TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o BÙI MINH CHÂU THANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
THẺ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
11 – 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Em xin trân trọng cảm ơn nhà trƣờng, Khoa và Bộ môn đã tạo điều kiện
cho em thực hiện luận văn tốt nghiệp. Em cũng gửi lời cảm ơn đến cơ quan
thực tập, là Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã
chấp nhận cho em thực tập, cung cấp số liệu và thông tin rất bổ ích để em có
thể hoàn thành nội dung bài làm. Em xin cảm ơn các anh chị, cô chú tại cơ
quan thực tập đã giúp đỡ, chỉ bảo em trong quá trình thực tập. Và trên hết, em
xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến giáo viên hƣớng dẫn em trong quá trình làm
luận văn, thầy Phan Đình Khôi vì thầy đã giúp đỡ, chỉnh sửa và có những ý
kiến nhận xét giúp em hoàn thành tốt bài luận văn của mình.
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Ngƣời thực hiện Bùi Minh Châu Thanh
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 19
3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CHI NHÁNH 25
3.3 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ THU NHẬP TỪ KINH DOANH THẺ
CỦA CHI NHÁNH 28
iv
CHƢƠNG 4 31
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 31
THẺ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI 31
VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 31
4.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THẺ QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH 31
4.1.1 Số lƣợng thẻ phát hành 31
4.1.2 Số lƣợng ATM và POS trang bị 37
4.1.3 Số lƣợt giao dịch của thẻ thanh toán quốc tế 40
4.1.4 Doanh số của thẻ quốc tế 42
4.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ THANH TOÁN
QUỐC TẾ 47
4.3 MỘT SỐ NHÂN TỐ VÀ RỦI RO ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THẺ QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH 50
4.1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh thẻ quốc tế 50
4.3.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ quốc tế 53
CHƢƠNG 5 55
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
CẦN THƠ 55
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CHI NHÁNH 55
5.1.1 Những mặt làm đƣợc và nguyên nhân 55
5.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 56
Bảng 4.1 Tình hình phát hành thẻ của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 –
2012 ……………………………………………………………………… 31
Bảng 4.2 Tình hình phát hành thẻ của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 6 tháng
đầu năm 2012, 2013 32
Bảng 4.3 Tình hình phát hành thẻ thanh toán quốc tế theo tính chất thanh toán
của Vietcombank Cần Thơ trong 3 năm 2010, 2011, 2012 33
Bảng 4.4 Tình hình phát hành thẻ thanh toán quốc tế theo tính chất thanh toán
của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 35
Bảng 4.5 Tình hình phát hành thẻ thanh toán quốc tế theo tổ chức thẻ quốc tế
của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 36
Bảng 4.6 Thị phần máy ATM và máy POS của Vietcombank Cần Thơ so với
toàn ngành trên địa bàn TP. Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 37
Bảng 4.7 Tình hình trang bị máy ATM và POS của Vietcombank giai đoạn 6
tháng đầu năm 2012 và 2013 39
Bảng 4.8 Tình hình giao dịch của thẻ quốc tế tại Vietcombank Cần Thơ qua 3
năm 2010, 2011, 2012 40
Bảng 4.9 Doanh số sử dụng thẻ thanh toán quốc tế của Vietcombank giai đoạn
2010 – 2012 42
Bảng 4.10 Doanh số thanh toán thẻ quốc tế của Vietcombank Cần Thơ giai
đoạn 2010 – 2012 45
Bảng 4.11 Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán quốc tế của
Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 48
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình phát hành thẻ thanh toán quốc tế 11
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thanh toán quốc tế 12
Hình 2.3 Sơ đồ nội dung phân tích 18
NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc
NHTMCP : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
VCB : Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam
BIDV : Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam
HSBC : Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC
VIB : Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
AMEX : American Express
ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ
TCTD : Tổ chức tín dụng
DTBB : Dự trữ bắt buộc
TN : Thu nhập
TNDV : Thu nhập dịch vụ
TDQT : Tín dụng quốc tế
GNQT : Ghi nợ quốc tế
Nam, trên hệ thống máy thanh toán của Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam.
Cho đến nay, các ngân hàng thƣơng mại tiếp tục phát triển loại hình dịch vụ
hiện đại, mới mẻ và nhiều hứa hẹn này và số lƣợng thẻ quốc tế đã đạt khoảng
5,26 triệu thẻ. Tuy vẫn chƣa đƣợc phổ biến trên thị trƣờng nhƣng các dòng thẻ
quốc tế đã dần chiếm đƣợc lòng tin nơi khách hàng. Song bên cạnh đó vẫn còn
không ít những khó khăn khi áp dụng cũng nhƣ phát triển dịch vụ này
2
Đề tài: “Phân tích hoạt động dịch vụ thẻ thanh toán quốc tế của
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam – chi nhánh
Cần Thơ” đƣợc chọn để làm rõ hơn về tình hình hoạt động dịch vụ cũng nhƣ
đề ra giải pháp để mở rộng thị phần và phát triển thẻ thanh toán quốc tế.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động thẻ thanh toán quốc tế của Ngân hàng
Ngoại Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 và 6
tháng đầu năm 2013, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao cũng nhƣ phát
triển dịch vụ thẻ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam –
chi nhánh Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng phát triển thẻ thanh toán quốc tế tại VCB – chi
nhánh Cần Thơ trong 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh thẻ quốc tế
của VCB – chi nhánh Cần Thơ.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao và phát triển thẻ thanh toán quốc tế.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.3 Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam – chi
nhánh Cần Thơ.
Dãy băng từ có khả năng lƣu trữ những thông tin nhƣ: số thẻ, ngày hiệu
lực, tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, mã số bí mật cá nhân (mã số PIN);
Băng chữ ký của chủ thẻ; Số của thẻ còn có thẻ in lại một lần nữa.
2.1.1.3 Phân loại thẻ thanh toán
Trong Thẻ thanh toán quốc tế & Việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt
Nam (1999, trang 17-23) của tác giả Lê Văn Tề có phân chia thẻ thanh toán
thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khách nhau, tác
giả có nêu “Nếu đứng trên nhiều góc độ khác nhau để phân chia các loại thẻ
thì ta thấy thẻ thanh toán rất đa dạng. Ngƣời ta có thể nhìn nhận nó từ góc độ
ngƣời phát hành, hay công nghệ sản xuất hay là phƣơng thức hoàn trả”.
4
a) Phân loại theo công nghệ sản xuất
Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card)
Đây là loại thẻ đƣợc làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi. Đó cũng chính
là tấm thẻ đầu tiên đƣợc sản xuất theo công nghệ này. Trên bề mặt thẻ đƣợc
khắc chữ nổi các thông tin cần thiết. Hiện nay ngƣời ta không còn sử dụng nó
nữa vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ dễ bị lợi dụng làm giả.
Thẻ băng từ (Magnetic stripe)
Thẻ này đƣợc sản xuất dựa trên kỹ thuật thƣ tín với hai băng từ chứa
thông tin ở mặt sau của thẻ. Thẻ này đƣợc sử dụng phổ biến trong vòng 20
năm nay nhƣng đã bộc lộ một số nhƣợc điểm nhƣ khả năng bị lợi dụng cao do
thông tin ghi trong thẻ không tự mã hóa đƣợc ngƣời ta có thể đọc thẻ dễ dàng
bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính. Ngoài ra, thẻ từ chỉ mang thông tin cố
định, khu vực chứa tin hẹp không áp dụng đƣợc các kỹ thuật mã đảm bảo an
toàn. Do những nhƣợc điểm trên, thẻ từ những năm gần đây đã bị lợi dụng lấy
cắp tiền.
Thẻ thông minh (Smart Card)
Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ thông minh dựa trên kỹ
Thêm nữa, gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ đƣợc ứng trƣớc một hạn
mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn
nhất định. Cũng từ đặc điểm trên mà ngƣời ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi
nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả.
Thẻ ghi nợ (Debit card)
Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi
hoặc tài khoản check. Loại thẻ này khi mua những hàng hóa, dịch vụ, giá trị
những giao dịch sẽ đƣợc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông
qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn,… và đồng thời ghi có
ngay (chuyển ngân ngay) vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn đó. Thẻ ghi
nợ còn hay đƣợc sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM).
Thƣờng thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dƣ
hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. Chủ thẻ chỉ chi tiêu trong phạm vi mình
có. Với tính chất nhƣ vậy, thẻ ghi nợ đƣợc cấp cho khách hàng có số dƣ tài
khoản tiền gửi thƣờng xuyên có. Tuy nhiên, tùy theo sự thỏa thuận của chủ thẻ
và ngân hàng phát hành, nếu có số dƣ trên tài khoản của chủ thẻ không đủ
thanh toán, ngân hàng sẽ cấp cho chủ thẻ một mức thấu chi (vƣợt qua số tiền
hiện có trên tài khoản), với hình thức thấu chi, thẻ ghi nợ đã giúp cho cá nhân,
doanh nghiệp đƣợc cấp một khoản tín dụng ngắn hạn mà không cần làm nhiều
thủ tục.
Có 2 loại thẻ ghi nợ cơ bản:
Thẻ online là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch đƣợc khấu trừ ngay
lập tức vào tài khoản chủ thẻ.
Thẻ offline là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ đƣợc khấu trừ
vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.
6
Thẻ rút tiền mặt (Cash card)
Là loại thẻ đƣợc dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM)
động của loại thẻ này phức tạp hơn, việc kiểm soát tín dụng và các yêu cầu thủ
tục thanh toán cũng vì vậy mà rắc rối hơn. Thẻ quốc tế đƣợc hỗ trợ và quản lý
trên toàn thế giới bởi những tổ chức tài chính lớn nhƣ Master Card, Visa,…
7
hoặc những công ty điều hành nhƣ Amex, JCB,… hoạt động trong một hệ
thống thống nhất, đồng bộ.
Thuận lợi chủ yếu của thẻ quốc tế là ở chỗ các ngân hàng nhận đƣợc
nhiều sự giúp đỡ về nghiên cứu thị trƣờng, xử lý và nâng cao những yếu tố kỹ
thuật của thẻ từ phía trung tâm thẻ với chi phí thấp hơn nhiều so với sự hoạt
động. Ngoài ra, do đƣợc phát hành qua một chƣơng trình độc quyền, thẻ đƣợc
nhiều ngƣời biết đến và dễ dàng đƣợc chấp nhận rộng rãi ở hầu hết mọi nơi.
Trên thực tế, hiện nay ở hầu hết các nƣớc các ngân hàng thƣờng áp dụng
song song hai hệ thống thẻ tín dụng trong nƣớc bằng đồng bản tệ và sử dụng ở
nƣớc ngoài bằng đồng dollars dƣới những thƣơng hiệu thẻ nổi tiếng nhƣ Visa,
JCB, Master Card, Diners Club,… và do vậy dù trong nƣớc hay nƣớc ngoài
các loại thẻ ngày càng mang đến tiện ích cho khách hàng và là nguồn lợi
nhuận quan trọng của ngân hàng.
Ngoài ra thẻ còn có thể đƣợc phân chia theo mục đích sử dụng và đối
tƣợng sử dụng nhƣ:
Thẻ kinh doanh (Business card) là loại thẻ đƣợc phát hành cho nhân viên
của các công ty sử dụng, nhằm giúp cho các công ty quản lý chặt chẽ việc chi
tiêu của các nhân viên vì mục đích chung của công ty trong kinh doanh. Hàng
tháng, hàng quí và hàng năm họ sẽ đƣợc cung cấp những thông tin quản lý
một cách tóm tắt và chi tiết về sự chi tiêu của từng nhân viên, từng bộ phận
trong công ty mình.
Thẻ du lịch và giải trí (Travel and Entertainment card hay T & E) là loại
thẻ thƣờng do các công ty tƣ nhân phát hành để phục vụ cho ngành du lịch và
giải trí.
Thẻ vàng (Gold Card) là loại thẻ phục vụ cho thị trƣờng “cao cấp”, đƣợc
toán hiện nay không chỉ đơn giản phục vụ cho lợi ích ngƣời sử dụng hay ngân
hàng phát hành mà nó đã đem lại lợi ích cho nhiều chủ thể khác cũng nhƣ toàn
bộ nền kinh tế”.
Đối với người sử dụng thẻ
Thẻ thanh toán quốc tế là một phƣơng tiện chi trả hiện đại có thể sử dụng
để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt tại các quầy thanh toán của
ngân hàng hay tại máy rút tiền tự động rất tiện lợi, sử dụng thẻ thanh toán an
toàn hơn nhiều so với các hình thức thanh toán khác nhƣ tiền mặt, séc,… Khi
thẻ bị mất, ngƣời cầm thẻ cũng khó sử dụng đƣợc. Mặt khác, thẻ thanh toán
quốc tế có khả năng sử dụng trên toàn cầu; do đó rất tiện cho ngƣời sử dụng
khi đi công tác hay đi du lịch quốc tế. Đồng thời thanh toán bằng thẻ còn giúp
cho ngƣời chủ thẻ có thể sử dụng đƣợc nguồn tín dụng do ngân hàng phát
hành cung cấp, cũng nhƣ tạo thêm vẻ văn minh, lịch sự, sang trọng cho khách
hàng khi thanh toán.
Đối với cơ sở chấp nhận thẻ
Khi cơ sở chấp nhận thẻ, sẽ tăng thêm sự sang trọng và uy tín cho cửa
hàng, nhà hàng, khách sạn,… Mặt khác, các cơ sở chấp nhận thẻ tránh đƣợc
hiện tƣợng khách hàng dùng tiền giả hay vấn đề mất cắp tiền của khách hàng
9
xảy ra trong nhà hàng, khách sạn của mình. Nếu họ chấp nhận bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ bằng thẻ thì chắc chắn doanh thu sẽ tăng cao hơn bởi ngày
càng nhiều ngƣời sử dụng thẻ.
Đối với ngân hàng phát hành
Việc áp dụng thẻ cho phép các ngân hàng phát hành đƣa ra các dịch vụ
mới cho khách hàng, là phƣơng tiện tối ƣu để hấp dẫn khách hàng mới và tăng
thêm thu nhập cho ngân hàng từ các phí phát hành thẻ. Mặt khác, đây là một
loại tín dụng tiêu dùng hiện đại góp phần đa dạng hóa hình thức kinh doanh
của ngân hàng, mở rộng khả năng hoạt động của ngân hàng trên toàn cầu.
Đối với ngân hàng thanh toán
Cũng đƣợc xem là một yếu tố quan trọng. Chúng ta thƣờng vấp phải khó
khăn là điều kiện môi trƣờng không hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ. Chẳng hạn, có
nhiều ngân hàng làm đại lý thanh toán nhƣng quá ít nơi chấp nhận thanh toán
tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ. Một khi khách hàng đã mua thẻ nhƣng chẳng
thể sử dụng ở những nơi họ cần thì họ không thích sử dụng thẻ nữa vì khi đó
thẻ thanh toán chẳng mang lại sự thuận lợi nào cả.
Về môi trường pháp lý
Cũng chƣa đƣợc hoàn thiện, chƣa đƣợc bổ sung đầy đủ chƣa đủ hiệu lực
để đảm bảo an toàn khi có tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện.
Về phía ngân hàng
Đôi khi thủ tục chƣa đạt đến mức tiện lợi cao cũng làm hạn chế ngƣời sử
dụng thẻ. Mặt khác, ngân hàng của chúng ta lại gặp khó khăn về vốn khi triển
khai lắp đặt máy móc phục vụ thanh toán thẻ, về việc bảo dƣỡng, duy tu hệ
thống thiết bị phục vụ thanh toán. Khi máy móc có sự cố, nếu ta chƣa sửa
chữa đƣợc phải thuê chuyên gia nƣớc ngoài thì chi phí đắt.
2.1.2.3 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ quốc tế
Theo tác giả Lê Văn Tề các chủ thể chính trên thị trƣờng thẻ đƣợc định
nghĩa trong Thẻ thanh toán quốc tế & Việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt
Nam (1999) nhƣ sau:
Cơ sở chấp nhận thẻ là đơn vị bán hàng hóa và dịch vụ có ký kết với
ngân hàng, khách sạn, nhà hàng,… Các đơn vị này đƣợc trang bị máy móc kỹ
thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền hàng, dịch vụ, trả nợ thay tiền mặt.
Ngân hàng thanh toán là ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng với cơ sở tiếp
nhận và thanh toán các chứng từ giao dịch do cơ sở chấp nhận thẻ xuất trình.
Một ngân hàng có thể vừa đóng vai trò ngân hàng thanh toán thẻ vừa đóng vai
trò ngân hàng phát hành.
Ngân hàng phát hành thẻ là thành viên chính thức của các chủ thẻ quốc
tế, là ngân hàng chuẩn bị thẻ cho khách hàng. Ngân hàng phát hành chịu trách
nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài
khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ khách hàng
Ngân hàng tiến hành xem xét lại hồ sơ đƣợc lập đúng chƣa, tình hình tài
chính (nếu công ty) hay các khoản thu nhập thƣờng xuyên của khách hàng
(nếu là cá nhân), số dƣ trên tài khoản của khách hàng, mối quan hệ tín dụng
với ngân hàng trƣớc đây (nếu có).
Bước 3: Ngân hàng phân loại khách hàng để cấp thẻ
Nếu việc xem xét hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp thì ngân hàng có thể
tiến hành phân loại khách hàng. Đối với thẻ chuyển ngân hay thẻ tiền mặt thì
việc phát hành thẻ đơn giản hơn vì khách hàng đã có tài khoản ở ngân hàng
Chủ
thẻ
Ngân hàng
phát hành thẻ
Trung
tâm thẻ
(1)
(4)
(3)
(2)
12
hay đã ký quỹ để thanh toán. Đối với thẻ tín dụng thì ngân hàng phải tiến hành
xếp loại khách hàng để có một chính sách tín dụng riêng. Thông thƣờng có 2
loại hạn mức tín dụng:
Hạn mức thẻ vàng: thƣờng cấp cho khách hàng loại một và lãnh
đạo các doanh nghiệp có quan hệ tốt với ngân hàng, khách hàng thuộc hàng
quan chức chính phủ hoặc lãnh đạo các cơ quan nƣớc ngoài, các tổ chức quốc
tế; đối với cá nhân có thu nhập cao và ổn định. Hạn mức tín dụng theo thẻ
vàng thƣờng cao hơn nhiều so với thẻ thƣờng.
Hạn mức thẻ chuẩn: hạn mức tín dụng thấp hơn nhiều so với thẻ
Ngân hàng
thanh toán
Chủ thẻ
(1)
(2)
(9)
(10)
(8)
(5)
(4)
(3)
(6)
(7)
13
Bước 1: Chủ thẻ rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch
vụ.
Bước 2: Đơn vị chấp nhận thẻ kiểm tra tính hợp lệ của thẻ, thực hiện
giao dịch, lập hóa đơn, giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ cho chủ thẻ.
Bước 3: Đơn vị chấp nhận thẻ giao hóa đơn cho ngân hàng thanh toán.
Bước 4: Ngân hàng thanh toán ứng trƣớc tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ.
Bước 5: Ngân hàng thanh toán truyền thông tin cho tổ chức thẻ quốc tế.
Bước 6: Tổ chức thẻ quốc tế ghi Có cho ngân hàng thanh toán sau khi
nhận đƣợc thông tin từ ngân hàng thanh toán.
Bước 7: Tổ chức thẻ quốc tế ghi Nợ cho ngân hàng phát hành.
Bước 8: Ngân hàng phát hành thanh toán nợ cho tổ chức thẻ quốc tế.
Bước 9: Ngân hàng phát hành gửi sao kê cho chủ thẻ.
Bước 10: Chủ thẻ thanh toán nợ cho ngân hàng phát hành.
2.1.2.4 Các rủi ro trong thanh toán thẻ quốc tế
Trong Thẻ thanh toán quốc tế & việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt
tiếp nhận mà trong thời gian đó cơ sở tiếp nhận lại thanh toán thẻ có trong
danh sách này. Lúc đó ngân hàng thanh toán phải chịu rủi ro khi ngân hàng
phát hành từ chối thanh toán.
Rủi ro tại cơ sở nhận thanh toán thẻ
Rủi ro đối với cơ sở chấp nhận là rủi ro về việc bị ngân hàng phát hành
từ chối thanh toán toàn bộ số tiền hàng hóa dịch vụ đã cung ứng. Các rủi ro
này hoàn toàn có thể khắc phục nếu cơ sở chấp nhận kiểm tra kỹ và không chủ
quan khi chấp nhận thẻ. Các rủi ro có thể là:
Thẻ hết thời hạn hiệu lực mà cơ sở chấp nhận không phát hiện.
Cơ sở tiếp nhận thẻ có quan niệm sai cho rằng mình chỉ chịu rủi ro ở
phần vƣợt hạn mức nên đã thanh toán nhiều thƣơng vụ vƣợt hạn mức một tỷ lệ
nhỏ mà không xin phép hoặc xin cấp phép đã bị từ chối nhƣng vẫn cứ chấp
nhận thanh toán. Thực tế ngân hàng thanh toán sẽ từ chối toàn bộ số tiền
thƣơng vụ chứ không chỉ phần vƣợt hạn mức.
Cơ sở chấp nhận cố tình tách một thƣơng vụ thành nhiều thƣơng vụ nhỏ
để không cần xin cấp phép, nếu ngân hàng phát hành biết đƣợc sẽ từ chối
thanh toán.
Sửa chữa số tiền trên hóa đơn do ghi nhầm hoặc cố ý mà cơ sở chấp nhận
quên rằng phía chủ thẻ cũng giữ một hóa đơn nguyên vẹn, ngân hàng phát
hành có thể căn cứ vào sự sai phạm này để từ chối thanh toán số tiền trên hóa
đơn.
Rủi ro với chủ thẻ
Thông thƣờng các loại thẻ tín dụng quốc tế đều có 2 công dụng là thanh
toán tiền hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt. Chủ thẻ là ngƣời duy nhất biết mã
số cá nhân (số PIN). Chủ thẻ do vô tình có thể để lộ PIN và đồng thời bị mất
thẻ mà chƣa kịp báo cho ngân hàng phát hành, do một sự trùng hợp nào đó
ngƣời lấy đƣợc thẻ biết đƣợc số PIN và họ có thể dùng thẻ để rút tiền mặt tại
ATM. Do rút tiền mặt qua máy ATM chỉ hoàn toàn dựa trên số PIN nên không
15
20 tháng 10/2011. Tác giả nêu những kinh nghiệm phát triển thanh toán điện
tử trong dân cƣ của Ấn Độ và kinh nghiệm phát triển ngân hàng di động của
Châu Á từ khung pháp lý đến cơ sở hạ tầng công nghệ hỗ trợ phát triển hoạt
động thanh toán điện tử trong dân cƣ một cách hiệu quả cùng với phát triển
các mô hình cung cấp dịch vụ tài chính. Ngoài ra tác giả còn nêu những thuận
lợi của sản phẩm ngân hàng di động và những hạn chế khi thanh toán bằng