Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP HCM - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------------

VÕ THỊ HỒNG NHUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

---------------------------------

VÕ THỊ HỒNG NHUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHƢƠNG 1........................................................................................................................ 5
TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP
CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ................ 5
1.1.

Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa ...........................................5

1.1.1.

Tổng quan về doanh nghiệp........................................................................5

1.1.2.

Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................................7

1.1.3.

Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................................................10

1.1.4.

Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ......................................................11

1.2.

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................12

1.2.1.

Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng ............................................12



1.5.

Mô hình nghiên cứu ............................................................................................30

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................................ 32
CHƢƠNG 2...................................................................................................................... 33
THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH ....................................................................................................................... 33
2.1. Sơ lƣợc về tình hình kinh tế - xã hội, các DNNVV và hệ thống NHTM
tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh ...........................................................................33
2.1.1.

Sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội của thành phố Hồ Chí Minh .........33

2.1.2.

Tình hình phát trển DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ......35

2.1.3.
Hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh ...............................................................................................................37
2.2. Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh .............................................................39
2.2.1.
Tình hình cho vay của các NHTMCP đối với các DNNVV trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh .....................................................................................39
2.2.2.

3.1.3.

Phương pháp sử dụng mô hình Probit .....................................................56


3.2.

Mô hình nghiên cứu và giả thiết ........................................................................57

3.2.1.

Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu................................................................57

3.2.2.

Mô hình đề xuất của đề tài nghiên cứu....................................................58

3.3.

Một số đặc tính của mẫu điều tra......................................................................58

3.4.

Kết quả nghiên cứu.............................................................................................61

3.4.1.

Các kiểm định cần thiết .............................................................................61

3.4.2.

4.3.2.

Kiến nghị đối với các tổ chức hiệp hội .....................................................82

4.3.3.

Kiến nghị khác đối với cơ quan có thẩm quyền khác ..............................83

KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ................................................................................................ 85
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 87
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG........................ 90
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ............... 93
PHỤ LỤC 3: CÁC KẾT QUẢ THỐNG KÊ ................................................................. 97


DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
ACB
BIDV
CIC
DN
DNNVV
Eximbank
GDP
L/C
M&A
MBBank

Letter of Credit
Tín dụng chứng từ
Mergers and Acquisitions
Mua bán và sáp nhập
Military Commercial Joint Stock Ngân hàng TMCP Quân Đội
Bank
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần
UN
Industrial
Development Tổ Chức Công Nghiệp Liên
Organization
Hợp Quốc
Uniform Cuctoms and Practice for Quy tắc thực hành thống nhất
Documentary Credits
về tín dụng chứng từ
Vietnam Prosperity Joint Stock Ngân Hàng TMCP Việt Nam
Commercial Bank
Thịnh Vượng


DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

THỨ TỰ
BẢNG

1

12
13

Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5

TÊN BẢNG
Những tiêu chuẩn định tính để phân loại doanh
nghiệp
Tiêu chuẩn phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa của
một số vùng lãnh thổ trên thế giới
Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở Việt Nam
Tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng
Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội cơ bản trên địa bàn
Số lượng các DNNVV đăng ký thành lập mới và
ngừng hoạt động qua các năm tại thành phố Hồ Chí
Minh
Dư nợ tín dụng của hệ thống NHTMCP đối với nền
kinh tế thành phố Hồ Chí Minh qua các năm
Dư nợ cho vay các DNNVV ở một số ngân hàng trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thời điểm 31/12/2013
Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn
Số năm hoạt động của DNNVV
Số năm kinh nghiệm của chủ DNNVV
Số chỉ tiêu tài chính cơ bản của DNNVV
Kết quả hồi quy mô hình Probit



Hình 2.2

TÊN HÌNH

TRANG

Quy trình nghiên cứu của nhóm Edmore
Mahembe
Biểu đồ số lượng DNNVV trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh từ năm 2009 đến năm 2013
Các DNNVV đã vay vốn ngân hàng và có nhu
cầu vay vốn ngân hàng trong mẫu điều tra

25
36
43


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2007, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương
mại thế giới, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang lan tỏa
đến hầu hết mọi tỉnh thành trong cả nước. Điều đó cho thấy rằng trong những năm
tới đây việc đầu tư nước ngoài và hàng hoá nước ngoài tràn vào thị trường Việt
Nam là điều khó tránh khỏi. Để vực dậy nền kinh tế, bên cạnh các chính sách tăng
năng suất sản xuất và xuất khẩu thì việc đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất
lượng của hàng hóa cũng phải được quan tâm đầu tư đúng mức. Muốn vậy yếu tố

Đánh giá thực trạng tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng của các DNNVV trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

-

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng
của các DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

-

Đề xuất kiến nghị và đưa kiến nghị nhằm mở rộng việc tiếp cận nguồn tín
dụng ngân hàng của các DNNVV, nhằm đem đến cho các doanh nghiệp
nguồn vốn với chi phí thấp đồng thời phát triển mảng kinh doanh tín dụng
doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại.

3. Đối tƣợng, phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình và khả năng tiếp cận nguồn tín
dụng ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
 Phƣơng pháp nghiên cứu
Để kiểm định và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín

dụng ngân hàng của các DNNVV, đề tài thực hiện các bước sau:
 Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi và kỹ thuật phỏng vấn
các nhà quản lý tại các DNNVV trên địa bàn nghiên cứu. Kích thước
mẫu là 220 được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân cụm.



-

Trên cơ sở lý thuyết đã xây dựng, luận văn đi sâu phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV trên địa


4

bàn thành phố Hồ Chí Minh, các nhân tố này vừa có tiêu chí định lượng, vừa
có tiêu chí định tính, thực tế với thị trường Việt Nam nên đơn giản và dễ
thực hiện.
-

Xuất phát từ những hạn chế và những nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh, luận văn đã đề xuất các kiến nghị có thể vận dụng trong thực tiễn đối
với các doanh nghiệp và ngân hàng nhằm tăng khả năng tiếp cận tín dụng
cho bộ phận doanh nghiệp này. Luận văn cũng khuyến nghị với các hiệp hội,
các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác có thể vận dụng nhằm góp
phần nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV
trên địa bàn nghiên cứu.

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục ký hệu các chữ viết tắt,
Danh mục các bảng, Danh mục các hình và các Phụ lục; luận văn được bố cục theo
04 chương:
-

Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín
dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Khoản 1 và 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11
năm 2005 thì doanh nghiệp được hiểu như sau: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh
là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu
tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm
mục đích sinh lợi.
Từ khái niệm trên chúng ta thấy: doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi vì
mục tiêu kinh doanh của họ là nhằm tối đa hóa lợi nhuận, mặc dù có một số ít các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích, không hoàn toàn nhằm mục tiêu
lợi nhuận.
1.1.1.2. Phân loại của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại,
phát triển và cạnh tranh lẫn nhau. Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ
các doanh nghiệp phát triển, người ta thường dựa theo những tiêu thức khác nhau để
phân loại các doanh nghiệp.
Dựa vào hình thức pháp lý doanh nghiệp, theo Luật Doanh nghiệp 2005 thì
hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
 Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là
doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều
lệ của công ty.


6

 Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu
cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các

vừa.
Việc phân loại theo tiêu thức này nhằm giúp cho Nhà nước có những chiến
lược và những chính sách hợp lý nhằm hỗ trợ phát triển các DNNVV trong từng
thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể, đặc biệt là trong lúc nền kinh
tế đang gặp nhiều khó khăn như lạm phát, khủng hoảng ….
1.1.2. Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tiêu chuẩn phân loại DNNVV thường dựa trên hai quan điểm: “kinh tế” và
“thống kê”. Theo quan điểm“kinh tế”, một công ty được đánh giá là nhỏ nếu nó đáp
ứng ba tiêu chí sau đây: (1) nó chiếm một phần tương đối nhỏ trong thị trường của
nó; (2) nó được sở hữu bởi những cá nhân và không được quản lý bởi một cơ cấu
chính thức; (3) nó hoạt động độc lập và không phải là một bộ phận của một doanh
nghiệp lớn hơn. Quan điểm“thống kê” về DNNVV thì căn cứ trên ba khía cạnh
chính: (1) xác định lượng đóng góp của doanh nghiệp vào GDP, việc làm và xuất
khẩu; (2) so sánh mức độ đóng góp vào nền kinh tế quốc gia của các công ty này
theo thời gian; (3) mở rộng phạm vi so sánh trên bình diện giữa các quốc gia. Tuy
nhiên, cả hai quan điểm đều phát sinh một số điểm yếu, chẳng hạn như theo quan
điểm kinh tế cho rằng một doanh nghiệp nhỏ được sở hữu bởi những cá nhân và
không được quản lý bởi một cơ cấu chính thức, không phù hợp với quan điểm thống
kê khi mà một công ty chỉ sản xuất quy mô nhỏ nhưng có đến hơn 200 nhân viên.
Theo Tổ Chức Công Nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO - UN Industrial
Development Organization), định nghĩa một DNNVV là một vấn đề quan trọng cho
sự phát triển của một quốc gia, phụ thuộc nhiều vào mục đích, định hướng phát
triển. Tùy vào chính sách phát triển khác nhau mà UNIDO tư vấn cho các nước
những tiêu chuẩn định lượng, định tính để định nghĩa một DNNVV. Dưới đây là
bảng tóm tắt các chỉ tiêu chính có thể được sử dụng để phân biệt giữa DNNVV và
các doanh nghiệp lớn.


8


Thông tin truyền thông mang
tính chính thức
Vị thế cạnh tranh mạnh

Có mối quan hệ dài hạn vững
chắc
Căn cứ chủ yếu vào nguồn
vốn, quy mô kinh tế
Nghiên cứu phát Tiếp cận trực quan, hoàn toàn Có khả năng tác động mạnh
triển
phụ thuộc vào thị trường
mẽ đến thị trường
Tài chính
Phụ thuộc vào ngân sách của Cơ cấu sở hữu đa dạng, tiếp
cá nhân, gia đình
cận với cả thị trường vốn bên
ngoài
[Nguồn: UNIDO]
Tiêu chuẩn phân loại DNNVV phần lớn được quyết định bởi mục đích thiết
lập tiêu chuẩn. Mục đích thường gặp nhất là nắm vững được tình hình hoạt động
kinh doanh, kết cấu tỷ lệ của các doanh nghiệp ở các quy mô khác nhau trong nền
kinh tế quốc dân đồng thời tiến hành quản lý các doanh nghiệp đó về phương diện
hành chính, kinh tế và pháp luật… Ở nhiều quốc gia, tiêu chuẩn phân loại DNNVV
ở các ngành khác nhau cũng có những khác biệt nhất định. Dưới đây là bảng tiêu
chuẩn phân định DNNVV của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực và
trên thế giới:


9


EGYPT

GHANA

Small and
Medium
Enterprise

Small
and
Medium
Business

Small
and
Medium
Enterprise

Micro,
Small and
Medium
Enterprise

Small and
Medium
Enterprise

Số ngƣời lao động
< 10
Siêu nhỏ

15 – 100
101 – 250

0
0
0

0
< 300
300
2000

Doanh thu
Siêu nhỏ

3 triệu $

0

250.000 RM

0

10.000 $

0

0

0

1 triệu $

0

0


400
triệu RUB
≤ 1 tỷ
RUB

< 50 triệu
Rs
≤ 60 triệu
Rs
≤ 99 triệu
Rs

Cách gọi

[Nguồn: Literature Review, tr.23]

CHINA
Small and
Medium
Enterprise




người đến
thủy sản
200 người
Công nghiệp 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10
và xây dựng
xuống
trở xuống
người đến
200 người
Thương mại 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10
và dịch vụ
xuống
trở xuống
người đến
50 người
Khu vực

Doanh nghiệp vừa
Tổng nguồn
vốn
Từ trên 20 tỷ
đồng
đến
100 tỷ đồng
Từ trên 20 tỷ
đồng
đến
100 tỷ đồng
Từ trên 10 tỷ
đồng đến 50

-

Năng động và linh hoạt trước những thay đổi của thị trường: do DNNVV
có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn
lực tại chỗ nên khả năng chuyển hướng kinh doanh, chuyển đổi mặt bằng,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nhanh và dễ dàng.

-

Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực
hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp qua đó góp phần tiết
kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.

-

Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều này tạo sức hấp
dẫn cho các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh mạnh dạn đầu tư vào khu vực
này.

Tuy nhiên, khu vực DNNVV cũng phát sinh nhiều nhược điểm như:
-

Hạn chế về sản phẩm, dịch vụ: các DNNVV thường chỉ kinh doanh một
vài sản phẩm dịch vụ phù hợp với trình độ và kinh nghiệp của chủ doanh
nghiệp.

-

Nguồn lực tài chính hạn chế: vốn kinh doanh của các DNNVV chủ yếu là
vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp, vay mượn từ người thân, bạn bè,


1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV tuy là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và
doanh thu, nhưng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, bởi nó chiếm tỷ trọng lớn
(Theo Hiệp Hội Các DNNVV, ở nước ta DNVVN chiếm khoảng 95% trong tổng số
doanh nghiệp đăng ký), vì thế nó đóng góp vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất
đáng kể.
Hiện nay, đối với nhiều quốc gia các DNVVN vẫn là xương sống trong sự
phát triển của nền kinh tế. Trong điều kiện ngày nay, sự phát triển của chuyên môn
hóa và hợp tác hóa đã không cho phép một doanh nghiệp tự khép kín chu trình sản
xuất kinh doanh một cách có hiệu quả mà thay vào đó là các DNVVN là vệ tinh của
doanh nghiệp lớn tỏ ra rất thích hợp.
Những nét cơ bản về vai trò của DNNVV cụ thể như sau:
-

Các DNNVV cung cấp một lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ đáng kể
cho nền kinh tế.


12

-

Các DNNVV trong nền kinh tế góp phần tạo việc làm và thu nhập cho
người lao động.

-

Các DNNVV thu hút vốn đầu tư trong nền kinh tế .


Nói cách khác, nếu xem xét tín dụng ngân hàng như một quá trình, có thể
phát biểu tín dụng ngân hàng là sự vận động của giá trị vốn lần lượt qua ba giai
đoạn:
-

Giai đoạn cho vay: chuyển giao cho bên đi vay một lượng giá trị nhất
định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật.

-

Giai đoạn sử dụng vốn: bên đi vay sử dụng tạm thời tài sản trên trong một
thời gian nhất định, hết thời gian thỏa thuận, bên đi vay hoàn trả lại cho
bên cho vay.


13

-

Giai đoạn hoàn trả: sau thời gian sử dụng vốn vay bên đi vay phải hoàn
trả cho bên cho vay một giá trị vốn lớn hơn giá trị lúc cho vay. Phần
chênh lệch đó có thể xem là lợi tức của bên cho vay.

1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Xuất phát từ đặc điểm của các DNNVV như quy mô vốn và tài sản nhỏ bé;
sổ sách và báo cáo kế toán không rõ ràng, minh bạch; sử dụng công nghệ lạc hậu
trong sản xuất kinh doanh; trình độ tay nghề công nhân viên cũng như trình độ quản
lý của chủ doanh nghiệp còn ở mức thấp…. Do đó, quan hệ tín dụng giữa DNNVV
với các ngân hàng thương mại có những đặc điểm sau đây:
 Thứ nhất, về quy mô tín dụng: rất thấp nếu tính bình quân trên một DNNVV.

phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định
và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất. Thời gian cho vay của hai hình
thức này không được vượt quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập
hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân.
 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay:
 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho
các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
 Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa,
xe cộ, các thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng
lên.
 Phân loại theo tính chất đảm bảo của các khoản cho vay:
 Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều
có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp,
chiết khấu và bảo lãnh.


15

 Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thường
được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng
với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có
uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án
sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ...

 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là một hình thức cấp tín dụng cho khách
hàng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp
thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Để được vay theo phương thức này,
khách hàng phải là những khách hàng quen biết, thường xuyên giao dịch qua
ngân hàng, tình hình tài chính tương đối ổn định.
 Cho vay hợp vốn: Là loại hình cho vay, trong đó một nhóm ngân hàng
thương mại cùng tham gia tài trợ chung một dự án vay. Trong đó một ngân
hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp các ngân hàng còn lại để cùng cho vay.
Loại hình này áp dụng trong trường hợp dự án có quy mô vốn lớn, vượt quá
khả năng tài trợ của một ngân hàng hoặc vượt quá quy định giới hạn của luật
pháp. Nó cũng được sử dụng với mục tiêu phân tán rủi ro của ngân hàng.
 Bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cam kết với bên nhận
bảo lãnh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng theo thỏa
thuận. Các loại hình bảo lãnh cơ bản bao gồm: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh
thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo
chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn tiền ứng trước, bảo lãnh đối ứng, xác
nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh…
 Phát hành tín dụng thư (Letter of Credit - L/C): là nghiệp vụ do ngân hàng
thực hiện để phục vụ cho việc mua hàng hóa/ dịch vụ của các doanh nghiệp
theo phương thức tín dụng chứng từ và thời gian thanh toán cho người thụ
hưởng tuân thủ theo “Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ”
(Uniform Cuctoms and Practice for Documentary Credits – UCP).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status