phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------------------

TRẦN VŨ ANH THƢ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ
NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 – 2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------------------------

TRẦN VŨ ANH THƢ
MSSV: 4104639

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ
NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN

luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt và gặt hái được nhiều thành công

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
Ngƣời thực hiện

TRẦN VŨ ANH THƢ

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Ngƣời thực hiện

TRẦN VŨ ANH THƢ

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................

1.5 Lược khảo tài liệu ...................................................................................... 3
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.......................................................................................................................... 5
2.1 Phương pháp luận ...................................................................................... 5
2.1.1 Tín dụng ngân hàng ................................................................................ 5
2.1.2 Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân.................................................. 9
2.1.3 Rủi ro tín dụng ........................................................................................ 10
2.1.4 Điều tra tín dụng ..................................................................................... 11
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ............................................... 13
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 14
2.2.1 Cơ sở chọn biến ...................................................................................... 14
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 16
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ ...................... 20
3.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ................... 20
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 20

iv


3.1.2 Lĩnh vực hoạt động ................................................................................. 21
3.2 Giới thiệu ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô
.......................................................................................................................... 21
3.2.1 Lịch sử hình thành .................................................................................. 21
3.2.2 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 22
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ........................................... 24
3.2.4 Thành tựu của chi nhánh trong những năm gần đây .............................. 26
3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh ................................................................ 26
3.3.1 Về thu nhập ............................................................................................. 28

KHẨU CHI NHÁNH TÂY ĐÔ .................................................................... 58
5.1 Những kết quả đã đạt được ........................................................................ 58
5.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay cũng
như giảm thiểu rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng .................................... 59
Chƣơng 6: KẾT LUẬN ................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 67
PHỤ LỤC........................................................................................................ 68

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân ..................... 14
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Tây Đô giai đoạn
2010-2012 và 6 tháng đầu 2013 ....................................................................... 27
Bảng 4.1: Tình hình cho vay theo thành phân kinh tế của Eximbank Tây Đô
giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu 2013 ....................................................... 23
Bảng 4.2a: Tình hình hoạt động cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn
của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-2012 ................................................... 39
Bảng 4.2b: Tình hình hoạt động cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng của
Eximbank Tây Đô vào 6 tháng đầu 2013 ........................................................ 42
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cá nhân tại Eximbank
Tây Đô ............................................................................................................. 44
Bảng 4.4: Độ tuổi của KHCN vay vốn tại chi Eximbank Tây Đô .................. 46
Bảng 4.5: Tình trạng hôn nhân của KHCN vay vốn tại Eximbank Tây Đô .... 47
Bảng 4.6: Trình độ học vấn của KHCN vay vốn tại Eximbank Tây Đô ......... 47
Bảng 4.7: Nguồn trả nợ của KHCN đến vay tại Eximbank Tây Đô ............... 47
Bảng 4.8: Nghề nghiệp và số năm kinh nghiệm của KHCN vay vốn tại
Eximbank Tây Đô ............................................................................................ 48

:

Bất động sản

ĐGSP

:

Đóng gói sản phẩm

GTCG

:

Giấy tờ có giá

KHCN

:

Khách hàng cá nhân

KHDN

:

Khách hàng doanh nghiệp

NHNN


:

Thương mại cổ phần

ANN

:

Artificial Neural Network (Mạng thần kinh nơtron nhân tạo

CIC

:

The Credit Information Centre (Trung tâm thông tin tín dụng)

SM

:

Social Media (Phương tiện truyền thông cộng đồng)

ix


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cần Thơ là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam
hiện nay. Tính đến năm 2013, quy mô dân số của thành phố đạt mốc trên 1,5

với hiện nay, trong đó tập trung chủ yếu cho cá nhân vay mua nhà ở với tín
dụng tiêu dùng, bất động sản (BĐS)

1


Nhìn chung, trong suốt thời gian qua trên các phương tiện truyền thông
như báo chí, đài phát thanh, vô tuyến,… cũng như ngoài thực tế đều cho chúng
ta thấy được một thực trạng rằng các doanh nghiệp đang hoạt động yếu kém
dần do nền kinh tế khó khăn và năng lực bản thân doanh nghiệp còn hạn chế,
tình hình nợ xấu của doanh nghiệp tại các ngân hàng ngày càng tăng kéo theo
hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng không đạt hiệu quả, khó tăng
trưởng. Do đó, việc các ngân hàng đang tháo gỡ bằng cách tập trung vốn vào
phân khúc KHCN là hoàn toàn hợp lý, nhằm phân tán rủi ro cũng như khơi
thông dòng vốn tín dụng. Tuy nhiên, không phải vì mục tiêu tăng trưởng tín
dụng mà ngân hàng có thể xem nhẹ khâu xét duyệt khách hàng, cấp tín dụng ồ
ạt hoặc bỏ qua một số điều khoản yêu cầu. Nếu vậy có thể dẫn đến tình trạng
nợ xấu của ngân hàng tăng gấp bội, đi ngược lại với những gì ngân hàng trông
đợi trước đó.
Chính vì những điều phân tích ở trên, em chọn đề tài với tên gọi: “Phân
tích các yếu tố tác động đến quyết định cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Tây
Đô” để làm đề tài tốt nghiệp. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động
cho vay cá nhân, tìm hiểu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho
KHCN vay vốn, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần mở rộng thị
phần KHCN đồng thời hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân cho ngân hàng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại
ngân hàng Eximbank chi nhánh Tây Đô thông qua xem xét các chỉ số (dư nợ,

- Đề tài được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến 18/11/2013
- Số liệu trong đề tài được thu thập từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm
2013
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay
cá nhân tại chi nhánh Eximbank Tây Đô, đồng thời nhằm xác định các yếu tố
có tác động đến quyết định cho một thể nhân vay vốn. Từ đó làm cơ sở để đề
ra giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay cá
nhân, mở rộng quy mô cũng như hạn chế xảy ra rủi ro tín dụng cá nhân tại chi
nhánh.
1.5 LƢỢC KHÀO TÀI LIỆU
- Md Al-Mamun. et al (2012), “A Logit Analysis of Loan Decision in
Bangladeshi Banks”, International Journal of Applied Research in Business
Administration and Economics. Tác giả cùng đồng sự đã dựa trên 135 mẫu
quan sát được thu thập từ 15 NHTM tại Bangladesh nhằm tìm ra những yếu tố
có ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng tại đây. Qua xây dựng và
phân tích mô hình Binary Logistic với 18 biến độc lập, tác giả cùng đồng sự
đã kết luận có 3 biến là loại hình đầu tư, xếp hạng rủi ro đầu tư, giao dịch
trước đó của khách hàng vay là có sự ảnh hưởng nhất đến quyết định cho vay
của ngân hàng. Tuy nhiên tác giả chưa phân tích thực trạng hoạt động tín dụng

3


chung của các ngân hàng được khảo sát tại Bangledesh, làm người đọc chưa
bao quát được tình hình chung của các ngân hàng được tác giả khảo sát
- Nguyễn Hữu Thiện (2011), “Phân tích những yếu tố tác động đến rủi
ro tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Vĩnh Long”,
luận văn thạc sĩ, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Cần
Thơ. Tác giả đã dựa trên số liệu sơ cấp, thứ cấp và ý kiến của cán bộ tín dụng

của khách hàng.
- Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có thời
hạn, thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa ngân hàng và người
đi vay.
- Sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người sử dụng phải hoàn
trả lượng giá trị đã được chuyển giao cho ngân hàng và kèm theo một lượng
giá trị dôi thêm, lượng giá trị dôi thêm được gọi là lợi tức. Sự hoàn trả của tín
dụng là đặc trưng của sự vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù
tín dụng và phạm trù kinh tế khác.
Do hạn chế về khả năng và thời gian, đề tài này chỉ đi vào nghiên cứu tín
dụng dưới hình thức cho vay của các NHTM.
2.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau
tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau
 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, giúp khách
hàng bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trình sản xuất và tiêu
dùng.

5


- Tín dụng trung hạn: có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, nhằm tài trợ cho
việc đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có
thời hạn thu hồi vốn nhanh…
- Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, nhằm tài trợ
cho dự án đầu tư, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không có
tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của


2.1.1.4 Quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng mô tả công việc các bước tiến hành xử lý một khoản
tín dụng. Về mặt hiệu quả công việc, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp
phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản trị tín
dụng, quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền
hạn của các bộ phận liên quan; quản lý tín dụng về mặt hành chính; chỉ rõ mối
quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng; đồng thời thực
hiện kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho
phù hợp với thực tiễn hoạt động của ngân hàng.
Quy trình tín dụng là một yếu tố cơ bản và cần thiết trong việc tổ chức
thực hiện hoạt động tín dụng của một ngân hàng.
Một quy trình tín dụng tổng quát bao gồm 7 bước:
- Khách hàng lập đề nghị và hồ sơ vay vốn
- Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay
- Ngân hàng thỏa thuận và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng
- Giải ngân
- Kiểm tra giám sát
- Thu nợ gốc và lãi
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
2.1.1.5 Đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng được xem như là một phương tiện tạo cho chủ ngân
hàng có sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín
dụng) để hoàn trả nợ vay khi người đi vay không có khả năng hoặc không trả
nợ cho ngân hàng.
Đảm bảo tín dụng có thể thực hiện thông qua đảm bảo bằng đối vật hoặc
đảm bảo đối nhân
- Đảm bảo đối vật: là hình thức đảm bảo tiền vay bằng cách cầm cố hoặc
thế chấp tài sản là vật chất như động sản hoặc bất động sản của người vay
nhằm xác định những cơ sở pháp lý để ngân hàng có được những quyền hạn

đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ.
- Tín chấp: người cho vay dựa vào uy tín, quan hệ quá khứ,... của người
đi vay để làm cơ sở cho vay.
Tuy nhiên, trong đó, hình thức Đặt cọc, ký cược chủ yếu được sử dụng
trong quan hệ tín dụng thương mại, đối với quan hệ tín dụng ngân hàng, hình
thức phổ biến nhất bao đời nay là thế chấp/cầm cồ tài sản (tài sản hiện có hoặc
được hình thành trong tương lai và được phép giao dịch), và các hình thức
khác hiện nay như ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp
2.1.1.6 Vai trò của tín dụng
Tín dụng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta, cụ thể như sau:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng
thời đầu tư và phát triển kinh tế.

8


- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn.
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của
các doanh nghiệp
- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
2.1.2 Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân
2.1.2.1 Khái niệm
Tín dụng cá nhân là mảng tín dụng tập trung vào đối tượng khách hàng là
những cá nhân, hộ gia đình có đủ năng lực pháp lý thuộc nhiều thành phần
khác nhau: các công chức nhà nước, viên chức các đơn vị không phải nhà
nước, những người lao động tự do...
Mục đích khoản vay thường chủ yếu phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cá

nguồn tiền ngân hàng lên gấp nhiều lần.
- Hoạt động tín dụng mang lợi lợi ích không những cho NHTM mà nó
còn đóng góp tích cực nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là những trường
hợp khách hàng có thu nhập trung bình khá có đời sống vật chất đầy đủ hơn
 Đối với ngân hàng, có hai vấn đề cần quan tâm trong hoạt động tín
dụng dành cho KHCN, đó là vấn đề rủi ro và chi phí.
- Tín dụng dành cho KHCN có rủi ro cao là vì trong quá trình thẩm định
cho vay, ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm cơ sở ra quyết
định. Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ
vay của khách hàng trong tín dụng dành cho KHCN phần nào mang tính định
tính và khó xác định, ví dụ như tư cách của khách hàng, chất lượng của thông
tin tài chính…
- Tín dụng dành cho KHCN có chi phí cao là vì quy mô của từng khoản
vay không lớn, số tiền cho vay nhỏ; trong khi số lượng các khoản vay lại
nhiều khiến cho chi phí hành chính, quản lý tín dụng lớn.
Như vậy, đối tượng của tín dụng dành cho KHCN là thể nhân. Mục
đích tài trợ là để tiêu dùng hoặc hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Khi thực hiện
nghiệp vụ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, ngân hàng cấp tín dụng cần
lưu ý quản trị vấn đề rủi ro và chi phí quản lý tín dụng do tín dụng dành cho
khách hàng cá nhân thường có đặc điểm rủi ro cao và chi phí quản lý danh
mục khoản vay lớn.
2.1.3 Rủi ro tín dụng
Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước: “Rủi ro tín dụng (RRTD) trong hoạt động ngân hàng
(sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình
theo cam kết”
Nói một cách dễ hiểu, RRTD là rủi ro khi khách hàng không trả được nợ
cho ngân hàng. Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây thiệt hại

loại I, đó là nhận định những khoản vay không tốt là tốt. Chi phí tài chính từ
việc mắc sai lầm loại I thì thường lớn hơn so với cơ hội lợi nhuận mất đi trong
một số tình huống tốt bị từ chối do nhầm lẫn (sai lầm loại II). Vì vậy khả năng
thất bại trong bất kì một khoản cấp tín dụng điển hình nào cũng cần được quan
tâm cẩn thận, xem xét một cách khách quan trong mọi khuôn khổ phân tích.

11


THỰC TẾ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
TỐT

PHÂN
TÍCH
CHẤT
LƢỢNG
TÍN
DỤNG

TỐT

XẤU

XẤU

Chấp nhận khoản vay
tốt

Đánh giá khoản
vay xấu là tốt dẫn

- Means (phương diện tài chính): đề cập đến khả năng tài chính và quản
lý nguồn tài chính của người vay
- Purpose (mục đích vay): lý do để cấp tín dụng, mục đích sử dụng vốn
vay của khách hàng cần phải rõ ràng và hợp lý.

12


- Amount (số tiền vay): số tiền khách hàng đề nghị vay, phải phù hợp với
mục đích vay
- Repayment (khả năng hoàn trả): đề cập đến khả năng trả nợ của người
đi vay, bằng cách xem xét đến nguồn trả nợ của khách hàng. Đây là yếu tố rất
quan trọng và cần được xác thực thông qua sự ổn định dòng tiền hiện tại và
trong tương lai của khách hàng để ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng, hay
xem xét kỳ trả nợ nào là thích hợp cho khách hàng.
- Insurance (bảo đảm tín dụng): đây là tuyến phòng thủ của ngân hàng
nếu các khoản vay xảy ra rủi ro khó đòi. Khách hàng có thể dùng tài sản thế
chấp hoặc cầm cố, mua bảo hiểm cho khoản vay hoặc có bên thứ ba bảo lãnh
trả nợ. Những khách hàng sử dụng uy tín uy tín của bản thân để làm phương
tiện đảm bảo tín dụng thường là khách hàng đã có nhiều giao dịch với ngân
hàng (VIP).
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.1.4.1 Một số khái niệm sử dụng trong đánh giá tín dụng
- Doanh số cho vay (DSCV): tổng số tiền mà một ngân hàng đã cho
khách hàng vay trong một thời kỳ nhất định.
- Doanh số thu nợ (DSTN): tổng số tiền mà một ngân hàng thu hồi được
từ các khoản đã cho vay trước đó trong một thời kỳ nhất định.
- Dư nợ cho vay (DNCV): số tiền mà khách hàng vay đang còn nợ chưa
trả tại một thời điểm, hay nói cách khác, dư nợ cho vay là số tiền đã phát vay
cho khách hàng nhưng chưa thu hồi.

Để xác định các yếu tố (biến số) có khả năng tác động đến quyết định
cho KHCN vay vốn của ngân hàng, em đã tham khảo một số nghiên cứu thực
nghiệm trước đây về vấn đề tương tự, được trình bày tóm tắt trong Bảng 2.1
Tóm lại, các nghiên cứu thực nghiệm đều có mục tiêu nghiên cứu riêng,
vì thế tập trung vào các biến số độc lập khác nhau. Tuy nhiên ta có thể thấy
hầu hết các biến số về đặc điểm khách hàng vay vốn: Tuổi, mục đích vay vốn,
tình trạng hôn nhân, hình thức đảm bảo tiền vay... có mối quan hệ trong việc
tác động đến quyết định cấp tín dụng (ở đây là quyết định cho vay) của ngân
hàng
Ngoài ra, thông qua việc tham khảo mẫu chấm điểm “Xếp hạng tín dụng
khách hàng cá nhân” (Tài liệu lưu hành nội bộ) dành cho cán bộ tín dụng tại
chi nhánh Eximbank Tây Đô; mẫu đơn “Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương
án trả nợ vay” (Phụ lục 2) và trao đổi trực tiếp, tham khảo ý kiến từ các anh,
chị cán bộ tín dụng phòng Khách hàng cá nhân của chi nhánh để làm cơ sở
hình thành nên mô hình gồm 11 yếu tố (các đặc trưng thuộc về bản thân khách
hàng) gồm các yếu tố đã được các nghiên cứu thực nghiệm trước đây khảo sát
và đề suất thêm một số biến sẽ được trình bày ở phần tiếp theo, được kỳ vọng
có tác động đến việc ra quyết định cho vay của chi nhánh.

14


Trích đoạn Đánh giá hoạt động cho vay cá nhân thông qua một số chỉ tiêu tài chính Một số thông tin từ mẫu điều tra Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định cho khách hàng cá nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status