Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp lĩnh vực công nghệ thông tin khu vực TP HCM - Pdf 52

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS. TS PHẠM VĂN DƯỢC

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 17 tháng 4 năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc
sĩ)
TT

Họ và tên

Chức danh Hội đồng

1

PGS.TS. Phan Đình Nguyên

Chủ tịch

2

TS. Phạm Ngọc Toàn

Phản biện 1

3


NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên:

Bùi Thị Nhân

tháng, năm sinh: 17/06/1983
ngành: Kế toán

Giới tính: Nữ Ngày,
Nơi sinh: Bến Tre Chuyên
MSHV: 1341850038

I- Tên đề tài:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
II- Nhiệm vụ và nội dung:
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT chi phí trong các DN
lĩnh vực CNTT khu vực
Tp.HCM.
 Nội dung thực hiện bao gồm:


Hệ thống hóa lý luận về KTQT.



Đánh giá thực trạng việc vận dụng KTQT trong các DN lĩnh vực CNTT
khu vực Tp.HCM.


Học viên thực hiện Luận văn

Bùi Thị Nhân


ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ và
động viên rất nhiều từ Quý thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Luận văn này
sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ đến từ nhiều phía có cả tích cực
lẫn tiêu cực.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến những người đã trực
tiếp giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này: Thầy PGS.TS Phạm Văn Dược – người
trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này; Hội đồng đánh giá luận văn; Các
doanh nghiệp Tp.HCM, cùng gia đình, đồng nghiệp, bạn bè khác nơi tôi đang sinh
sống, công tác và học tập.
Bên cạnh đó tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người đã gián tiếp giúp
tôi hoàn thành luân văn: tác giả của những công trình nghiên cứu trước đây, của
những tài liệu tôi đã sử dụng cho việc trích dẫn trong luận văn.
Tác giả luận văn

Bùi Thị Nhân


3

TÓM TẮT

CNTT khu vực Tp.HCM, cuối cùng là đề xuất mô hình t chức KTQT tại các DN
lĩnh vực CNTT khu vực Tp.HCM. Một bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến khoảng
gần 200 DN hoạt động trong lĩnh vực CNTT tại Tp.HCM, sau hơn 2 tháng 137 bảng
khảo sát được trả về và sử dụng được trong quá trình phân tích. Kết quả khảo sát
cho thấy đa số DN được hỏi không có vận dụng KTQT chỉ một số ít doanh nghiệp
vận dụng ở mức KTQT truyền thống như sử dụng hệ thống chi phí, hệ thống ngân
sách. Còn KTQT hiện đại như hệ thống hỗ trợ ra quyết định và KTQT chiến lược
thì rất ít.
Qua khảo sát cũng cho thấy KTQT đóng vai trò rất quan trọng trong
việc quản trị tại các DN. T ng thể nghiên cứu cho thấy KTQT có liên quan và hữu
ích trong quá trình quản lý, điều này chứng minh KTQT là cần thiết cho DN hoạt
động trong lĩnh vực CNTT ở khu vực Tp.HCM.
Nghiên cứu khảo sát ba yếu tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng KTQT là
quy mô doanh nghiệp; Công nghệ sản xuất tiên tiến và trình độ chuyên môn.
Nghiên cứu này giúp chúng ta hiểu thêm về thực trạng mức độ vận dụng
KTQT tại các DN lĩnh vực CNTT khu vực Tp.HCM. Kết quả của nghiên cứu này
có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách nhằm phát
triển kỹ năng KTQT trong DN. Nghiên cứu này cũng đề xuất mô hình t chức
KTQT trong DN lĩnh vực CNTT theo hướng kết hợp giữa KTTC và KTQT đồng
thời kiến nghị một số giải pháp nhằm tạo điều kiện cho các DN vận dụng được
KTQT trong doanh nghiệp của họ.


5

ABSTRACT
In this busy going life, everything is simple and optimized time through the
application of information technology to handle everyday tasks. IT is now available
in many aspects of daily life of us, from business to entertainment and even cultural,
social and educational. IT in cultural lifestyle, social, educational, economic and


use

traditional use system costs, the budget system. The modern managerial accounting
as a support systems and the managerial accounting that making decision is very
little strategy.
The survey also showed that managerial accounting plays an important role
in mânaging in the company. Overall managerial accounting research shows that
relevant and useful in the management process, it is necessary to prove to the
managerial accounting enterprises operating in the IT sector in Ho Chi Minh City
area.
The study based on three factors that affect the level of managerial
accounting manipulate the size of the business; Advanced production technology
and professional qualifications. This study helps us understand more about the
situation at the level of managerial accounting enterprises use IT field in HCMC
area. The results of this study can provide an useful information for policy makers
to develop skills in managerial accounting enterprises. This study also proposed
model managerial accounting organizations in the IT sector enterprises towards
combining financial accounting and managerial accounting and propose some
solutions to facilitate managerial accounting
businesses

enterprises are applied in their


vii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................................i
LỜI

1.5 Phương pháp nghiên cứu:......................................................................................................... 7
1.5.1 Phương pháp luận: ............................................................................................................ 7
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu:.................................................................................................. 8
1.6 Phạm vi nghiên cứu:............................................................................................................... 10
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu: ............................................................................................... 10
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................................. 11
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ............................................ 12
2.1 Cơ sở lý thuyết: ...................................................................................................................... 12
2.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị: ........................................................................................ 12
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển kế toán quản trị:........................................................... 13
2.1.3 So sánh giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính: ......................................................... 15
2.1.4 Nội dung của kế toán quản trị: ........................................................................................ 20
2.1.5 Kinh nghiệm t chức kế toán quản trị ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam .......................................................................................................................................... 52
2.2 Các nghiên cứu trước: ............................................................................................................ 60
2.2.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài: ........................................................................... 60


8

2.2.2 Các nghiên cứu công bố trong nước: .............................................................................. 62
2.2.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu:.......................... 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................................. 66
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 67
3.1 Giới thiệu: .............................................................................................................................. 67
3.2 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong DN lĩnh vực CNTT khu vực
Tp.HCM ....................................................................................................................................... 67
3.3 Thiết kế và phương pháp nghiên cứu:.................................................................................... 69
3.4 Phương pháp chọn mẫu:......................................................................................................... 70
3.4.1. Quần thể mẫu khảo sát: .................................................................................................. 70

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................... 106
5.1 Kết luận: ............................................................................................................................... 106
5.2 Kiến nghị:............................................................................................................................. 110
5.2.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: ......................................................................... 110
5.2.2 Đối với nơi đào tạo và cung cấp nguồn lực KTQT: ...................................................... 111
5.2.3 Đối với DN:................................................................................................................... 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................. 114


10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ABC

: Activity – Based Costing (phân b chi phí theo hoạt động)

BTC

: Bộ Tài chính

CNTT

: Công nghệ thông tin

Tp.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

DN


BCTC

: Báo cáo tài chính

CĐKT

: Cân đối kế toán

LN

: Lợi nhuận

HSSV

: Học sinh sinh viên

IFAC

: Liên đoàn kế toán quốc tế


11

ROI

: Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

RI

: Lợi nhuận còn lại



1

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
1.1. Đặt vấn đề
Trong cuộc sống tất bật hiện nay, mọi việc đều được đơn giản và tối ưu hóa
thời gian thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý các công việc
hàng ngày. CNTT giờ đây đã có mặt ở nhiều phương diện trong cuộc sống hàng
ngày của chúng ta, từ thương mại đến giải trí và thậm chí cả văn hóa, xã hội và giáo
dục. Ngày nay, điện thoại di động, máy tính để bàn, thiết bị cầm tay, thư điện tử và
việc sử dụng Internet đã trở thành tâm điểm trong văn hóa và cộng đồng của chúng
ta, là cầu nối không thể tách rời trong nhịp sống toàn cầu hóa.
Công nghệ thông tin đã tạo nên một xã hội toàn cầu, nơi mà mọi người có thể
tương tác và liên lạc với nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả. Thực hiện Chỉ thị
58, trong hơn 15 năm qua, lĩnh vực công nghệ thông tin đã đạt được nhiều thành tựu
quan trọng. Bộ Thông tin và Truyền thông đã góp phần thúc đẩy và phát triển
CNTT. Môi trường chính sách cho ứng dụng và phát triển CNTT tương đối hoàn
thiện. CNTT dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, có tỉ lệ đóng góp
cho tăng trưởng GDP đất nước ngày càng cao.
Trong hệ thống giáo dục và đào tạo các ngành nghề ở các bậc Đại học, Cao
đẳng, Trung cấp

CNTT luôn được xem là sự lựa chọn thông minh để truyền tải

đến các học sinh ph thông và các bậc phụ huynh trong việc hướng nghiệp cho con
em mình.
Tại Việt Nam, CNTT có rất nhiều tiềm năng to lớn góp phần đảm bảo an ninh
quốc phòng cũng như cơ sở hạ tầng, và là một trong những động lực thúc đẩy sự

góp phần phát triển bền vững trong xu thế toàn

cầu hóa.
Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của kế toán nhằm nắm bắt các vấn đề
về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp; qua đó phục vụ công


3

tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị. Thông tin của kế toán quản trị đặc biệt
quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp, đồng thời phục vụ việc kiểm
soát, đánh giá doanh nghiệp đó.
Bản chất của thông tin trong kế toán quản trị là thông tin quản lý, không phải
thông tin tài chính đơn thuần. Trước khi tập hợp thông tin kế toán quản trị phải biết r
mục đích của thông tin đó. Vai trò trách nhiệm truyền thống của kế toán quản trị
đang được mở rộng bao hàm cả các nhu cầu đối với quá trình ra quyết định chiến
lược kinh doanh. Kế toán quản trị ngày nay không còn đơn thuần làm công việc đo,
đếm. Các kỹ năng tài chính của người làm kế toán quản trị có được từ kinh nghiệm
và đào tạo đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều hoạt động của doanh nghiệp.
Người làm kế toán quản trị ngày nay cần phải hiểu được các lĩnh vực chức năng
khác như: marketing, tài chính, quản trị hòa quyện với các quyết định của kế toán
thế nào.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý công ty.
Thông qua việc cung cấp thông tin, kế toán quản trị giúp các nhà quản lý trong việc
hoạch định, kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và đưa ra
các quyết định kinh tế. Kế toán quản trị chi phí cũng là một bộ phận quan trọng của
kế toán quản trị doanh nghiệp. Những doanh nghiệp này có thể chưa có điều kiện để
xây dựng hệ thống kế toán quản trị hoàn chỉnh nhưng kế toán quản trị chi phí thì
không thể thiếu trong bất kỳ quy mô doanh nghiệp nào.

của mình.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
1.3.1 Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp lĩnh vực CNTT tại Tp.HCM.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng và mức độ vận dụng KTQT trong các DN lĩnh vực
CNTT tại Tp.HCM.


5

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các
doanh nghiệp lĩnh vực CNTT khu vực Tp.HCM.
- Đề xuất các giải pháp để vận dụng KTQT vào các DN lĩnh vực CNTT tại
Tp.HCM.
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán quản trị trong các doanh
nghiệp lĩnh vực CNTT trên địa bàn Tp.HCM.
1.4 Nội dung nghiên cứu:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về KTQT với mục đích hiểu r hơn về
lịch sử hình thành và phát triển, vai trò của KTQT trong các DN.
Nghiên cứu công tác t

chức KTQT của các DN trên thế giới nhằm tìm ra

những cái đã được vận dụng và những cái chưa được vận dụng của các DN VN so
với thế giới.
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và mức độ vận dụng KTQT trong các DN
lĩnh vực CNTT tại Tp.HCM nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận
dụng KTQT, sau đó tiến hành phân tích những nhân tố này theo phương pháp định



Vậy khi cần ra quyết định thì dựa vào gì?

Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc đưa KTQT vào DN lĩnh vực CNTT khu
vực TP.HCM.


Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng?



Mối tương quan giữa các yếu tố ra sao?



Tầm quan trọng của các yếu tố ở mức nào?



Vậy giải quyết các yếu tố này ra sao?



Xây dựng mô hình t chức công tác KTQT ra sao cho phù hợp?
Để trả lời các câu hỏi trên, luận văn cần nghiên cứu những nội dung cụ

thể sau:
Nội dung 1: Khảo sát thực trạng vận dụng KTQT trong DN lĩnh vực CNTT tại
TP.HCM


Loại các biến độc lập có ảnh hưởng ít.



Sử dụng kinh tế lượng để phân tích các chỉ số.



Chạy hồi quy bội để xác định các hệ số.

Nội dung 4: Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng chính đến việc t chức công tác KTQT
vào DN lĩnh vực CNTT khu vực TP.HCM


Xác định các yếu tố có ảnh hưởng lớn thông qua hồi quy.

Nội dung 5: Đề xuất các giải pháp để vận dụng KTQT vào DN lĩnh vực CNTT khu
vực TP.HCM. Xây dựng mô hình và t chức công tác KTQT ở DN lĩnh vực CNTT
khu vực TP.HCM.
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
1.5.1 Phương pháp luận:
Phương pháp luận là phương pháp duy vật biện chứng: đặc trưng của phương
pháp duy vật biện chứng là coi một sự vật hay một hiện tượng trong trạng thái luôn
phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và hiện tượng khác. Cốt
lõi của chủ nghĩa duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy vật kết hợp với phép biện
chứng.


8


Xác định các biến thể để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát.



Phương pháp chủ yếu là phỏng vấn các giám đốc hoặc kế toán trưởng của
các DN lĩnh vực CNTT (mẫu khoảng 190 doanh nghiệp tại TP.HCM)
bằng bảng câu hỏi khảo sát.

Phương pháp phỏng vấn gián tiếp qua mạng internet.
Nội dung 2:T ng hợp bảng câu hỏi khảo sát sau khi đã khảo sát xong.
Phương pháp thống kê mô tả:




Phân loại doanh nghiệp, xác định tính trung thực hợp lý của dữ liệu sau khảo
sát.



Nếu loại nhiều thì cần khảo sát thêm sao cho mẫu phải ngẫu nhiên và
khoản trên 100 quan sát.

Nội dung 3: Phân tích các yếu tố ngẫu nhiên ảnh hưởng (biến độc lập) đến việc đưa
KTQT vào DN lĩnh vực CNTT khu vực TP.HCM (biến phụ thuộc).
Phương pháp phân tích số liệu thống kê:


Sử dụng chủ yếu là phương pháp hồi quy đa biến để phân tích số liệu.



Đề xuất giải pháp dung hòa mối quan hệ nhân quả này.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status