BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHAN THỊ BÍCH LIÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN
DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHAN THỊ BÍCH LIÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN
DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN HƯNG
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2017
trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn
của tôi được hoàn thiện hơn nữa.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2017
Tác giả
Phan Thị Bích Liên
iii
TÓM TẮT
Sự thay đổi hình thức DN đã làm cho nhu cầu về thông tin kế toán cũng
thay đổi theo, đặc biệt là thông tin về KTQT. Hệ thống thông tin kế toán không
chỉ phục vụ cho các đối tượng bên ngoài DN như cơ quan quản lý nhà nước, thuế,
kiểm toán, các nhà đầu tư… mà giờ đây với sự vận dụng kế toán quản trị vào công
tác kế toán còn có vai trò phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị DN.
Xuất phát từ một thực tế rằng các DNNVV có tỷ lệ bị thất bại hoặc phá sản
cao hơn rất nhiều so với các DN quy mô lớn. Một nguyên nhân có thể chính là việc
chưa quan tâm đúng mức tới các công cụ KTQT (Nadan, 2010). Mặt khác, tại Tỉnh
Bình Dương các DNNVV chiếm tỷ lệ lớn đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh
tế của tỉnh nên yêu cầu vận dụng kế toán quản trị là rất cần thiết.
Từ tổng quan các nghiên cứu trước và các đặc thù của doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Bình Dương, tác giả bước đầu xác định các nhân tố tác động đến vận dụng
KTQT tại các DNNVV tỉnh Bình Dương gồm 05 nhân tố: Quy mô doanh nghiệp,
mức độ cạnh tranh của thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, chiến lược kinh
doanh, nhận thức về KTQT của người điều hành doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 5 nhân tố này thì nhân tố có sự ảnh
hưởng mạnh nhất đến vận dụng kế toán quản trị càng cao trong các DNNVV tại
tỉnh Bình Dương là Quy mô doanh nghiệp ( = 0.384), tiếp đến là nhân tố Chiến
(= 0.384), followed by personnel The Business Strategy (= 0.376), Enterprise
Entrepreneur's Perception of Entrepreneurship (= 0.356), Human Resource Quality
(= 0.349), and Market Competitiveness (= 0.116). From the above results, the
author has proposed some solutions that have direct impact on individuals to have
solutions to apply management accounting at SMEs in Binh Duong province more
effectively.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT ......................................................................................................................iii
ABSTRACT ................................................................................................................... iv
MỤC LỤC ........................................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................. x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ..................................................................................... xi
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
5.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 4
7. Cấu trúc của đề tài ...................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài .................................................................................... 6
1.2 Các nghiên cứu trong nước ................................................................................... 10
2.4.2 Lý thuyết đại diện ............................................................................................... 44
2.4.3 Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí ................................................................... 45
2.5 Mô hình nghiên cứu ............................................................................................... 45
Kết luận chương 2 ........................................................................................................ 53
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp nghiên c ứu...................................................................................... 54
3.1.1 Phương pháp chung ............................................................................................ 54
3.1.2 Phương pháp cụ thể ............................................................................................ 55
3.1.3. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ....................................... 55
3.1.3.1 Khung nghiên cứu ........................................................................................... 55
3.1.3.2 Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 57
vii
3.2 Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................... 59
3.2.1 Xây dựng thanh đo.............................................................................................. 59
3.2.1.2 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Dương..................................................................... 59
3.2.2. Xây dựng giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán
quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................................. 62
3.2.2.1 Quy mô doanh nghiệp ..................................................................................... 62
3.2.2.2 Mức độ cạnh tranh của thị trường ................................................................. 63
3.2.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực ............................................................................ 64
3.2.2.4 Chiến lược kinh doanh .................................................................................... 65
3.2.2.5 Nhận thức về KTQT của người điều hành doanh nghiệp........................... 65
3.2.3 Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Bình Dương ...................................... 66
3.2.4 Mô tả dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu .............................................. 67
3.2.4.1 Phương pháp chọn mẫu .................................................................................. 67
Phụ lục 2: Danh sách các chuyên gia
Phụ lục 3: Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 4: Kết quả chạy mô hình
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN
Doanh nghiệp
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNSX
Doanh nghiệp sản xuất
NĐ
Nghị định
CP
QMCT
Quy mô công ty
CLKD
Chiến lược kinh doanh
CLNNL
Chất lượng nguồn nhân lực
NTNDH
Nhận thức nhà điều hành
MDCT
Mức độ cạnh tranh
VDKTQT
Vận dụng kế toán quản trị
x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam
Hình 3.3 Các bước thực hiện nghiên cứu .................................................................. 58
Hình 4.1 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi qui .................... 89
Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa............................................. 90
Hình 4.3 Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa......................................... 91
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại toàn cầu hoá và môi trường kinh doanh cạnh tranh gia tăng như
hiện nay, việc doanh nghiệp duy trì hoạt động hiệu quả là một vấn đề khó khăn.
Trong đó, sự thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các quyết
định quản trị, những quyết định này thường được xác lập dựa trên cơ sở các thông
tin kế toán, nhất là kế toán quản trị. Vì thế có thể nói, chính chất lượng và hiệu quả
của công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lý, điều
hành tổ chức để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Xuất phát từ yêu cầu và tính chất
thông tin cung cấp cho các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức có sự khác biệt
nên thông tin kế toán được phân biệt thành thông tin kế toán tài chính và thông tin
kế toán quản trị. Mặc dù kế toán quản trị mới phát triển trong giai đoạn gần đây
nhưng đã minh chứng được sự cần thiết và quan trọng của nó đối với công tác quản
trị, điều hành các tổ chức, doanh nghiệp. Kế toán quản trị đã, đang và dần trở thành
công cụ khoa học giúp nhà quản trị thực hiện tốt các chức năng hoạt động, kiểm
soát và ra quyết định.
Mặc dù có sự nhận thức khác nhau về lợi ích của kế toán quản trị đối với các
kế hoạch phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong từng quốc gia, nhưng hầu
hết các quốc gia đều có nhận định chung là kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng
trong việc dự toán và lập kế hoạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh; kiểm soát
các nguồn lực, con người và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
ngoài ra, kế toán quản trị còn là một công cụ để phân tích, đánh giá việc thực hiện
trong các DNNVV tại Bình Dương là vấn đề quan trọng và cần thiết, nên tôi chọn
đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Bình Dương” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Dương.
- Mục tiêu cụ thể:
3
Các mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong
các DNNVV tại tỉnh Bình Dương.
+ Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng kế toán quản
trị trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương.
+ Đề xuất các giải pháp phù hợp để vận dụng KTQT vào các DNNVV tại
Tỉnh Bình Dương.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra
như sau:
Thứ nhất, các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị
trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương?
Thứ hai, mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng kế toán quản trị
trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương như thế nào?
Thứ ba, các giải pháp các giải pháp cần thực hiện để vận dụng KTQT vào các
DNNVV tại Tỉnh Bình Dương?
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán
những vấn đề mang tính lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế
toán quản trị trong các DNNVV; đây sẽ là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên
cứu những vấn đề tương tự đối với các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế
toán quản trị trong các DNNVV.
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn nêu lên được thực trạng về việc vận dụng kế toán quản trị trong các
DNNVV tại tỉnh Bình Dương, qua phân tích đưa ra những thành công và hạn chế
trong việc vận dụng kế toán quản trị trong các DNNVV.
5
Đề tài đã xây dựng được thang đo, đã kiểm định sự phù hợp cũng như độ tin
cậy của các nhân tố tác động đến sự vận dụng kế toán quản trị trong các DNNVV
tại tỉnh Bình Dương, xác định được ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến việc
vận dụng kế toán quản trị trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương. Từ đó giúp các
doanh nghiệp có những chính sách và phương pháp phù hợp để nâng cao việc vận
dụng kế toán quản trị.
Bên cạnh đó luận văn đã nêu lên được vai trò và tầm quan trọng của việc vận
dụng kế toán quản trị trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương với những giải pháp
và kiến nghị cụ thể phù hợp với tình hình thực tế.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phục lục, đề tài có kết cấu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kiến nghị và kết luận
7
toán chi phí mục tiêu (target costing) … ngày càng được phổ biến. Nghiên cứu này
cũng chỉ ra rằng các công cụ kỹ thuật hiện đại đóng vai trò bổ sung chứ không phải
thay thế cho các công cụ kỹ thuật truyền thống.
Ở một khía cạnh khác, Bhimani (2002) trong nghiên cứu “Management
Accounting and Organizational Excellence” đã nhận thức được sự thành công của
hệ thống KTQT liên quan đến các bối cảnh văn hoá và tác giả nhấn mạnh rằng văn
hoá toàn hệ thống và văn hoá đội, nhóm phải tương thích. Qua việc nghiên cứu sâu
trường hợp cụ thể của tập đoàn Siemens, tác giả đã chỉ ra rằng các nhóm lĩnh hội,
hay sự làm việc nhịp nhàng, ăn ý giữa các cá nhân trong tập thể được gắn chặt với
sự phát triển hệ thống KTQT.
Theo Laitinen (2003), các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của KTQT là do
các nhân tố đóng vai trò động cơ thúc đẩy, và được các nhà nghiên cứu liệt kê cụ
thể như các nhân tố khuyến khích sự thay đổi (ví dụ như sự cạnh tranh của thị
trường, cấu trúc DN, quy mô doanh nghiệp, công nghệ sản xuất sản phẩm); các chất
xúc tác cho sự thay đổi (ví dụ như sự yếu kém về chỉ số tài chính, sự sụt giảm về thị
phần, sự thay đổi của tổ chức...); các nhân tố làm cho quá trình thay đổi dễ dàng (ví
dụ như nguồn nhân lực kế toán, mức độ về tự trị, yêu cầu về kế toán …). Sự tương
tác giữa các nhân tố nói trên khuyến khích sự thay đổi không chỉ lĩnh vực KTQT
mà còn các lĩnh vực khác có liên quan như cấu trúc và chiến lược của DN. Sau quá
trình nghiên cứu, kết quả thu được đó là Laitinen (2003) đã sắp xếp các nhân tố này
thành sáu nhóm khác nhau bao gồm: nhu cầu thông tin, thay đổi về công nghệ và
môi trường, sự sẵn sàng thay đổi, nguồn lực để thay đổi, mục tiêu của sự thay đổi và
các yêu cầu từ bên ngoài. Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng bốn loại hạng mục khác
nhau của các nhân tố để giải thích sự thay đổi của KTQT bao gồm: các nhân tố của
DN, các nhân tố tài chính, các nhân tố thúc đẩy và các kỹ thuật quản trị. Sự thay đổi
ở môi trường kinh doanh và công nghệ được sử dụng như là các nhân tố khuyến
thức về sự bất ổn của môi trường, Quy mô DN, Nguồn lực khách hàng, Thiết kế tổ
chức phân quyền, Kỹ thuật sản xuất tiên tiến (AMT), Quản trị chất lượng toàn diện
(TQM), Quản trị hàng tồn kho Just in Time (JIT). Hạn chế của nghiên cứu này
chính là sự khát biệt trong lĩnh vực công nghiệp thức ăn và giải khát nước này với
các doanh nghiệp khác, đất nước khác khi muốn áp dụng mô hình này vào các
9
nghiên cứu cụ thể mà đặc điểm ngành nghề, cũng như vị trí địa lý là không tương
tự.
Hyvo¨ nen (2007) với đề tài “Strategy, performance measurement techniques
and information technology of the firm and their links to organizational
performance”khi nghiên cứu về vận dụng KTQT trong các DNSX đã cung cấp các
bằng chứng thực tiễn về việc mở rộng chấp nhận vận dụng KTQT trong các DN, sự
ghi nhận về những tiện ích khi vận dụng KTQT cũng như những tiềm năng phát
triển trong tương lai. Các kết quả chỉ ra rằng các thước đo tài chính như phân tích
lợi nhuận biên sản phẩm, dự toán, kiểm soát chi phí, … vẫn còn tiếp tục đóng vai
trò quan trọng trong tương lai, tuy nhiên đồng thời cũng nhấn mạnh vai trò quan
trọng trong tương lai của các công cụ kỹ thuật đo lường phi tài chính như đo lường
sự hài lòng của khách hàng, thái độ của khách hàng, …
Trong nghiên cứu gần đây của Kober et al.(2007) về hệ thống KTQT và mối
liên hệ của nó đối với chiến lược, các tác giả đã chỉ ra rằng hệ thống KTQT và
chiến lược có mối quan hệ phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau. Kết quả nghiên
cứu cho thấy những kiểm soát quản trị tương tác trong hệ thống có thể tác động đến
sự thay đổi chiến lược và từ đó sự thay đổi chiến lược này lại phù hợp với những
thay đổi trong DN. Các DN phải chấp nhận việc chiến lược thay đổi phù hợp theo
những sự tác động từ thay đổi của bên ngoài, mặc dù sự thay đổi chiến lược chịu sự
tác động từ những nhóm quản trị cao cấp không đồng nhất về ý kiến, đường lối ...
Và trong những trường hợp này, những hệ thống KTQT được sử dụng để khắc phục
[3] Trần Anh Hoa (2003), “Xác lập nội dung và vận dụng KTQT vào các DN
Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh Tế TPHCM. Luận án của tác giả
đã phân tích thực trạng của hệ thống kế toán Việt Nam nhằm chỉ ra những mặt hạn
chế về cơ cấu tổ chức hệ thống. Bên cạnh đó tác giả đã hệ thống hóa một số nội
dung cơ bản của KTQT phù hợp với yêu cầu và đặc điểm quản lý của DN Việt
Nam. Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp khả thi nhằm vận dụng một cách nhanh
chóng và có hiệu quả KTQT vào quản lý các DN Việt Nam.
[4] Nghiên cứu “Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại các doanh nghiệp
chế biến gỗ ở tỉnh Bình Dương” luận văn thạc sĩ kinh tế của Phan Văn Út (2004).
11
Nội dung chính của luận văn này là tác giả nghiên cứu công tác tổ chức hệ
thống kế toán quản trị tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Dương thông qua
mô hình tổ chức bộ máy kế toán và các nội dung kế toán quản trị như hệ thống dự
toán, hệ thống kiểm tra đánh giá, các quyết định kinh doanh, hệ thống chứng từ tài
khoản, sổ sách, báo cáo kế toán quản trị. Dựa vào những phân tích này tác giả xây
dựng những nội dung cơ bản của kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến
gỗ tỉnh Bình Dương:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán quản trị.
- Xây dựng hệ thống dự toán.
- Xây dựng hệ thống kiểm soát vận hành sản xuất trong các doanh nghiệp
chế biến gỗ.
- Xây dựng hệ thống ra quyết định kinh doanh.
- Xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán quản trị.
[5] Nghiên cứu “Xây dựng mô hình kế toán quản trị vận dụng trong doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp”đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của PGS. TS. Phạm
Văn Dược, TS. Trần Anh Hoa, Th.S Đào Tất Thắng (2006).
Đề tài tập trung giải quyết 3 vấn đề:
- Lập dự toán.
- Phân tích biến động chi phí.
- Phân tích mối quan hệ chi phí –khối lượng –lợi nhuận.
- Chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm.
- Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
- Đánh giá trách nhiệm của quản lý.
Đề tài cũng đưa ra một số giải pháp để tổ chức vận dụng kế toán quản trị
trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
- Doanh nghiệp cần nhận thức được tầm quan trọng của việc vận dụng kế
toán quản trị trong điều hành hoạt động.
- Thống nhất chương trình, nội dung đào tạo của kế toán quản trị trong các
trường đào tạo về kinh tế.