BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN VŨ THANH GIANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI ĐỊA BÀN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN VŨ THANH GIANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI ĐỊA BÀN TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HUỲNH LỢI
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ........................................... 5
1.1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu nước ngoài: .............................. 5
1.2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước: .............................. 8
1.3. Kết quả kế thừa và phát triển .................................................................. 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................... 13
2.1. Tổng quan về kế toán quản trị.................................................................. 13
2.1.1. Khái niệm ............................................................................................ 13
2.1.2. Chức năng ........................................................................................... 14
2.1.3. Đặc điểm kế toán quản trị .................................................................. 18
2.1.4. Nội dung kế toán quản trị và sự thay đổi trọng tâm thông tin của
KTQT ............................................................................................................ 19
2.2. Lý thuyết nền ảnh hưởng đến nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến áp
dụng kế toán quản trị ...................................................................................... 23
2.2.1. Lý thuyết bất định .............................................................................. 24
2.2.2. Lý thuyết xã hội học ........................................................................... 24
2.2.3. Lý thuyết đại diện ............................................................................... 25
2.2.4. Lý thuyết tâm lý .................................................................................. 26
2.2.5. Lý thuyết dự phòng ............................................................................ 27
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 30
3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu: ........................................... 30
3.1.1. Khung nghiên cứu .............................................................................. 30
3.1.2. Quy trình nghiên cứu ......................................................................... 31
3.1.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận
dụng KTQT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM: ................ 32
3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính .......................................................... 33
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính: ........................................................... 33
3.2.2. Kết quả thảo luận chuyên gia ............................................................. 34
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Các chức năng kế toán quản trị
Hình 2.2: Khung lý thuyết đại diện
Hình 2.3: Khung lý thuyết tâm lý
Hình 2.4: Khung lý thuyết dự phòng
Hình 3.1: Khung nghiên cứu
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thang đo và diễn giải thang đo .............................................................. 36
Bảng 4.1: Kết quả số lượng khảo sát ...................................................................... 41
Bảng 4.2: Thông tin các công ty khảo sát .............................................................. 42
Bảng 4.3: Kết quả mức độ vận dụng KTQT trong các công ty khảo sát ................. 43
Bảng 4.4: Nhận thức của chủ doanh nghiệp ........................................................... 43
Bảng 4.5: Cronbach’s alpha của biến PERC .......................................................... 44
Bảng 4.6: Chiến lược kinh doanh........................................................................... 45
Bảng 4.7: Cronbach’s alpha của biến STRA .......................................................... 46
Bảng 4.8: Quy mô doanh nghiệp ........................................................................... 47
Bảng 4.9: Cronbach của biến SIZE ........................................................................ 47
Bảng 4.10: Văn hóa doanh nghiệp ......................................................................... 48
Bảng 4.11: Cronbach alpha của biến CULT ........................................................... 48
Bảng 4.12: Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán ........................................ 49
Bảng 4.13: Cronbach alpha của biến QUAL .......................................................... 50
Bảng 4.14: Chi phí để tổ chức KTQT .................................................................... 50
Bảng 4.15: Cronbach alpha của biến COST ........................................................... 51
Bảng 4.16: Phân tích nhân tố chính thức kết quả của biến độc lập ......................... 62
Bảng 4.17: Phù hợp của hồi quy .......................................................................... 533
PGS.TS
Phó Giáo sư – Tiến sĩ
EFA
Exploratory Factor Analysis
DN
Doanh nghiệp
JIT
Just in Time
ASI
Accounting Systems, Inc.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài:
Hiện nay, trong giai đoạn lập kế hoạch chiến lược nhằm đưa ra những chiến
lược trong kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM nói riêng không thể không kể đến vai trò cực kì
quan trọng của kế toán quản trị.Với chức năng chủ chốt là thu thập, phân tích, tổng
hợp nhằm cung cấp thông tin và kiểm tra kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ là phải vận dụng các công cụ kỹ thuật quản trị mới để
ứng phó nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh của daonh nghiệp mình.Tuy nhiên,do nền
kinh tế thị trường Việt Nam hình thành muộn so với các nước trên thế giới nên phần
lớn bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn bỡ ngỡ ít nhiều với
việc vận dụng KTQT. Qua những nghiên cứu trước đây cho thấy rằng tỷ lệ vận
dụng KTQT vào hoạt động quản trị trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn
thấp,hầu hết là vận dụng những công cụ kỹ thuật truyền thống nên hiệu quả công tác
quản trị chưa cao. Do đó, việc nghiên cứu nhằm nhận diện và lượng hóa mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ,giúp nâng cao nhận thức của nhà điều hành ,quản lý doanh nghiệp về KTQT
cũng như giúp họ nhận rõ khả năng,điều kiện vận dụng KTQT của doanh nghiệp
mình là vấn đề quan trọng và cần thiết. Vì tính cấp thiết đó, tác giả xin chọn đề tài:
“Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM” để phục vụ nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên địa bàn TP.HCM.Từ việc nhận diện nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh
hưởng của chúng,luận văn gợi ý một số chính sách cần thiết nhằm nâng cao tính khả
thi của việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
TP.HCM.
3
4
5. Kết cấu dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu, bài nghiên cứu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế
toán quản trị
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.
Tổng quan về các công trình nghiên cứu nước ngoài:
Hòa theo sự biến đổi của nền kinh tế thị trường, kế toán quản trị cũng có
những thay đổi riêng biệt tại những thời điểm khác nhau.
Pierce và O’Dea (1998) trong bài nghiên cứu về vận dụng kế toán quản trị tại
các doanh nghiệp ở Ireland,với phương pháp nghiên cứu định tính,đã cho biết
những công cụ truyền thống của kế toán quản trị như các chỉ tiêu tài chính về đo
lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp luôn luôn mang lại hiệu
quả cao. Đồng thời nghiên cứu này cho rằng các công cụ kỹ thuật hiện đại trong kế
toán quản trị chỉ mang tính bổ trợ chứ hoàn toàn không có khả năng thay thế chức
năng truyền thống. Những kỹ thuật hiện đại được nhắc đến trong nghiên cứu của tác
cứu lý thuyết về công cụ hiện đại công cụ truyền thống của kế toán.
Tiếp đến đây là những nghiên cứu mà tác giả tìm kiếm được có đề cập đến
các nhân tố tác động lên việc vận dụng kế toán quản trị:
Nghiên cứu “Factors influencing the alignment of accounting information
systems in small and medium sized Malaysian manufacturing firms” của Noor Azizi
Ismail và Malcolm King (2007), với phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả đã
đưa ra các nhân tố có khả năng tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị gồm:
mức độ tác động của công nghệ thông tin lên quy trình vận hành doanh nghiệp,
nhận thức về kế toán quản trị của người chủ doanh nghiệp, trình độ nhân viên kế
toán trong doanh nghiệp, doanh nghiệp cạnh tranh, quy mô sản xuất.
Trong nghiên cứu của Alper Erserim (2012). “Những tác động của văn hoá
tổ chức, đặc tính doanh nghiệp và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp lên kế
toán quản trị: nghiên cứu doanh nghiệp lĩnh vực công nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ”, với
phương pháp nghiên cứu định lượng đã kiểm định thành công hai nhân tố chính yếu
ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất tại
Thổ Nhĩ Kỳ bao gồm: văn hóa doanh nghiệp và thiết kế tổ chức doanh nghiệp.
Công trình “Management Accounting practices in Jordan-A contingency
approach” của Khaled Abed Hutaibat (2005), đối tượng nghiên cứu là ngành công
nghiệp của Jordan, khảo sát những công ty có quy mô lớn và vừa, với phương pháp
7
nghiên cứu kết hợp định tính với định lượng. Qua đó, tác giả đã chỉ ra việc vận
dụng kế toán quản trị bị ảnh hưởng bởi: quy mô doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh,
lĩnh vực kinh doanh và mức độ sở hữu của cổ đông nước ngoài. Với cách tiếp cận
ngẫu nhiên, số lượng mẫu của bài nghiên cứu lại không lớn dẫn đến kết quả của
nghiên cứu chỉ được thực hiện trên một phần nhỏ lượng doanh nghiệp lớn và vừa tại
Jordan. Trong khi đó, có sự chênh lệch giữa Việt Nam và Jordan trong môi trường
kinh doanh cũng như văn hóa sở tại, tập trung vào nghiên cứu tác động trên các
thay đổi tích cực từ việc vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp bằng những
công cụ truyền thống cũng như hiện đại. Sự thay đổi xuất phát từ: nhu cầu toàn cầu
hóa, ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý, sự phát triển kinh tế tri thức, nhu cầu
người tiêu dùng, sự thay đổi cấu trúc doanh nghiệp. Từ đây, càng ngày càng có
nhiều tác giả thực hiện những nghiên cứu thực nghiệm xác định mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố bằng phương pháp định lượng, cung cấp nguồn thông tin đáng tin
cậy hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý và vận hành doanh nghiệp.
1.2.
Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước:
Đến nay thì các doanh nghiệp ở Việt Nam chưa tiếp cận được với công tác
quản trị doanh nghiệp thông qua vận dụng kế toán quản trị vào quản trị. Cụ thể là
vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về các nhân tố ảnh hưởng đến
vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp. Dưới đây là mốt số ít các nghiên
cứu được tổng hợp gồm:
Nguyễn Minh Thành (2017), “Yếu tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị tại
doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh điện”, tạp chí tài chính 04/09/2017. Bài viết
đã nêu ra được những nhân tố ảnh hưởng từ bên trong doanh nghiệp, cụ thể là
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện như : uy trình SXKD điện; Sản phẩm điện;
Doanh thu; Chi phí; Mục tiêu phát triển DN của chủ sở hữu; Trình độ của nhà quản
trị DN; Trình độ của người làm KTQT và ứng dụng công nghệ thông tin... là những
yếu tố ảnh hưởng tới nội dung KTQT tại các DN điện. Ngoài ra còn có các yếu tố
bên ngoài cũng tác động lên việc vận dụng kế toán trách nhiệm đó là môi trường
cạnh tranh, môi trường thể chế của quốc gia… Các nhân tố đều có một tác động
nhất định đến công tác vận dụng kế toán trách nhiệm vào doanh nghiệp.
9
10
thống thông tin tích hợp giữa KTTC và KTQT nhằm nâng cao hiệu quả việc quản lý
mà không phải tốn thêm nhiều chi phí.
Nhận xét
Hiện nay, tại Việt Nam đã có rất nhiều những nghiên cứu của các bạn sinh
viên, những tác giả có uy tín, hay những đối tượng có quan tâm nghiên cứu về việc
ứng dụng kế toán quản trị vào điều hành doanh nghiệp. Những bài nghiên cứu này
trải dài và phân tích những ngóc ngách thuộc những lĩnh vực kinh doanh khác nhau,
để xây dựng nên lượng thông tin đáng kể làm nền tảng ứng dụng cho đội ngũ quản
trị doanh nghiệp. Song, ứng dụng phương pháp định tính lẫn định lượng vào nghiên
cứu là chưa được nhiều, do đó những biện pháp hay hướng đề xuất còn mơ hồ thiếu
tính thực tiễn và khó ứng dụng. Đây chắc hẳn là vấn đề mà những doanh nghiệp
Việt Nam còn đang gặp phải và bế tắc trong hướng đi.
Một lần nữa có thể khẳng định rằng đã có rất nhiều công trình khoa học
nghiên cứu về kế toán quản trị nhiều đề tài khác nhau, các phạm vi khác nhau tại
Việt Nam hay trên toàn thế giới. Một số sự khác biệt trong vận dụng kế toán quản
trị vào doanh nghiệp như: quy mô doanh nghiệp, văn hoá nội bộ, môi trường, trình
độ nhân viên kế toán, đội ngũ quản lý... không thể vận dụng một cách rập khuôn,
máy móc từ những mô hình trước. Qua dẫn chứng lẫn kết quả nghiên cứu thực tiễn,
có thể thấy tính cấp thiết khi thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động này tại thị
trường Việt Nam cụ thể là tại TP.HCM, để các doanh nghiệp có thể nhận diện được
mô hình ứng dụng phù hợp, có hướng quản trị đúng đắn để ứng dụng kế toán quản
trị một cách hiệu quả và ít tốn kém.
1.3.
Kết quả kế thừa và phát triển
Trong lịch sử hình thành và phát triển của kế toán, trải qua hàng chục năm kế
thừa và phát triển, có vô số các công trình của các nhà nghiên cứu về những yếu tố
Từ những công trình nghiên cứu mà tác giả đã nêu ra ở trên, chúng ta có thể
nhận thấy:
Kế toán quản trị có lịch sử phát triển lâu đời trên toàn thế giới, được hình
thành dựa trên nhu cầu phục vụ cho việc cung cấp thông tin cho bộ phận quản lý
của doanh nghiệp. Thực trạng của thị trường hiện nay rất cạnh tranh khiến cho
doanh nghiệp luôn luôn tìm cách phát triển mở rộng thị trường, quy mô, tìm cách
tăng doanh thu, tăng lợi nhuận. Kế toán quản trị ngày càng trở thành một công cụ hỗ
trợ quản trị hiệu quả và tối ưu.
Một số bài nghiên cứu đã đề cập đến việc vận dụng kế toán quản trị phụ
thuộc và ảnh hưởng bởi các nhân tố như: nhận thức của chủ doanh nghiệp, cách
thức tổ chức, đặc điểm kinh doanh…song những đặc điểm này vẫn còn mang tính
đặc thù của mỗi doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp. Những yếu tố này cũng ít
nhiều góp phần làm nền tảng nghiên cứu, dần trở thành một công vụ hữu ích phối
hợp mới mục tiêu quản trị. Những bài nghiên cứu này cũng ít nhiều vạch ra được
một số lý luận cơ bản về kế toán quản trị nói chung, vài rõ vai trò của nó và có xu
hướng đi sâu vào loại hình kinh doanh đặc thù.
Tuy nhiên những mô hình trước đây về các nhân tố cảnh hưởng đến việc vận
dụng KTQT liệu có phù hợp với đặc điểm kinh doanh và hoạt động của doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM hay không là vấn đề này mà tác giả hướng tới trong
những phần trình bày dưới đây.
13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về kế toán quản trị
2.1.1. Khái niệm
Theo luật kế toán Việt Nam, KTQT là việc cung cấp thông tin trong nội bộ
của doanh nghiệp, thông tin cung cấp cho đội ngũ quản trị doanh nghiệp được thực
hiện thông qua các bước thu thập, tổng hợp, phân tích, báo cáo dựa theo nhu cầu
toán quản trị. Bằng cách truyền đạt dữ liệu kế toán thích hợp trong thời gian nhanh
hơn và chi phí ít hơn, chức năng của kế toán quản trị hỗ trợ việc quản lý trong việc
xây dựng chính sách và hiệu quả thực hiện là như nhau, đề xuất phương án quản trị
và quá trình lập quyết định kinh doanh (Iyengar, 2000).
Trong quá khứ, kế toán quản trị đa phần tập trung nhiệm vụ tập hợp chi phí
kế toán và báo cáo chi phí quản lý. Gần đây, vai trò của nó đã thay đổi đáng kể. Kế
toán quản trị đang hướng đến thông tin trách nhiệm và quản trị về chiến lược hoạt
động, chi phí chiến lược cũng như mức hiệu quả sử dụng nguồn lực trong doanh
nghiệp (Weygandt et al, 2008).
2.1.2. Chức năng
Kế toán quản trị phản ánh, quản lý toàn diện các đối tượng nguồn lực tại
doanh nghiệp, vậy nên nó vừa có chức năng chung của kế toán, vừa có chức năng
riêng của mình.
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán nên nó có những chức
năng chung của kế toán là phản ảnh và cung cấp dữ liệu kinh tế, tài chính hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho đội ngũ quản lý hoặc những phòng ban
khác thực hiện mục tiêu kinh doanh. Kế tiếp, để đảm bảo được chức năng là hỗ trợ
đội ngũ quản trị trong quá trình vận hành doanh nghiệp, kế toán quản trị cung cấp
cấp thông tin có tính chất đặc thù cho quản trị của từng doanh nghiệp. Về cơ bản,
chức năng kế toán quản trị phác thảo bằng hình 2.1.
15
Nhà quản trị
Ra quyết định
Hoạch định
16
và xác định nhiệm vụ cho kế toán quản trị nhằm xác định được các yếu tố trên là
cực kì cấp thiết. Tùy theo kế hoạch được phát thảo trước, kế toán quản trị cần tổng
hợp thông tin và phân tích dựa theo định hướng phát triển kinh doanh của doanh
nghiệp. Nguồn thông tin mà kế toán quản trị cung cấp là cơ sở để cán bộ quản lý
nhìn lại tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét sức khỏe của doanh nghiệp
và dự đoán được tình hình tài chính kinh doanh, vừa mang yếu tố thực tiễn vừa
mang chức năng dự báo. Thông thường các đơn vị thường lập ra các bảng dự toán
ngân sách, nó giúp nhà nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, sau đó là triển khai kế
hoạch. Kế toán quản trị sẽ đóng một vai trò là ghi chép, phân tích các số liệu liên
quan để làm nguồn dữ liệu hữu ích giúp cán bộ quản lý đưa ra những kế hoạch, dự
toán có tính khả thi, hiệu quả nhất.
2.1.2.2. Trong quá trình tổ chức thực hiện
Nhà quản trị chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu mà bộ phận kế toán cung cấp,
lập kế hoạch kinh doanh, lên kế hoạch phân công cho phù hợp giữa các cá nhân, bộ
phận, khâu sản xuất, liên kết các giữa tổ chức với cá nhân tạo thành một thực thể
hoạt động thống nhất, nhịp nhàng để đơn vị có thể thuận lợi trong việc thực hiện
mục tiêu đã đề ra.
2.1.2.3. Trong quá trình kiểm tra, đánh giá
Chức năng lưu trữ thông tin, cung cấp thông tin của kế toán quản trị thể hiện
qua việc thống kê hoạt động kinh doanh, những vấn đề phát sinh trong quá trình
kinh doanh và vận hành doanh nghiệp. Nền tảng để vận hành kế toán quản trị chính
là những kế hoạch, những chiến lược mà bộ phận quản lý vạch ra. Khi kế hoạch
được đưa vào quá trình kinh doanh, những đề xuất ban đầu cần được theo dõi để
bám sát với hiệu quả kinh doanh vận hành doanh nghiệp thực tế. Đây sẽ là nguồn
cung cấp thông tin, là những thông tin mang tính cơ sở để kế toán cung cấp cho đội
ngũ quản lý, từ những báo cáo và dự đoán, đội ngũ quản lý cần có những điều chỉnh
nếu tình hình thực tế kinh doanh có sự sai lệch với kế hoạch, đề xuất hướng giải
quyết phát sinh để đảm bảo sự hiệu quả của kế hoạch kinh doanh. Bên cạnh đó, việc
lương, chế độ đãi ngộ, chính sách, nghĩa vụ cần thực thi, trách nhiệm gánh vác và
trách nhiệm liên đới, số ngày phép, tình hình khám sức khỏe định kỳ... Hoặc đối với
dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa, dây chuyền sản xuất tự động trong
những doanh nghiệp có quy mô lớn, con số này có thể được tính bằng giây.