BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHẠM THỊ ÁNH HỒNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN
DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC
CÔNG TY DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN
TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHẠM THỊ ÁNH HỒNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN
DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC
CÔNG TY DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN
TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUYẾT THẮNG
văn. Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên
cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của tôi được hoàn
thiện hơn nữa.
TP. Hồ Chí Minh,Ngày 30 tháng 03 năm 2017
Tác giả
Phạm Thị Ánh Hồng
iii
TÓM TẮT
Thông tin kế toán quản trị có một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động
doanh nghiệp. Nhà quản trị ở các cấp khác nhau sẽ có những nhu cầu thông tin khác
nhau. Tuy nhiên, bản thân kế toán tài chính không thể đáp ứng được đầy đủ nhu cầu
thông tin của doanh nghiệp (DN).Vì vậy, DN phải vận dụng kế toán quản trị
(KTQT) trong hoạt động của mình. Kế toán quản trị được coi là cần thiết và phù
hợp, tuy nhiên trong khu vực công hay các công ty dịch vụ công ích không coi
trọng.
Đề tài nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản
trị tại các công ty dịch vụ công ích trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” từ đó
đánh giá sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT nhằm
đưa ra các giải pháp vận dụng KTQT tại các công ty dịch vụ công ích.
Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận
dụng kế toán quản trị tại các công ty dịch vụ công ích?” và “Đo lường mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các công ty
dịch vụ công ích?”.
Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên
quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo
lựa chọn các nhân tố tác động đến vận dụng KTQT tại các công ty dịch vụ công ích
4.5. Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội ....................................................... 72
4.5.1. Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi.............. 72
4.5.2. Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn ................................. 73
4.6. Bàn luận kết quả nghiên cứu ............................................................................. 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4......................................................................................... 76
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 77
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 77
5.2 Các kiến nghị về phía các công ty dịch vụ công ích trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
nhằm hoàn thiện việc vận dụng kế toán quản trị tại các đơn vị này ........................ 77
ix
5.2.1 Quy mô doanh nghiệp ................................................................................. 77
5.2.2 Chính sách nhà nước ................................................................................... 79
5.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực ......................................................................... 80
5.2.4 Đặc điểm của các công ty dịch vụ công ích ................................................ 81
5.2.5 Nhận thức của người điều hành .................................................................. 82
5.3 Các kiến nghị khác về phía các công ty công ích tại TP. Hồ Chí Minh ............ 82
5.4 Kiến nghị về phía cơ quan chức năng ................................................................ 83
5.5 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng ............................................. 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5......................................................................................... 86
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 88
PHỤ LỤC .....................................................................................................................
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KTQT
SP
Sản phẩm
DVCI
Dịch vụ công ích
HHCC
Hàng hóa công cộng
TT
Thông tư
BTC
Bộ tài chính
NVL
Nguyên vật liệu
KTTC
Kế toán tài chính
SXKD
Bảng 2.1: Sự khác nhau giữa Kế toán quản trị và Kế toán tài chính ....................... 10
Bảng 2.2: Những cách phân loại chi phí .................................................................. 12
Bảng 2.3: Yêu cầu tổ chức hệ thống KTQT trong doanh nghiệp ............................ 17
Bảng 2.4: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính ................. 28
Bảng 3.1: Trình tự tiến hành .................................................................................... 34
Bảng 3.1: Thang đo chính thức được mã hóa .......................................................... 39
Bảng 3.2: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng .................................. 42
Bảng 3.3: Thống kê mẫu về giới tính ....................................................................... 43
Bảng 3.4: Thống kê mẫu về độ tuổi ......................................................................... 43
Bảng 3.5: Thống kê mẫu về trình độ học vấn .......................................................... 44
Bảng 3.6: Thống kê mẫu về chức vụ........................................................................ 44
Bảng 4.1 Các công ty dịch vụ công ích tại thành phố Hồ Chí Minh ....................... 46
Bảng 4.2: Các hoạt động của công ty dịch vụ công ích ........................................... 48
Bảng 4.3: Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh các công ty dịch vụ công ích ...... 50
Bảng 4.4: Số lượng nhân viên kế toán tại các công ty công ích giai đoạn 2013-2015
.................................................................................................................................. 51
Bảng 4.5: Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho công tác kế toán quản trị ........ 52
Bảng 4.6: Kết quả khảo sát tình hình tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các
công ty công ích TP. Hồ Chí Minh .......................................................................... 54
Bảng 4.7: Nhu cầu tổ chức công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp................... 55
Bảng 4.8: Mức độ xử lý thông tin kế toán bằng máy tính ....................................... 56
Bảng 4.9: Công tác thực hiện cơ chế giám sát ......................................................... 56
Bảng 4.10. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Quy mô công ty”............................. 59
Bảng 4.11 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chất lượng nguồn nhân lực”............ 59
Bảng 4.12 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “chính sách nhà nước” ....................... 60
Bảng 4.13 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Nhận thức về kế toán quản trị của
người điều hành” ...................................................................................................... 61
Bảng 4.14 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Đặc điểm công ty dịch vụ công ích” 61
Bảng 4.15 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Vận dụng kế toán quản trị tại các công
ty dịch vụ công ích TP.HCM”.................................................................................. 62
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
Thông tin kế toán, đặc biệt thông tin kế toán quản trị (KTQT) giữ một vai trò
quan trọng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp (DN). Đó là nguồn thông tin
ban đầu của quá trình kiểm tra và ra quyết định, giúp nhà quản trị DN có những quyết
định kịp thời và chính xác nhất (Phạm Văn Dược, 2006). Tùy theo chức năng vả
nhiệm vụ của từng thành viên trong tổ chức, kế toán quản trị được thiết lập giúp DN
cải tiến việc quản lý và kinh doanh của mình hiệu quả nhất.
Hiện nay, các doanh nghiệp chủ yếu coi trọng kế toán tài chính. Tuy nhiên,
thông tin kế toán tài chính phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của DN tại một
thời điểm nào đó. Ngược lại, kế toán quản trị mang tính nội bộ, vạch ra những chính
sách và đường lối rõ ràng, giúp nhà quản lý đưa ra những quyết định có tính chất xây
dựng và cũng cố DN lâu dài. Do đó, các DN nên sử dụng kế toán quản trị trong hoạt
động của mình không chỉ phục vụ cho việc quản lý DN ngày càng tốt hơn, mà còn
cung cấp thông tin kế toán tài chính chính xác và kịp thời, giúp DN hoàn thành trách
nhiệm và nghĩa vụ với nhà nước, kiểm toán, và các đối tác liên quan.
Theo quan niệm thông thường, KTQT được coi là cần thiết và phù hợp cho các
doanh nghiệp có quy mô lớn. Với các doanh nghiệp công, hay các công ty dịch vụ
công ích trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, KTQT chưa được phổ biến rộng rãi,
bởi vì loại hình kinh doanh không phức tạp và thị trường cạnh tranh không cao. Đây
là nguyên nhân chính đẩy các DN chưa thực sự quan tâm tới việc sử dụng KTQT
trong việc quản lý DN của mình .
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh, việc xây dựng môi
trường sạch và xanh là cấp bách và cần thiết. Để góp phần thực hiện chủ trương của
chính phủ, việc vận dụng KTQT trong các các công ty dịch vụ công ích trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh nên được phổ biến và bắt buộc.
Việc vận dụng KTQT trong các các công ty dịch vụ công ích trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh chịu sự tác động của nhiều yếu tố, tác động đến tính khả thi
của việc vận dụng KTQT. Do đó việc nghiên cứu nhằm nhận diện các yếu tố, mức độ
tác động của từng yếu tố đến việc vận dụng KTQT trong các công ty dịch vụ công ích
vụ công ích.
3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại các công ty dịch vụ công ích trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thời gian khảo sát được tiến hành từ tháng 9/2016 đến tháng 01/2017.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Dữ liệu dùng cho nghiên cứu
Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: các báo cáo, kế hoạch của phòng, ban tại các công ty dịch vụ
công ích trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản ban hành của Chính phủ,
UBND thành phố Hồ Chí Minh, các nghiên cứu có liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: điều tra khảo sát, thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý, nhân viên kế
toán tại 25 công ty dịch vụ công ích trên địa bàn Tp.HCM để thực hiện nghiên cứu
định lượng.
1.5.2. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ sử
dụng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định
lượng.
1.5.2.1. Nghiên cứu định tính
Tham khảo một số tài liệu đã nghiên cứu của các tác giả và kế thừa các
nghiên cứu khảo sát về việc vận dụng kế toán quản trị để rút ra các nhân tố cơ bản ảnh
hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các công ty dịch vụ công ích. Sau đó xây
dựng bảng câu hỏi để tiến hành khảo sát và lựa chọn mẫu.Thực hiện phỏng vấn bao
gồm: cán bộ quản lý, trưởng, phó phòng – ban, và kế toán viên tại đơn vị.
Riêng phần đánh giá thực trạng việc vận dụng kế toán quản trị tại các công ty
dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đề tài còn sử dụng các phương
pháp thống kê phân tích, so sánh, tổng hợp để làm rõ các chỉ tiêu phân tích.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về công ty dịch vụ công ích
2.1.1 Khái niệm công ty dịch vụ công ích
Dịch vụ công ích (DVCI) - từ tiếng Anh là “public service” có quan hệ chặt
chẽ với phạm trù hàng hóa công cộng. Theo ý nghĩa kinh tế học, hàng hóa công
cộng có một số đặc tính cơ bản như:
- Là loại hàng hóa khi đã được tạo ra thì khó có thể loại trừ ai ra khỏi việc sử
dụng nó;
- Việc tiêu dùng của người này không làm giảm lượng tiêu dùng của người
khác;
- Và không thể vứt bỏ, ngay khi không được tiêu dùng thì hàng hóa công cộng
vẫn tồn tại.
Tại Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ, Doanh nghiệp công ích
(DNCI) được quan niệm như sau: Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) hoạt động công
ích là DNNN độc lập, hoặc DNNN là thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty
nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc sản xuất sản phẩm,
cung ứng dịch vụ công cộng theo chính sách của Nhà nước, do Nhà nước giao kế
hoạch, khung giá hoặc phí do Nhà nước quy định, hoạt động chủ yếu không vì mục
tiêu lợi nhuận (Chính phủ, 1996).
Hiện nay, theo Nghị định số 130/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành
ngày 16 tháng 10 năm 2013, DVCI là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống,
kinh tế, xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ. Để có khả
năng bù đắp chi phí, việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ này được Nhà nước giao kế
hoạch, các DN đấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định (Chính phủ, 2013).
2.1.2 Vị trí, vai trò, bản chất của công ty công ích
Những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa của Việt Nam rất nhanh, phát sinh nhiều
vấn đề phải giải quyết như: vệ sinh đô thị, duy tu bảo quản công viên cây xanh, duy
tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, thoát nước đô thị, xây dựng và quản lý các dịch vụ
trong các chương trình đầu tư vào kết cấu hạ tầng nông thôn, miền núi, các chương
7
trình về giáo dục, nước sạch, bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe.
2.1.3 Các loại dịch vụ công ích
Theo tác giả Võ Đoàn Xuân Trường (2015) thì dịch vụ công ích có thể phân
loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Dưới đây tác giả trình bày một số các tiêu chí phân
loại dịch vụ công ích như sau:
- Xét theo tiêu chí chủ thể cung ứng, dịch vụ công ích được chia thành 3
loại, như sau:
+
Dịch vụ công ích do tổ chức nhà nước, tổ chức tư nhân phối hợp thực
hiện: Loại hình cung ứng dịch vụ này ngày càng trở nên phổ biến ở nhiều nước. Như
ở Trung Quốc, việc thiết lập hệ thống bảo vệ trật tự phối hợp thực hiện.
+
Dịch vụ công ích do các tổ chức phi chính phủ và khu vực tư nhân cung
cấp: Gồm những dịch vụ mà Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, nhưng không trực
tiếp thực hiện mà ủy nhiệm cho tổ chức phi chính phủ và tư nhân thực hiện, dưới sự
đôn đốc, giám sát của nhà nước. Thí dụ các công trình công cộng do chính phủ gọi
thầu có thể do các công ty tư nhân đấu thầu xây dựng.
+
Dịch vụ công ích do cơ quan nhà nước trực tiếp cung cấp: Đó là những
thải, cấp nước sạch, duy tu bảo dưỡng công viên cây xanh, vận tải công cộng phòng
chống thiên tai… được làm bởi các doanh nghiệp nhà nước. Có một số hoạt động ở
địa bàn cơ sở được đảm nhiệm bởi tư nhân như vệ sinh môi trường, thu gom vận
chuyển rác thải, cung ứng nước sạch ở một số vùng nông thôn.
2.2 Khái quát về kế toán quản trị
2.2.1 Định nghĩa kế toán quản trị
Theo quan niệm truyền thống, KTQT là một hệ thống thu thập, xử lý, kiểm
tra, phân tích và cung cấp thông tin cho những người ra quyết định. Người sử dụng
thông tin kế toán bao gồm nhiều đối tượng khác nhau, trong và ngoài DN. Nhóm
bên trong là những người có trách nhiệm trong việc quản lý, điều hành hoạt động
của DN. Nhóm bên ngoài bao gồm nhà đầu tư, chủ nợ, các cơ quan chức năng của
nhà nước.
Theo các giáo sư đại học South Florida: “Kế toán quản trị là một hệ thống kế toán
cung cấp những thông tin định lượng cho các nhà quản trị, mà họ cần để hoạch định
và kiểm soát” (Abdel, 2006).
Tóm lại, Kế toán quản trị là một hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để hoạch định, kiểm
soát và ra quyết định, nhằm quản lý và sử dụng một cách hiệu quả nguồn lực doanh
nghiệp. Qua đó, KTQT giúp gia tăng giá trị khách hàng và giá trị cổ đông.
2.2.2 Vị trí của kế toán quản trị trong tổ chức
Để có thể thấy được vai trò của kế toán quản trị trong quá trình hoạch định và
kiểm soát ta cần phải hiểu được cơ cấu của tổ chức, vị trí của kế toán trong tổ chức,
kỹ thuật và qui trình kế toán quản trị. Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận hoặc
các khâu khác nhau trong tổ chức, được chuyên môn hóa và có chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn nhất định. Cơ cấu tổ chức được phân chia thành những cấp khác nhau
9
nhằm thực hiện các chức năng quản trị, hướng mọi hoạt động trong tổ chức về mục
tiêu chung. Tuy nhiên, do qui mô, lĩnh vực và môi trường hoạt động khác nhau nên
VẤN ĐỀ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Mục đích sử dụng thông Báo cáo tóm tắt kết quả Hoạch định và kiểm soát
tin của nhà quản lý
hoạt động và tình trạng các hoạt động của tổ chức
tài chính của tổ chức
Đối tượng sử dụng thông Bên trong và bên ngoài tổ Bên trong tổ chức
tin
chức
Yêu cầu về trình bày Được yêu cầu bởi Luật kế Trình bày bằng bất cứ
thông tin
toán, Chuẩn mực và chế cách nào thuận lợi nhất
độ kế toán hiện hành
Nguồn dữ liệu
cho quản lý
Dựa vào hệ thống ghi Dựa vào hệ thống ghi
chép ban đầu của kế toán chép ban đầu của kế toán,
của các bộ phận khác
của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.