Các nhân tố tác động đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại việt nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------

NGÔ THỊ MINH TRIẾT

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM
THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------

NGÔ THỊ MINH TRIẾT

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM
THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN


Chủ tịch

2

TS. Phạm Ngọc Toàn

Phản biện 1

3

TS. Nguyễn Quyết Thắng

Phản biện 2

4

PGS.TS. Huỳnh Đức Lộng

Uỷ viên

5

TS. Hà Văn Dũng

Uỷ viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

- Vận dụng cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng giá trị hợp
lý trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kê toán quốc tế.
- Xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế
toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế. Từ đó giúp các cơ quan quản lý nhà
nước và các doanh nghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh có những chính sách phù hợp
để nâng cao việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế
toán quốc tế.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 26/09/2016 (QĐ 2790/QĐ-ĐKC)
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/03/2017
V- Cán bộ hướng dẫn:
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS. Trần Văn Tùng

TS TRẦN VĂN TÙNG
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sỹ kế toán “Các nhân tố tác động đến việc
vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế”
là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu đều được
trích dẫn đầy đủ và ghi rõ nguồn tham khảo cụ thể trong danh mục các tài liệu đã
được tham khảo.
Học viên thực hiện luận văn

Ngô Thị Minh Triết

giá trị hợp lý đã được bàn đến như là hướng đi mới của định giá trong kế toán.
Chính vì vậy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị hợp
lý trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế có ý nghĩa và vai trò
vô cùng quan trọng.
Luận văn gồm 5 chương với mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về giá
trị hợp lý trong chuẩn mực kế toán Quốc tế và thực trạng áp dụng trên thế giới,
khảo sát đánh giá thực trạng nhận thức về IFRS 13 “Đo lường giá trị hợp lý” tại
các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tìm hiểu các nhân tố tác
động đến việc việc vận dụng GTHL trong kế toán Việt Nam theo chuẩn mực kế
toán quốc tế và đề xuất giải pháp nhằm áp dụng thước đo giá trị hợp lý trong kế
toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán Quốc Tế vào các doanh nghiệp tại
TP.HCM. Về phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng 2 phương pháp chính là
phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Trong phương pháp định tính,
tác giả sử dụng phương pháp so sánh và đối chiếu, phương pháp phỏng vấn trực
tiếp, phương pháp phân tích và tổng hợp. Trong phương pháp định lượng, tác giả
sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện phân tích thống kê mô tả và phương pháp
phân tích nhân tố khám phá EFA.
Kết quả phân tích từ dữ liệu thông qua phần mềm SPSS chỉ ra rằng mô hình
khả năng vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế
toán quốc tế bị phụ thuộc vào 5 yếu tố bao gồm môi trường pháp lý, môi trường
kinh doanh, môi trường văn hóa xã hội, trình độ nhân viên kế toán, vai trò tổ chức,
hội nghề nghiệp kế toán, trong đó môi trường văn hóa, xã hội là nhân tố tác động
mạnh nhất lên mô hình. Theo số liệu được phân tích từ phần mềm SPSS, mô hình
với 5 yếu tố nêu trên giải thích được 66%, phần còn lại là các yếu tố khác chưa
được khám phá.
Trong Luận văn tác giả có đề nghị những giải pháp nhằm thúc đẩy năm yếu tố


trên đồng thời cũng đưa ra một số các kiến nghị dành cho Chính phủ, Quốc Hội,
Bộ Tài Chính, các Hiệp hội nghề nghiệp, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp

1.3. Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu ......... 18
1.3.1. Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài ...................................... 18


1.3.2. Đối với các công trình nghiên cứu trong nước ....................................... 18
1.3.3. Xác định vấn đề cần nghiên cứu ............................................................ 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 20
CHƯƠNG 2: CƠ S LÝ THUYẾT ......................................................................... 21
2.1. Các khái niệm cơ bản ..................................................................................... 21
2.1.1. Khái niệm định giá trong kế toán ........................................................... 21
2.1.2. Các phương pháp định giá trong kế toán................................................ 21
2.1.3. Các hệ thống định giá trong kế toán và những vấn đề tồn tại ................ 22
2.1.4. Các giả định và nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến việc định giá ......... 25
2.2. Giá trị hợp lý theo chuẩn mực kế toán quốc tế .............................................. 26
2.2.1. Vài nét về Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính Hoa Kỳ (FASB) và
Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế (IASB) ............................................... 26
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 28
2.2.3. Giá trị hợp lý trong các chuẩn mực kế toán quốc tế cụ thể .................... 30
2.2.4. Khái niệm giá trị hợp lý.......................................................................... 32
2.2.5. Đo lường giá trị hợp lý theo IFRS 13 ..................................................... 33
2.2.6. Yêu cầu trình bày và công bố thông tin giá trị hợp lý ............................ 40
2.3. Vận dụng giá trị hợp lý ở các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam. ....................................................................................................... 40
2.3.1. Vận dụng giá trị hợp lý ở Malaysia ........................................................ 40
2.3.2. Vận dụng giá trị hợp lý ở Trung Quốc ................................................... 41
2.3.3. Vận dụng giá trị hợp lý ở Ấn Độ ............................................................ 42
2.3.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ....................................................... 43
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán giá trị hợp lý theo
CMKT quốc tế. ..................................................................................................... 44
2.4.1. Yếu tố về văn hóa, xã hội ....................................................................... 44

4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha... 76
4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................... 80
4.3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội ............................................................. 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.......................................................................................... 87


CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ............................................ 88
5.1. Giải pháp vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực
kế toán quốc tế ...................................................................................................... 88
5.1.1. Nhóm giải pháp nâng cao môi trường pháp lý ....................................... 88
5.1.2. Nhóm giải pháp nâng cao môi trường kinh doanh ................................. 93
5.1.3. Nhóm giải pháp nâng cao môi trường văn hóa, xã hội .......................... 95
5.1.4. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức, hội nghề nghiệp ...... 95
5.1.5. Nhóm giải pháp nâng cao trình độ hiểu biết của người làm nghề kế toán
về giá trị hợp lý ................................................................................................. 97
5.2. Kiến nghị........................................................................................................ 98
5.2.1. Đối với Chính phủ, Quốc Hội và Bộ Tài Chính ..................................... 98
5.2.2. Đối với các Hiệp hội nghề nghiệp .......................................................... 99
5.2.3. Đối với các cơ sở đào tạo ....................................................................... 99
5.2.4. Đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM ................................. 100
5.3. Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................... 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5........................................................................................ 102
KẾT LUẬN CHUNG .............................................................................................. 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
PHẦN TIẾNG VIỆT
BTC: Bộ Tài chính

MASB: Malaysian Accounting Standard Board: Hội đồng CMKT Malaysia.
PERS: Private Entity Reporting Standard: BCTC riêng.
VAS: Vietnamese Accounting Standard: CMKT Việt Nam.
VAA: Vietnam Association of Accountants and Auditors: Hội kế toán kiểm toán
Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sử dụng GTHL trong đo lường tài sản dài hạn ........................................31
Bảng 2.2: Sử dụng GTHL trong đo lường tài sản ngắn hạn .....................................32
Bảng 2.3: Một vài ví dụ về dữ liệu đầu vào cấp 2 ....................................................36
Bảng 2.4: Một vài ví dụ về dữ liệu đầu vào cấp 3 ....................................................37
Bảng 3.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất lần 2 về các yếu tố tác động đến việc vận
dụng GTHL trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế. ..............57
Bảng 4.1: Quy định sử dụng GTHL trong các CMKT Việt Nam.............................61
Bảng 4.2 Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình .........................84
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Quy mô vốn của doanh nghiệp khảo sát...............................................72
Biểu đồ 4.2: Về vị trí công việc của người được khảo sát ........................................73
Biểu đồ 4.3: Trình độ chuyên môn của người làm công tác kế toán ........................73
Biểu đồ 4.4: Hiểu biết của đối tượng khảo sát về GTHL .........................................74
Biểu đồ 4.5: Hiểu biết của đối tượng khảo sát về quy định trong CMKT Việt Nam
...................................................................................................................................75
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ tham gia vào các tổ chức nghề nghiệp ........................................75
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Khung nghiên cứu của luận văn ..............................................................48
Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến việc vận dụng GTHL tại
các doanh nghiệp Việt Nam. .....................................................................................55


sát với quốc tế, song rõ ràng để có thể xây dựng các điều luật phù hợp với các chuẩn
mực và thông lệ quốc tế là một điều không dễ dàng, nhất là trong điều kiện Việt
Nam chưa phát triển ngang bằng với các quốc gia tiên tiến khác để có thể áp dụng
các chuẩn mực kế toán quốc tế một cách trọn vẹn. Cụ thể, tại Việt Nam phương
1


pháp giá gốc vẫn là phương pháp cốt lõi được sử dụng để định giá và đo lường các
đối tượng kế toán được trình bày trong báo cáo tài chính và chỉ có một số các quy
định nhỏ có đề cập đến khía cạnh giá trị hợp lý. Trong khi đó, giá trị hợp lý đã được
áp dụng ở khá nhiều nước trên thế giới và đã được chuẩn hóa thông qua việc ra đời
của chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 13. Điều này có thể làm cho thông
tin tài chính trên báo cáo tài chính giữa Việt Nam và một số nước trên thế giới
không còn có thể đạt được yêu cầu có thể so sánh được và làm giảm tính hữu ích
của việc sử dụng các thông tin cho các đối tượng sử dụng.
Với mong muốn có thể hiểu được bản chất của vấn đề, xác định được các
nguyên nhân và qua đó đưa ra các giải pháp cho việc sử dụng kế toán GTHL tại
Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế, tác giả đã đi đến quyết định lựa chọn đề
tài “Các nhân tố tác động đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại
Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế” để làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu một cách toàn diện những vấn đề lý luận liên quan đến đánh giá
được các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt Nam
theo chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để
nâng cao việc vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán
quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu thực trạng vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn
mực kế toán quốc tế, sử dụng công cụ thống kế toán để đo lường mức độ tác động

Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu khảo sát được từ các
doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM.

3


5. HƯƠNG HÁ NGHIÊN CỨU
Trong luận văn này tác giả sử dụng đồng thời cả hai phương pháp nghiên cứu
định tính và định lượng.
Nghiên cứu định tính: bằng việc thực hiện các phương pháp nghiên cứu cụ thể
như phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh, lấy ý kiến
chuyên gia, thống kê mô tả để tổng quát hóa cơ sở lý thuyết về kế toán GTHL, xác
định sơ bộ các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt
Nam hiện nay.
Nghiên cứu định lượng: khảo sát BCTC cuối năm 2015 của các doanh nghiệp
xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thực trạng sau đó sử dụng mô hình phân tích nhân tố
khám phá (EFA) để kiểm định mô hình, kiểm định thang đo, đo lường mức độ tác
động của các nhân tố đến việc vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt Nam theo
chuẩn mực kế toán quốc tế. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù hợp để
nâng cao việc vận dụng GTHL trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
 Về mặt khoa học:
Xây dựng được mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
GTHL trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế, mô hình có giá
trị tham khảo tích cực đối với các nghiên cứu định lượng về sau trong cùng chủ đề.
 Về mặt thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo đối với các cơ quan hữu
quan của nhà nước, các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp và người
làm công tác kế toán để có cái nhìn bao quát và sự chuẩn bị cần thiết các điều kiện
cần cho việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam theo chuẩn mực kế

các nghiên cứu:
Bewley, Graham, Peng, 2013. Toward Understanding How Accounting
Principles Become Generally Accepted: The Case of Fair Value Accounting
Movement in China. In: Financial reporting and auditing as social and
organizational practice Workshop 2. London, December 16-17, 2013[32].
Nghiên cứu tìm hiểu về quá trình vận dụng CMKT quốc tế cũng như chấp
nhận kế toán GTHL ở Trung Quốc. Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống
kết hợp với các phương pháp tổng hợp, so sánh về môi trường chính trị, xã hội và
kinh tế trong 2 lần đưa GTHL vào vận dụng ở Trung Quốc, tác giả muốn chỉ ra lý
do tại sao GTHL đã được chấp nhận ở Trung Quốc trong giai đoạn hai (2001-2006)
và nguyên nhân của sự thành công.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thành công của “cuộc cải cách” GTHL lần thứ 2 ở
Trung Quốc là do yếu tố xã hội hơn là kinh tế. Nó là thành công của sự kết hợp ba
bên (Bộ Tài chính Trung Quốc, IASB và Ngân hàng Thế giới) trên cơ sở tôn trọng
và chia sẻ lợi ích lẫn nhau. Sự kết hợp này đã nhận được sự ủng hộ từ các chuyên

6


gia và tạo nên 1 phong trào kế toán GTHL ở Trung Quốc đưa nó đến thành công.
Pawan Jain, 2013. Fair Value Accounting: Adoptability in Indian Corporate
Financial Reporting Scenario. International Journal of Accounting, and Business
Management (IJABM), Volume 1, Issue 1[42].
Bài viết nghiên cứu về khả năng áp dụng GTHL ở Ấn Độ một phần trong tiến
trình hội tụ hoàn toàn của CMKT Ấn Độ (Ind AS) với IFRS. Tác giả sử dụng
phương pháp so sánh giữa Ind AS với IFRS.
Tác giả đã trình bày sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của GTHL ở Ấn
Độ, cách tiếp cận của Ấn Độ trong việc hội tụ với IFRS nói chung và vận dụng kế
toán GTHL nói riêng. Qua nghiên cứu tác giả đề xuất một số giải pháp vận dụng
bao gồm: cải thiện môi trường pháp lý, đào tạo nguồn nhân lực hiểu biết về GTHL,

yếu, các thông tin này có thể được cung cấp không minh bạch. Bên cạnh đó, do đặc
thù hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội mỗi quốc gia, mỗi khu vực khác nhau nên sử
dụng chung mô hình nghiên cứu có thể không phù hợp.
Benjamin, Niskkalan & Marathamuthu, 2012. Fair Value Accounting and the
Global Financial Crisis: The Malaysian Experience. Jamar Vol.10, 53-68 pp[31].
Bài báo nhằm nghiên cứu bản chất của việc vận dụng GTHL trong đo lường bất
động sản đầu tư trong suốt giai đoạn khủng hoảng tài chính ở Malaysia (2007-2008)
của 11 công ty đầu tư bất động sản trên thị trường chứng khoán Malaysia đã nộp
BCTC. Kết quả, trong năm 2008 (trong giai đoạn khủng hoảng tài chính) có 8/11
công ty ghi tăng GTHL khoản mục bất động sản đầu tư, 3 công ty không ghi nhận
thay đổi. Trong năm 2009 (năm vẫn còn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng) có
9/11 công ty vẫn ghi tăng GTHL của bất động sản đầu tư, 2 công ty không báo cáo
bất kỳ sự thay đổi nào. Điều này là trái ngược với các công ty ở châu Âu,Mỹ,
Singapore.
Kết luận tác giả cho rằng vấn đề nằm ở chỗ có sự khác nhau về việc hiểu và vận
dụng GTHL theo vị trí địa lý, sự phát triển của nền kinh tế, định hướng, văn hóa.
Và việc ghi nhận GTHL cần được làm sáng tỏ đối với các đối tượng sử dụng BCTC
khác nhau do có sự khác biệt thậm chí là đối lập về lợi ích.

8


Bên cạnh đó bài báo cũng giới thiệu một số ít các CMKT Malaysia cho phép đo
lường theo GTHL, cũng như đưa ra các tranh luận xung quanh GTHL và giá gốc.
Laux and Leuz, 2009. The crisis of fair-value accounting: Making sense of the
recent debate. Accounting, Organizations and Society, 34:826–834 [40].
Nghiên cứu chỉ ra những tranh cãi chủ yếu về GTHL như: khi các dữ liệu thị
trường không thể thu thập, việc sử dụng các thông tin chủ quan phi thị trường có thể
làm cho GTHL bị xác định sai lệch hoặc không đúng. Và vì GTHL dựa trên các mô
hình nên thiếu tính tin cậy; vấn đề ghi nhận của các tài sản trong thời kỳ khủng

Tác giả đề cho rằng cần cung cấp thông tin theo cả giá gốc và GTHL, và chỉ khi
đó các nhà đầu tư mới được cung cấp thông tin đầy đủ và hữu ích. Tác giả đề xuất
nên đưa điều này ra thảo luận và ban hành tiêu chuẩn.
PWC,2013. A Global Guide to Fair Value Measurement [45].
Nghiên cứu là một tài liệu tham khảo rất hữu ích cho người làm kế toán và các
bên liên quan trong việc tìm hiểu về GTHL. Nghiên cứu bao gồm 9 chương và phần
phụ lục giải thích cho các câu hỏi và kết quả trong các cuộc thảo luận, tài liệu
nghiên cứu gần như tóm lược toàn bộ những khái niệm, hướng dẫn liên quan đến sử
dụng GTHL theo CMKT Mỹ và CMKT quốc tế.
1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nước
Hội tụ kế toán Việt Nam với kế toán quốc tế cũng như đo lường theo GTHL
hiện đang là chủ đề nóng hổi tại Việt Nam, cùng với đó Bộ Tài chính đang xây
dựng dự thảo các CMKT Việt Nam mới theo IFRS và cập nhật các chuẩn mực hiện
hành. Như để chuẩn bị cho những thay đổi tất yếu trong tương lai gần, đã có rất
nhiều các công trình nghiên cứu về chủ đề trên được các nhà khoa học trong nước
công bố. Trong đó phải kể đến các nghiên cứu sau:
1.2.1. Các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu khoa học
Nguyễn Thu Hoài, 2009. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng phương
pháp tính giá trong kế toán. Tạp chí kiểm toán, số 1[19].

10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status