mỹ: 98%, tại
khu vực Châu Á - Thái Bình Dương: 96%, tại Nhật Bản: 98% và tại Việt Nam là
khoảng 97%. Số lao động mà các DNNVV sử dụng khá lớn. Tại khu vực Châu Á- Thái
12
Các DNNVV có vai trò to lớn trong quá trình thúc đẩy chuyển dịch nền kinh tế.
Đối với khu vực nông thôn, các DNNVV đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh đồng thời thúc đẩy các ngành thương
mại – dịch vụ phát triển. Sự phát triển của các DNNVV góp phần làm tăng tỷ trọng
ngành công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp tỷ trọng ngành nông nghiệp trong nền kinh
tế quốc dân.
2.1.1.4.
Quy mô vốn và cách tiếp cận nguồn vốn của DNNVV
Do xuất phát điểm của DNNVV thấp, lại khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng
chính thức nên nguồn vốn kinh doanh của DNNVV được hình thành chủ yếu từ vốn
chủ sở hữu, vốn vay và lợi nhuận chưa phân phối.
Huy động nguồn vốn tự có: đây là nguồn vốn góp ban đầu của các chủ sở hữu
khi thành lập doanh nghiệp. Tùy theo hình thức sở hữu doanh nghiệp mà nguồn vốn
này hình thành dưới các hình thức khác nhau.
Huy động vốn từ lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được
giữ lại một phần để tái đầu tư, qua đó làm tăng vốn chủ sở hữu. Hoặc bên cạnh việc giữ
lại một
phần lợi nhuận, doanh nghiệp có thể tiến hành việc phân chia lợi nhuận cho các
cổ đông dưới dạng cổ phần để làm tăng vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp.
Huy động nguồn vốn bằng cách kết nạp thêm thành viên mới: Các thành viên
mới thường là có quan hệ quen biết từ trước: bạn bè, người thân. Về phía doanh
nghiệp, hình thức huy động này có thể dẫn đến tình trạng các nhà đầu tư cũ phải phân
chia quyền kiểm soát doanh nghiệp và lợi ích kinh tế cho nhà đầu tư mới. Về phía các
nhà đầu tư, các DNNVV kém hấp dẫn là vì các doanh nghiệp này chưa có sự minh
bạch về tài chính, chưa có kế hoạch, phương án kinh doanh cụ thể.
Huy động vốn bằng cách hợp nhất, sáp nhập lại với nhau: Về cơ bản, hình
thức này thường diễn ra giữa các doanh nghiệp có sự gần gũi nhau về địa lý, lĩnh vực,
ngành nghề kinh doanh hoặc giữa các doanh nghiệp giữ vai trò là những mắc xích liền
Xuất phát từ những đặc điểm của các DNNVV như quy mô vốn và tài sản nhỏ,
thông tin từ báo cáo kế toán không có độ tin cậy cao, sử dụng công nghệ lạc hậu, trình
15
độ quản lý cũng như trình độ tay nghề nhân viên còn thấp …. Quan hệ tín dụng giữa
DNNVV với các ngân hàng thương mại có những đặc điểm sau: Thứ nhất, về đảm bảo
tín dụng thì hầu hết các DNNVV phải có tài sản đảm bảo khi vay vốn các ngân hàng
thương mại. Thứ hai, về quy mô tín dụng là rất thấp nếu tính bình quân trên một
DNNVV. Thứ ba, về thời hạn tín dụng thì chủ yếu là cho vay ngắn hạn. Thứ tư, về mục
đích sử dụng vốn vay của các DNNVV là bổ sung vốn lưu động. Thứ năm, về lãi suất
cho vay thì các DNNVV ít được ưu đãi lãi suất, lãi suất theo sự ấn định của các NHTM
do các DNNVV chưa có sự tín nhiệm cao từ các NHTM. Thứ sáu, về khả năng hoàn
trả nợ vay thì các DNNVV dễ gặp khó khăn trong việc trả nợ vay khi có sự biến động
trên thị trường tài chính, tiền tệ như: lạm phát, khủng hoảng kinh tế, tài chính …
2.1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng dành cho DNNVV
Trong nền kinh tế thị trường và đất nước ngày càng hội nhập sâu rộng, các ngân
hàng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu
của khách hàng. Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở một số
tiêu chí sau:
Tín dụng bổ sung vốn lưu động: Đây là loại hình tín dụng đáp ứng nhu cầu bổ
sung vốn lưu động phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp: vay phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu, vay mua nguyên liệu sản xuất, vay
mua hàng hóa nhập kho …. Với hình thức này, một số sản phẩm cho vay được các
ngân hàng thương mại áp dụng: Cho vay sản xuất kinh doanh, Bao thanh toán nội địa,
Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp, Tài trợ thương mại trong nước, Cho vay ứng
trước tiền bán hàng dành cho khách hàng thu hộ ....
Cho vay đầu tư tài sản hoặc dự án: Đây là loại hình tín dụng đáp ứng nhu cầu
mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư